1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 9: Đơn chất và hợp chất – phân tử (tiếp)

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 88,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Nêu định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm mét sè nguyªn tö liªn kÕt víi nhau vµ thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chÊt HS: Đối với đơn chất kim loại: Nguyªn tö lµ h¹t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/10/2008

Ngày giảng: 07/10/2008

Tiết 9: đơn chất và hợp chất – phân tử (tiếp)

i mục tiêu

1 HS biết được phân tử là gì?

- So sánh được hai khái niệm phân tử và nguyên tử

- Biết được trạng thái của chất

2 Biết tính thành tháo phân tử khối của một chất

Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần

3 Tiếp tục được củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hoá học đã học

ii chẩn bị của gv và hs

 Tranh vẽ: 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14

 Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1, 2

iii hoạt động dạy - học

1- ổn định lớp

2- Bài cũ:( 15 phút)

GV: Kiểm tra HS:

Định nghĩa đơn chất và hợp chất

Cho ví dụ minh hoạ

Gọi 2 HS lên chữa bài tập 1, 2 (SGK

tr.25)

HS 2: Chữa bài tập 2 (SGK tr.25).

a) Kim loại dồng, sắt được tạo ra từ

nguyên tố đồng, sắt

Trong đơn chất kim loại: các nguyên

tử được sắp xếp khít nhau và theo

một trật tự xác định

b) Khí nitơ, khí clo được tạo nên từ

GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai (nếu

có)

HS: Trả lời

HS 1: Chữa bài tập 1 (SGK tr.25)

Bài tập 1:

- Chất được phân chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất

Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học, còn hợp chất

được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên

- Đơn chất lại được chia thành kim

loại và phi kim Kim loại có ánh

kim, dẫn điện và dẫn nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trừ than chì dẫn điện

được…)

- Có hai loại hợp chất là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

nguyên tố nitơ và nguyên tố clo

1 phân tử (7 phút)

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Định nghĩa

GV: Yêu cầu HS quan sát các tranh

vẽ 1.11, 1.12, 1.13

GV: Giới thiệu các phân tử hiđro

(trong một mẫu khí hiđro)

- Các phân tử oxi (trong một mẫu

khí oxi)

- Các phân tử nước (trong một mẫu

khí nước)

GV: Em hãy nhận xét về :

- Thành phần

- Hình dạng

- Kích thước của các hạt phân tử

hợp thành các mẫu chất trên

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất,

mang đầy đủ tính chất của chất và

được gọi là phân tử

Vậy: phân tử là gì?

Gọi HS trả lời

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ

một mẫu kim loại đồng và rút ra

nhận xét ( đối với đơn chất kim loại

nói chung)

HS: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất

trên đều giống nhau về số nguyên tử, hình dạng, kích thước…

HS: Nêu định nghĩa:

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

HS: Đối với đơn chất kim loại:

Nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử

2 phân tử khối ( 10 phút) GV: Em hãy nhắc lại định nghĩa

nguyên tử khối?

Tương tự như vậy em hãy nêu định

nghĩa phân tử khối?

GV: Hướng dẫn HS tính phân tử khối

của một chất bằng tổng nguyên tử

khối của các nguyên tử trong phân tử

đó

Ví dụ: Tính phân tử khối của:

a) oxi

b) Clo

c) Nước

GV: Em hãy quan sát mẫu nước

HS: Nguyên tử khối là khối lượng

của một nguyên tử bằng đơn vị cacbon

HS: Phân tử khối là khối lượng của 1

phân tử tính bằng đơn vị cacbon

HS 1:

Phân tử khối của oxi bằng:

16 x 2 = 32 (đ.v.c)

HS 2:

Phân tử khối của clo bằng:

35,5 x 2 = 71 (đ.v.c)

HS: Một phân tử nước gồm 2H và

1O

Trang 3

Một phân tử nước gồm những

loại nguyên tử nào?

Ví dụ 2:

Quan sát hình 1.15 (SGK tr.26) và

tính phân tử khối của cacbonic

Phân tử khí cacbonic gồm mấy

nguyên tử? Thuộc những nguyên tố

nào?

Ví dụ 3:

Tính phân tử khối của:

a) axit sunfuric biết phân tử gồm:

2H, 1S và 4O

b) Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N

và 3H

c) Canxi cacbonat biết phân tử gồm:

1Ca, 1C và 3O

GV: Gọi 3 HS lên làm, các HS khác

làm vào vở

Phân tử khối của nước bằng:

1 x 2 + 16 x 1 = 18 (đ.v.c)

HS: Phân tử khí cacbonic gồm 3

nguyên tử:

- 1C

- 2O Phân tử khối của khí cacbonic bằng:

12 x 1 + 16 x 2 = 44 (đ.v.c)

HS 1:

a) Phân tử khối của axit sunfuric bằng:

1 x 2 + 32 + 16 x 4 = 98 (đ.v.c)

HS 2:

b) Phân tử khối của khí amoniac bằng:

14 x 1 + 1 x 3 = 17 (đ.v.c) c) Phân tử khối của canxicacbonat bằng:

40 x 1 + 12 x 1 + 16 x 3 = 100 (đ.v.c)

3 trạng thái của chất ( 5 phút) GV: Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ

1.14, sơ đồ 3 trạng thái của chất: rắn,

lỏng, khí

GV: Thuyết trình:

Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng

lớn những nguyên tử ( như đơn chất

kim loại) hay phân tử

- Tuỳ điều kiện nhiệt đọ, áp suất

Một chất có thể tồn tại ở thể rắn,

lỏng, khí

Em có nhận xét gì về khoảngcách

giữa các phân tử trong mỗi mẫu

chất ở 3 trang thái trên

GV: Bổ sung:

Các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp

khít nhau và dao động tại chỗ

GV: Bổ sung:

Các hạt chuyển động trượt lên nhau

HS: Nghe và ghi bài

HS:

a) ở trạng thái rắn: Các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp khít nhau và dao

động tại chỗ b) ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau

c) ở trạng thái khí (hay hơi): Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn

về nhiều phía

4- Luyện tập – củng cố (6 phút)

Trang 4

Cho học sinh đọc kết luận SGK

Gv tóm tắt bài học

5- Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)

GV: Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết thực hành:

- Mỗi tổ mang một chậu nước

- Bông

Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7, 8 (SGK tr.26)

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w