Trong nghiên cứu những câu hỏi về các yếu tố dẫn đến áp lực học tập, áp lực xã hội và đặc điểm môi trường ngủ được đánh giá qua cảm nhận chủ quan của sinh viên và chưa có một thang đo cụ[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-* -
NGUYỄN CÔNG CƯỜNG
CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
-* -NGUYỄN CÔNG CƯỜNG
CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Y DƯỢC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM 2020
Chuyên ngành Y tế Công cộng
Mã số: 8720701 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN VĂN HƯỞNG
HÀ NỘI - NĂM 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Y tế công cộng cùng các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Thăng Long đã trang bị kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường để hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Văn
Hưởng người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu, những chỉ dẫn vô cùng quan trọng trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Y dược Hồng Đức, phòng Công tác Học sinh – Sinh viên và tập thể cán bộ Khoa điều dưỡng
đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ, dành cho tôi những điều kiện tốt nhất
để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Công Cường
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Thăng Long
Bộ môn Y tế công cộng Trường Đại học Thăng Long Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tên tôi là: Nguyễn Công Cường – Học viên lớp Cao học YTCC K7, chuyên ngành Y tế công cộng Trường Đại học Thăng Long
Tôi xin cam đoan:
- Đây là luận văn do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Văn Hưởng
- Các số liệu trong luận văn này là do tôi trực tiếp thu thập và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chính xác, chưa có ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Công Cường
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giấc ngủ và chất lượng giấc ngủ 4
1.2 Chất lượng giấc ngủ của sinh viên và một số yếu tố liên quan qua một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 8
1.3 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu 16
1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Thiết kế nghiên cứu 19
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 19
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.5 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu và cách đánh giá 23
2.6 Sai số và biện pháp khắc phục 30
2.7 Phương pháp phân tích số liệu 30
2.8 Đạo đức nghiên cứu 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu trong tháng vừa qua 39
3.3 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên 42
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 50
4.1 Chất lượng giấc ngủ của sinh viên của sinh viên Trường cao đẳng Y Dược Hồng Đức Thành phố Hồ Chí Minh 50
4.2 Chất lượng giấc ngủ của sinh viên 54
4.3 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên 57
KẾT LUẬN 61
Trang 6KHUYẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CDC Centers for Disease Control
NREM Non Rapid Eye Movement Cử động mắt không nhanh
PR Prevelance Ratio Tỷ số tỉ lệ hiện mắc
PSQI Pittsburgh Sleep Quality Index Chỉ số chất lượng giấc ngủ
Pittsburgh REM Rapid Eye Movement Cử động mắt nhanh
SAS Smartphone Additicion Scale Thang đo nghiện smartphone
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thời lượng ngủ theo khuyến cáo 7
Bảng 1.2 Thành phần của thang đo PSQI 8
Bảng 2.1 Số lượng mẫu cần lấy ở mỗi khóa 20
Bảng 2.2 Các tiêu chí về áp lực học tập và áp lực tâm lí xã hội 27
Bảng 2.3 Điểm các thành phần của thang đo PSQI 28
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số xã hội của sinh viên 32
Bảng 3.2 Một số thói quen của sinh viên 33
Bảng 3.3 Thói quen sử dụng điện thoại di động của sinh viên 35
Bảng 3.4 Đặc điểm môi trường ngủ của sinh viên 36
Bảng 3.5 Các đặc điểm về áp lực học tập của sinh viên 37
Bảng 3.6 Các đặc điểm về áp lực tâm lí xã hội của sinh viên 38
Bảng 3.7 Thời lượng, giai đoạn ngủ, hiệu quả giấc ngủ trong tháng qua 39
Bảng 3.8 Rối loạn chức năng hoạt động ban ngày trong tháng 40
Bảng 3.9 Các rối loạn giấc ngủ trong một tháng vừa qua ngủ sinh viên 40
Bảng 3.10 Chất lượng giấc ngủ theo cảm giác chủ quan trong một tháng vừa qua của sinh viên 41
Bảng 3.11 Đánh giá chất lượng giấc ngủ trong một tháng vừa qua của sinh viên 41
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ với các đặc tính dân số xã hội của sinh viên 42
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hình ảnh trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức 17
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngủ là một hoạt động hàng ngày, chiếm đến một phần ba cuộc đời của mỗi người Tuy nhiên đa số nhiều người vẫn chưa thực sự hiểu biết về giấc ngủ và chức năng của nó Dù rằng chức năng của giấc ngủ vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn nhưng ngủ vẫn là một nhu cầu cơ bản và cần thiết đối với tất cả các động vật sống cấp cao bao gồm cả con người, cũng như sự thiếu vắng của hoạt động này
có thể gây ra những hậu quả sinh lí nghiêm trọng đối với con người [24] Ngủ là khoảng thời gian cần thiết cho cơ thể tái tạo, hồi phục sau một ngày hoạt động vất vả, tích lũy và dự trữ năng lượng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể Ngủ
đủ giấc và sau khi ngủ dậy không có cảm giác mệt mỏi, uể oải, cơ thể cảm thấy tỉnh táo khỏe mạnh là một giấc ngủ đạt chất lượng [9]
Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển bùng nổ của công nghệ kĩ thuật, điện thoại di động, internet, các chương trình giải trí, các thói quen, áp lực học tập, công việc, các mối quan hệ xã hội và các hoạt động sống hàng ngày khác đã ảnh hưởng không nhỏ tới với việc duy trì một giấc ngủ ngon đạt chất lượng của mỗi con người Theo các báo cáo gần đây, có tới 45% dân số thế giới gặp các vấn đề về giấc ngủ mỗi năm Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) có tới 1/3 người trưởng thành của Mỹ không ngủ đủ giấc [22] Một nghiên cứu tại Đức trên 9284 người trưởng thành có độ tuổi từ 18-80
về rối loạn giấc ngủ cho thấy tỉ lệ chất lượng giấc ngủ kém (PSQI>5) là 36% [37] Tại Việt Nam theo báo cáo từ nghiên cứu khảo sát hơn 800 người độ tuổi
từ 18-65 của Bệnh viện tâm thần thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 cho thấy có 18,3% những người được khảo sát bị mất ngủ [9]
Tác hại của tình trạng thiếu ngủ thường xuyên gây ra sự mệt mỏi, trì trệ, thiếu tập trung trong công việc, khiến chúng ta dễ mắc các sai sót, gây ra các vấn
đề về an toàn trong lao động, sinh hoạt hàng ngày Thiếu ngủ còn làm gia tăng các vấn đề về sức khỏe dẫn đến các bệnh mãn tính hiện nay như đái tháo đường tuýp 2, bệnh tim, béo phì làm giảm khả năng lao động sản xuất, ảnh hưởng
Trang 10nghiêm trọng đến các khía cạnh khác trong cuộc sống con người [22] Rối loạn giấc ngủ còn có thể gây ra các vấn đề về trầm cảm cũng như làm tăng thêm hành
vi tự sát ở bệnh nhân trầm cảm [16], [30]
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy việc rối loạn giấc ngủ xảy ra nhiều hơn ở sinh viên đại học nói chung [47], [36], [22] Riêng với sinh viên ngành y thì áp lực dành cho họ còn lớn hơn bởi những yêu cầu khắt khe về chuyên môn
và học thuật Với khối lượng kiến thức khổng lồ của các chương trình giảng dạy
Y khoa, các kì thi thường xuyên, thời gian thực hành lâm sàng, trực gác rất nặng
nề Một nghiên cứu năm 2012 tại Đại học y King Saud báo cáo rằng có 36,6% sinh viên tham gia có thói quen ngủ bất thường [14] Nghiên cứu năm 2014 tại đại học Y khoa Pakistan có tới 77% sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém [56] Điều này dẫn đến những hệ lụy ảnh hưởng đến kết quả học tập, sức khỏe và những sai sót trong việc sinh hoạt hàng ngày [30]
Trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức là cơ sở đào tạo ngoài công lập, đa ngành, cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và là nơi đào tạo đội ngũ cán bộ y dược trình độ cao đẳng và thấp hơn [13] Sinh viên ngành y đặc thù với khối lượng kiến thức y khoa và kỹ năng lâm sàng nặng nề, áp lực học tập
và các mùa thi căng thẳng Những vấn đề này có thể sẽ làm thay đổi đến hành
vi, thói quen ngủ và chất lượng giấc ngủ gây ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tập trung, khả năng tư duy, duy trì sự tỉnh táo và hứng thú trong học tập Tuy nhiên chưa có báo cáo cụ thể nào về vấn đề này Câu hỏi đặt ra là chất lượng giấc ngủ của sinh viên tại trường như thế nào? Có những yếu tố nào liên quan đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên? Trả lời những câu hỏi này sẽ giúp đưa ra những đề xuất, kiến nghị phù hợp góp phần cải thiện tình trạng chất lượng giấc ngủ, mang lại cho sinh viên một sức khỏe tốt, từ đó có thể tập trung, thoái mái hơn trong công việc học tập, cũng như những sinh hoạt trong cuộc sống
Với những lí do trên chúng tôi thực hiện đề tài “Chất lượng giấc ngủ và yếu
tố liên quan của sinh viên trường Cao đẳng Y dược Hồng Đức TP Hồ Chí Minh
Trang 11năm 2020” với mục tiêu:
1 Đánh giá chất lượng giấc ngủ của sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức thành phố Hồ Chí Minh năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giấc ngủ và chất lượng giấc ngủ
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến giấc ngủ
Ngủ là một nhu cầu tự nhiên ở người để đảm bảo não bộ và các cơ quan trong cơ thể được nghỉ ngơi, hồi phục năng lượng, khi ngủ cơ thể tiết ra những hormon quan trọng giúp cho quá trình chuyển hóa và tích lũy năng lượng cần thiết cho hoạt động hằng ngày Đây là một nhu cầu tất yếu giúp duy trì sự sống giống như là thức ăn và nước uống [9] Ngủ là một khối phức tạp bao gồm quá trình sinh lý và hành vi Về mặt sinh lý, giấc ngủ là một trạng thái tự nhiên của
cơ thể nhằm đảm bảo cho các tế bào thần kinh được nghỉ ngơi và phục hồi chức năng Về mặt hành vi, giấc ngủ là một trạng thái đảo ngược của nhận thức, dần dần buông bỏ và không đáp ứng với môi trường xung quanh, đi kèm với giấc ngủ thường điển hình với tư thế nằm xuống, hành vi yên lặng và mắt nhắm lại Trong trường hợp bất thường, các hành vi khác như mộng du, nghiến răng, nói
mớ hoặc các hoạt động thể chất khác có thể xảy ra trong khi ngủ [21]
1.1.2 Vai trò của giấc ngủ
Giấc ngủ giữ một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sức khỏe, tái tạo năng lượng và phục hồi sau một ngày làm việc Mỗi giai đoạn của giấc ngủ sẽ mang lại những lợi ích khác nhau, bao gồm [4], [44]
Duy trì sự cân bằng của các hormon trong cơ thể
Hỗ trợ cho sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể
Đóng vai trò quan trọng trong tuổi dậy thì và khả năng sinh sản
Thư giãn, phục hồi cơ bắp, giúp não bộ hoạt động tốt
Ngủ đủ chất lượng và đúng thời điểm sẽ giúp các cá nhân hoạt động tốt trong suốt cả ngày
Trang 131.1.3 Ảnh hưởng của chất lượng giấc ngủ kém
Tình trạng chất lượng giấc ngủ (CLGN) kém làm cho con người suy giảm
sự tập trung, chú ý, dễ xảy ra những sai sót trong quá trình lao động, sinh hoạt làm tăng nguy cơ chấn thương, té ngã, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt [22] Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra mối liên quan giữa CLGN kém và các bệnh mãn tính, chất lượng cuộc sống Một nghiên cứu đoàn hệ tại Hà Lan (2011) báo cáo rằng những người có thời lượng ngủ ngắn và CLGN kém có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn 63% và nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn 79%
so với những người có thời lượng ngủ bình thường và CLGN tốt [34] Một nghiên cứu khác thực hiện tại Đài Bắc Trung Quốc (2017) báo cáo rằng những người có hội chứng ngưng thở khi ngủ làm tăng nguy cơ mắc các biến cố tim mạch có hại bằng 1,95 lần so với những người không mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ Trong các biến cố tim mạch có hại phổ biến nhất là đột quỵ, với rủi ro cao hơn 1,75 lần (KTC 95%: 1,37-2,20; giá trị p<0,001) Mặc dù xu hướng là tương tự, cho thấy tỉ lệ rung tâm nhĩ tăng cao khoảng 1,63 lần, (KTC 95%: 0,78-3,40; giá trị p= 0,193) và cao bằng 1,44 lần (KTC 95%: 0,74-2,79; giá trị p= 0,287 ) trong nhồi máu cơ tim [40]
1.1.4 Các giai đoạn của giấc ngủ
Một giấc ngủ bình thường bao gồm hai pha là không cử động mắt nhanh (NREM: Non Rapid Eye Movement) và cử động mắt nhanh (REM: Rapid Eye Movement) các pha này xen kẽ với nhau khoảng 4 đến 5 chu kì mỗi đêm để tạo thành một chu kì giấc ngủ [24] Thời gian trung bình của chu kì NREM-REM đầu tiên khoảng 70- 100 phút, ở chu kì thứ 2 và sau đó thì kéo dài từ 90-120 phút Ở người trưởng thành bình thường, pha REM tăng lên và dài nhất trong một phần ba cuối cùng của chu kì giấc ngủ Sau chu kì NREM-REM thứ nhất, giai đoạn 2 bắt đầu chiếm phần lớn thời gian trong pha NREM, giai đoạn 3 và 4 giảm dần và có thể biến mất từ chu kì thứ hai trở đi [21]
Pha NREM mở đầu cho một giấc ngủ, chiếm 75–80% tổng thời gian dành
Trang 14cho giấc ngủ, bao gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn chuyển tiếp giữa thức sang ngủ chỉ kéo dài khoảng vài phút, chiếm 2-5% giấc ngủ Giai đoạn này rất ngắn và dễ bị gián đoạn bởi những tác động nhỏ như tiếng ồn
Giai đoạn 2: Là giai đoạn ngủ thật, giai đoạn này chiếm 10-25 phút và chiếm 50% giấc ngủ, có giả thiết cho rằng giai đoạn ngủ này giúp củng cố trí nhớ và cần có những kích thích mạnh mẽ hơn giai đoạn 1 để có thể đánh thức Giai đoạn 3: Là giai đoạn chuyển tiếp giữa ngủ nông và ngủ sâu, giai đoạn này chiếm khoảng 8% giấc ngủ
Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn ngủ sâu chiếm 25% giấc ngủ, giúp cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi và hồi phục cơ bắp, đây là giai đoạn khó đánh thức nhất Pha REM: Là giai đoạn cử động mắt nhanh, chiếm 20 – 25% giấc ngủ, diễn
ra sau giai đoạn 4 và cũng là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ ngủ, kéo dài 1 -
5 phút ở chu kỳ đầu tiên, sau đó tăng dần lên ở những chu kỳ kế tiếp
1.1.5 Khái niệm chất lượng giấc ngủ
Chất lượng giấc ngủ là sự hài lòng của một người khi trải qua giấc ngủ của mình, nó được đánh giá thông qua nhiều khía cạnh khác nhau như sự bắt đầu vào giấc ngủ, khả năng duy trì giấc ngủ, thời lượng giấc ngủ, tình trạng sức khỏe sau khi ngủ dậy
Thời lượng ngủ khuyến cáo
Các khuyến nghị gần đây của Viện Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ (AASM) và Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) [45]:
Trang 15Bảng 1.1 Thời lượng ngủ theo khuyến cáo Nguồn American Academy of Sleep
Medicine, 2019[45]
Trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi 12-16 giờ/ngày
1.1.6 Thang đo chất lượng giấc ngủ PSQI (The Pittsburgh Sleep Quality
Index)
Thang đo The Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) là thang đo về CLGN
được phát triển năm 1989 Chỉ số chất lượng giấc ngủ của PSQI là bảng câu hỏi
tự đánh giá chất lượng giấc ngủ và những rối loạn trong khoảng thời gian 1 tháng vừa qua Thang đo gồm 19 câu hỏi phối hợp thành 7 thành phần Mỗi thành phần
có các mức từ 0 - 3 điểm Điểm chất lượng giấc ngủ chung bằng tổng điểm của 7 thành phần, có giá trị từ 0 – 21 điểm Thang đo này đã được áp dụng trên nhiều đối tượng khác nhau trong đó có đối tượng học sinh, sinh viên Thang đo này đã được lượng giá về độ tin cậy, tính đặc hiệu qua các nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới như Brazil, Peru, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ý [54], [20], [28], [52], [60]
Thang đo PSQI với điểm cắt ngang tại 5 mang lại độ nhạy chẩn đoán là 89,6% và độ đặc hiệu là 86,5% (với kappa = 0,75 ; p<0,001) giữa chất lượng giấc ngủ tốt và kém Vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thang đo PSQI này để đánh giá chất lượng giấc ngủ ở đối tượng sinh viên Tại Việt Nam năm 2013 tác giả Tô Minh Ngọc và các cộng sự đã thực hiện nghiên cứu “ Độ tin cậy và tính giá trị của chỉ báo chất lượng giấc ngủ Pitspurgh phiên bản Tiếng
Trang 16Việt” để có thể đánh giá một cách chính xác về độ tin cậy và tính đặc hiệu của thang đo này tại Việt Nam cho kết quả với hệ số Cronbachs alpha là 0,789 và tính tin cậy lặp lại khá tốt; độ nhạy và độ đặc hiệu tại điểm cắt 5 là 87,8% và 75% khi đánh giá CLGN trên đối tượng là người Việt Nam [6]
Từ những bằng chứng trên, nghiên cứu quyết định sử dụng thang đo PSQI với điểm cắt 5 để đo lường CLGN của đối tượng tham gia nghiên cứu như một công cụ đo lường đáng tin cậy
Thang đo PSQI phản ánh bảy thành phần về giấc ngủ như sau:
Bảng 1.2 Thành phần của thang đo PSQI Nguồn Tô Minh Ngọc, 2015 [6]
Thành phần 1 Chất lượng giấc ngủ chủ quan
Thành phần 2 Giai đoạn đi vào giấc ngủ
Thành phần 3 Thời lượng ngủ
Thành phần 4 Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen
Thành phần 5 Các rối loạn giấc ngủ
Thành phần 6 Dùng thuốc ngủ
Thành phần 7 Rối loạn chức năng ban ngày
1.2 Chất lượng giấc ngủ của sinh viên và một số yếu tố liên quan qua một
số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới tìm hiểu về CLGN của sinh viên từ năm 2009 đến năm 2018 báo cáo tỉ lệ sinh viên có CLGN kém được đo lường thông qua thang đo PSQI dao động từ 33,8% đến 62,7% [36], [39], [41], [49]
Một nghiên cứu của K.Ahrberg tiến hành ở 144 sinh viên y khoa đại học Mucnich tại Đức Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự điền bao gồm các mục: điểm kiểm tra kết quả kì thi kiến thức tổng hợp tiền lâm sàng, thang đo khảo sát chất lượng giấc ngủ PSQI thang đo đánh giá tình trạng stress và các đặc điểm
Trang 17dân số, xã hội Sinh viên được yêu cầu bắt buộc tự điền câu trả lời vào ba thời điểm khác nhau: khoảng thời gian trong học kì, trước kì kiểm tra kiến thức tổng quát 7 ngày (sinh viên được yêu cầu trả lời vềcác đặc cần khảo sát trên trong 4 tuần vừa qua) và lần cuối sau kì kiểm tra 8 tuần (sinh viên cũng được yêu cầu trả lời về các đặc cần khảo sát trên trong 4 tuần vừa qua) Kết quả cho thấy có mối tương quan giữa chất lượng giấc ngủ và kết quả học tập Cụ thể,sinh viên có điểm kiểm tra thấp đồng nghĩa với việc có chất lượng giấc ngủ kém; hệ số tương quan R= 0,158, p< 0,03 Tuy nhiên có điểm lưu ý là hệ số tương quan trong nghiên cứu này thấp hơn 0,3 có lẽ do ảnh hưởng của cỡ mẫu nhỏ nên không đại diện cho dân số điều tra [17]
Một nghiên cứu cắt ngang mô tả khác tiến hành ở đại học Y dược Rabat ở Maróc với 600 sinh viên y khoa từ năm nhất đến năm thứ năm trong đó có 457 sinh viên đồng ý tham gia, nghiên cứu được tiến hành một tháng trước kì kiểm tra để đảm bảo sinh viên không bị ảnh hưởng bởi bất kì yếu tố tâm lý nào Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự điền chia làm bốn thành phần khác nhau, trong đó có phần khảo sát chất lượng giấc ngủ bằng thang do PSQI Kết quả cho thấy chất lượng giấc ngủ kém chiếm khoảng 2/3 đối tượng nghiên cứu và cho thấy sự ảnh hưởng tiêu cực của chất lượng giấc ngủ lên kết quả học tập Mối tương quan giữa điểm số PSQI và điểm trung bình học kì năm học với R= -0,09
CI 95% ( -0,17-0,03) p=0,004 Tuy nhiên nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự điền làm cho kết quả trở nên có phần chưa khách quan, tỉ lệ nữ giới trong nghiên cứu cao hơn ở nam do tỉ lệ nữ ở trường chiếm ưu thế Để rút ngắn thời gian và gia tăng tỉ lệ trả lời nghiên cứu đã bỏ bớt phần khảo sát về những đặc điểm dân số
xã hội và khảo sát về các bệnh lý rối loạn giấc ngủ đặc trưng, vì thế cần nhiều nghiên cứu khác tiến hành để khảo sát các mối liên quan đó để tìm ra nguyên nhân, góp phần nâng cao thành tích học tập ở sinh viên [25]
1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Các nghiên cứu trong nước từ năm 2015 đến năm 2017 báo cáo tỉ lệ CLGN
Trang 18kém trên đối tượng học sinh, sinh viên thông qua thang đo PSQI dao động từ 40% đến 59,1% [2], [7], [10]
Một nghiên cứu cắt ngang của Vũ Thị Thảo (2016) được thực hiện trên sinh viên khoa Y tế công cộng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Các sinh viên trả lời bộ câu hỏi tự điền Mức độ sử dụng smartphone và chất lượng giấc ngủ được đánh giá qua thang SAS và PSQI Kết quả: Trong 384 sinh viên tham gia nghiên cứu, tỷ lệ sinh viên sử dụng smartphone mức độ cao và chất lượng giấc ngủ kém lần lượt là 47,9% và 44,8% Kết quả phân tích của hồi quy
đa biến cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa mức độ sử dụng smartphone với chất lượng giấc ngủ (p=0,0013) Tỷ lệ sinh viên sử dụng smartphone mức độ cao
ở nhóm chất lượng giấc ngủ kém cao hơn 1,36 lần sinh viên sử dụng smartphone mức độ thấp (KTC 95% 1,07 – 1,73) Điểm mức độ sử dụng smartphone giải thích 7% sự biến thiên điểm chất lượng giấc ngủ (p<0,001) Kết luận: Tỷ lệ sinh viên sử dụng smartphone mức độ cao và có chất lượng giấc ngủ kém chiếm tỷ lệ cao Nghiên cứu cho thấy mức độ sử dụng smartphone ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên khoa Y tế Công Cộng [10]
Một nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Trúc Quỳnh được tiến hành trên 482 sinh viên ngành Bác sĩ Y học dự phòng-Khoa y tế công cộng - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 Cho thấy, tỉ lệ sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém cao chiểm khoảng 59,1% Kết quả học tập của sinh viên càng tốt thì tỷ
lệ CLGN kém của họ càng giảm So với sinh viên có kết quả học tập yếu, tỷ lệ sinh viên có CLGN kém thấp hơn được tìm thấy đối với kết quả học tập trung bình (PR=0,7; KTC 95%: 0,52 –0,94), trung bình khá (PR=0,65; KTC 95%: 0,49 –0,87) và khá giỏi (PR=0,63; KTC 95% :0,45 –0,88) Sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê với p<0,05 Tuy nhiên trong nghiên cứu có những câu hỏi nhớ lại, do đó thông tin có phần kém chính xác, nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang nên kết quả chỉ phản ánh thực trạng CLGN của sinh viên tại thời điểm nghiên cứu và không thể xác định mối quan hệ nhân quả giữa CLGN với các yếu tố liên quan được tìm thấy [7]
Trang 19Theo một nghiên cứu khác của Phùng Ngô Hà Châu được tiến hành trên
384 sinh viên khoa Y tế công cộng - Đại học Y Dược thành phồ Hồ Chí Minh năm 2017 cho thấy có 47,1% sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém Tuy nhiên nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ kém và thành tích học tập ở sinh viên [2]
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sơn (2019): thiết kế nghiên cứu cắt ngang
mô tả 372 sinh viên ngành bác sĩ Răng Hàm Mặt Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm học 2018-2019 Kết quả: tỉ lệ sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém theo thang đo PSQI là 47,6% Có mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và các yếu tố như năm học, tần suất tập thể dục, thể thao, bị thức giấc giữa đêm vì điện thoại di động và áp lực xã hội Kết luận: sinh viên cần thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, tắt điện thoại di động trước khi đi ngủ và sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi hợp lí để có giấc ngủ tốt Nhà trường sắp xếp lịch học, lịch thi hợp
có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa điểm trung bình học tập của sinh viên và chất lượng giăc ngủ ( p<0,05) Kết luận: điểm số trong thang điểm PSQI tăng 1 đơn vị thì điểm trung bình học lực tăng 0,07 điểm Mô hình giải thích được đến khoảng 53,67% sự biến thiên của điểm số trung bình học lực [3]
1.2.3 Yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ qua các nghiên cứu
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và giới tính
Nghiên cứu của Adelantado-Renau (2018) cho thấy tổng điểm CLGN tốt
Trang 20(PSQI≤5) ở giới nam (74%) tốt hơn so với giới nữ (54%) với p<0,001 [15] Một nghiên cứu tại Peru với 2458 sinh viên tham gia nghiên cứu chỉ ra tỉ lệ nữ có CLGN kém (PSQI> 5) là 63,5% so với nam là 57,3% với p<0,001 [49] Nghiên cứu trên có cỡ mẫu lớn 965 nam và 1493 nữ tham gia nghiên cứu nhưng
có sự chênh lệch đáng kể về tỉ lệ nam, nữ tham gia với số lượng khác nhau có thể ảnh hưởng đến tỉ lệ CLGN kém của mỗi giới Nghiên cứu của Cheng (2012) [23] ở sinh viên tại Đài Loan chỉ ra có sự liên quan đáng kể giữa tỉ lệ giấc ngủ kém và giới nữ Nhưng nghiên cứu tại Đài Loan sử dụng thang đo PSQI tại điểm cắt 6, khác biệt về điểm cắt với nghiên cứu của chúng tôi Nhưng vẫn còn nhiều nghiên cứu chưa tìm được sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới tính và CLGN [55]
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và năm học
Hồi cứu lại các y văn cũng cho thấy có mối liên quan giữa CLGN và năm học, cụ thể qua nghiên cứu năm 2014 của tác giả Eyvazlou thực hiện tại một đại học khoa học Y tế ở Đông Bắc Iran cho thấy sự khác biệt của điểm CLGN qua từng năm học (năm 1: 5,73 ± 2,98; năm 2:6,43 ± 3,85; năm 3: 6,42 ± 2,59; năm 4: 5,66±1,8 với p=0,024) có ý nghĩa về mặt thống kê [27] Nghiên cứu ở Iran không sử dụng điểm cắt cụ thể nào mà nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt dựa trên tổng điểm PSQI Tuy nhiên một số nghiên cứu khác như nghiên cứu của Phùng Ngô Hà Châu (2017), không tìm thấy mối liên quan giữa CLGN và các năm học [2]
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và kết quả học tập
Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng CLGN kém có mối liên quan đến kết quả học tập kém hơn [26] Theo nghiên cứu của Trần Ngọc Trúc Quỳnh (2015)
tỉ lệ sinh viên có kết quả học tập khá, giỏi có CLGN kém bằng 0,68 lần (KTC 95%: 0,48-0,94 và p=0,024) so với sinh viên có kết quả học tập yếu [7] Theo nghiên cứu của Mister Sandman (2015) tại Đại học Gent chỉ ra rằng nếu tăng điểm PSQI ngụ ý là làm giảm CLGN sẽ dẫn đến việc làm giảm kết quả điểm thi của đối tượng từ 0,97-20 điểm [19] Theo nghiên cứu cho đối tượng sinh viên y
Trang 21khoa Sudan (2015) giữa 2 nhóm sinh viên có kết quả học tập xuất sắc và trung bình thì tổng điểm CLGN kém ở nhóm xuất sắc là 4,03 ± 3,3 so với nhóm trung bình là 10,6 ± 3,8 có sự khác biệt về thống kê giữa 2 nhóm (p<0,001), tỉ lệ về CLGN kém ở 2 nhóm xuất sắc và trung bình lần lượt là 36% và 94,6% với p<0,001 có ý nghĩa thống kê [42]
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và hút thuốc lá
Nghiên cứu tại Ethiopia năm 2012 chỉ ra những sinh viên có hút thuốc lá so với những người không hút thuốc có tỉ lệ trễ ngủ cao hơn (OR = 1,68; KTC 95%: 1,07- 2,64), hiệu quả giấc ngủ kém (OR = 1,74; KTC 95%: 1,11-2,73) và
sử dụng thuốc ngủ (OR = 2,84; KTC 95%: 1,26-6,43) [39] Một nghiên cứu tại Thái Lan trên 2854 sinh viên đại học Thái Lan thì báo cáo rằng những người hút thuốc hiện tại có tỉ lệ chất lượng giấc ngủ kém cao hơn (OR=1,37; KTC 95%: 1,01-1,86) so với những người chưa bao giờ hút thuốc [41] Hai nghiên cứu trên đều có cỡ mẫu nghiên cứu lớn, đối tượng tham gia hai nghiên cứu trên là sinh viên đại học, không phải sinh viên y khoa nên có thể có những sự khác biệt
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và hoạt động thể lực
Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại đại học Vũ Hán Trung Quốc khảo sát ở 1106 sinh viên về tương tác giữa hoạt động thể chất và CLGN, thì những người có hoạt động thể chất có nguy cơ đối với CLGN kém (OR=0,48; KTC 95%: 0,3- 0,78) [28] Nghiên cứu trên đối tượng tham gia là những sinh viên năm nhất, nên kết quả có thể chưa phản ánh chính xác nhất mối liên quan của CLGN với toàn bộ sinh viên của trường
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và uống rượu bia
Một nghiên cứu được thực hiện ở sinh viên đại học Thái Lan năm 2013 báo cáo có 35% sinh viên tham gia nghiên cứu có sử dụng rượu bia và kết quả chỉ ra những sinh viên sử dụng từ 20 đồ uống có cồn mỗi tháng có số chênh CLGN kém bằng 2,1 lần so với những sinh viên tiêu thụ ít hơn 1 đồ uống có cồn mỗi tháng sau khi điều chỉnh theo tuổi và giới tính (OR=2,1; KTC 95%:1,14-3,85)
Trang 22[41] Nghiên cứu của tác giả Sanchez (2013) tại Đại học Peru tìm thấy mối liên quan giữa CLGN và sử dụng rượu bia, những sinh viên tiêu thụ từ 1-19 đồ uống
có cồn mỗi tháng có CLGN kém bằng 1,31 lần (KTC 95%: 1,05-1,63) với p=0,03 so với những sinh viên tiêu thụ dưới 1 đồ uống có cồn mỗi tháng [49] Hai nghiên cứu trên đều sử dụng câu hỏi về tổng số rượu bia uống trong vòng một tháng qua có thể gây ra những sai lệch hồi tưởng Không đánh giá được số lượng rượu bia trung bình mỗi lần sử dụng
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và đồ uống chứa cafein
Nghiên cứu trên sinh viên đại học ở Ethiopia chỉ ra rằng trong số những sinh viên có CLGN kém thì 82,3% cho biết tiêu thụ một số loại đồ uống có chứa caffeine Nghiên cứu cũng tìm ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc tiêu thụ bất kỳ loại đồ uống có chứa caffeine và chất lượng giấc ngủ kém (giá trị
p = 0,015) [39] Một nghiên cứu khác năm 2011 tại Hoa Kì cũng chỉ ra rằng sử dụng đồ uống chứa caffein>1 lần/ngày có CLGN kém hơn (OR = 1,14; KTC 95%: 1,03-1,28) so với những sinh viên không sử dụng đồ uống chứa caffeine [46] Nghiên cứu tại Peru chỉ ra những sinh viên tiêu thụ ≥ 3 đồ uống kích thích mỗi tuần có tỉ lệ CLGN kém bằng 1,88 lần (OR = 1,88; KTC:95% : 1,42-2,50)
so với người không tiêu thụ [49]
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và sử dụng điện thoại di động
Nghiên cứu của tác giả Nida Nowreen năm 2018 chỉ ra có mỗi liên quan giữa điểm của thang đo nghiện smartphone (SAS) và điểm PSQI, kết quả chỉ ra điểm PSQI trung bình cao hơn ở nhóm người có mức độ sử dụng smartphone cao (6,48) so với nhóm sử dụng thấp (5,19) Tương tự điểm SAS trung bình cao hơn ở nhóm người có CLGN kém (28,86) so với người nhóm người có CLGN tốt (22,13) [47] Nghiên cứu của tác giả Demirci năm 2015 tìm thấy mối liên quan giữa điểm SAS với tổng điểm PSQI, kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm sử dụng smartphone mức độ cao có tổng điểm PSQI cao hơn nhóm có mức độ sử dụng smartphone thấp, điểm SAS tương quan thuận với tổng điểm
PSQI (r =0,125, p = 0,011), với thành phần chất lượng giấc ngủ chủ quan của
Trang 23PSQI (r =0,138, p = 0,030), với thành phần rối loạn giấc ngủ của PSQI (r = 0,153, p =0,016) và với thành phần rối loạn chức năng ban ngày của PSQI
(r = 0,244, p <0,001) [59] Các nghiên cứu này sử dụng thang đo SAS để đánh giá mức độ sử dụng smartphone, nên tính tin cậy và giá trị cao
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và đặc điểm nơi ngủ, nơi ở
Một nghiên cứu năm 2012 của tác giả Insaf Altun tại Thổ Nhĩ Kì chỉ ra các nguyên nhân thường gặp nhất ảnh hưởng đến CLGN của sinh viên đại học thì 63,7% là “tiếp xúc với khói thuốc lá trong phòng ngủ”; 61,7% là do “tiếng ồn”; 55,1% là do “chất lượng không khí trong phòng”; 53,1% là do “các mùi khác ở trong phòng ngủ”; 52% là do “tiếng ồn gây ra bởi người khác trong phòng” [18] Một nghiên cứu khác của tác giả Ghoreishi (2008) thực hiện trên sinh viên y khoa chỉ ra mối liên quan giữa CLGN và nơi ở, cụ thể tỉ lệ CLGN kém là lần lượt là 61,5% với các sinh viên sống với vợ hoặc chồng của họ, có 44,6% cho sinh viên sống trong nhà riêng của họ; 37,6% trong số các sinh viên sống trong
kí túc xá; 20,8% đối với những sinh viên sống cùng với cha mẹ với p=0,024 [32]
Sự liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và các yếu tố áp lực
Tỉ lệ căng thẳng của sinh viên y khoa được báo cáo tại Ả rập Saudia là 63% [14] Một nghiên cứu năm 2015 trên sinh viên y khoa Pakistan cho thấy có 55,9% sinh viên tham gia nghiên cứu có áp lực học tập và nghiên cứu cũng tìm
ra được mối liên quan giữa CLGN và áp lực học tập có ý nghĩa thống kê với p<0,05 là những sinh viên không có áp lực học tập có điểm trung bình CLGN thấp hơn những sinh viên bị áp lực học tập [56] Những nghiên cứu trên không nêu ra được những yếu tố cụ thể nào về học tập gây ra những ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên
Các nghiên cứu trước đây mà nghiên cứu của chúng tôi tìm được chỉ đánh giá các yếu tố như thói quen sinh hoạt, đặc điểm dân số xã hội, những áp lực của sinh viên mà chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố về đặc điểm nơi
Trang 24ngủ ảnh hưởng thế nào đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu này để tìm hiểu những yếu tố đặc điểm môi trường ngủ tác động đến giấc ngủ của sinh viên để bổ sung thêm cho những nghiên cứu trước
1.3 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu
Trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức được thành lập theo quyết định số 3608/QĐ – BGDĐT, ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức là cơ sở đào tạo ngoài công lập,
đa cấp, đa ngành, là cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, cơ sở đào tạo đội ngũ cán bộ y dược trình độ cao đẳng và thấp hơn
Trường Cao Đẳng Y Dược Hồng Đức TP HCM đến nay, trường có tổng cộng 103 cán bộ - giảng viên trong đó có 81 giảng viên cơ hữu (01 Tiến sỹ, 08 Thạc sỹ, 49 đại học đúng chuyên ngành) và 23 giảng viên thỉnh giảng Về cơ sở vật chất, cơ sở vật chất Nhà trường với trên 150 giảng đường và phòng học rộng rãi thoáng mát, trên 100 phòng thí nghiệm và thực hành có trang thiết bị hiện đại, các khu nội trú có sức chứa 5.000 người Thư viện hiện có trên 200.000 bản sách các loại Nhà trường đã tin học toàn bộ và sâu rộng mọi hoạt động trong trường, sinh viên có thể truy cập internet, sử dụng mạng để tìm kiếm các thông tin thư viện điện tử phục vụ học tập Mọi liên hệ giao tiếp với thầy và tìm kiếm những thông tin về khoa, về trường v.v , sinh viên học sinh có thể tìm kiếm trên mạng
Nhà ăn, kí túc xá sinh viên, nhà truyền thống, thư viện điện tử, hệ thống xưởng thực tập, phòng thí nghiệm và các phòng học, giảng đường ngày càng được hoàn thiện theo tiêu chuẩn quốc tế Các phương tiện tin học trong Nhà trường được nối mạng và kết nối internet sẽ ngày càng được sử dụng rộng rãi Bên cạnh đó nhà trường còn có Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức là Bệnh viện thuộc trường Cao đẳng Y dược Hồng Đức, có chuỗi hệ thống nhà thuốc Onehealth trực thuộc Bệnh viện và nhà trường, cùng Tạp chí Sức khoẻ Onehealth….nhằm tạo môi trường năng động cho sinh viên khi học tập và ra
Trang 25\
Hình 1.1 Hình ảnh trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức [13]
Trang 26CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ (Sử dụng thang đo PSQI)
Thời lượng giấc ngủ Giai đoạn đi vào giấc ngủ Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen Các rối loạn giấc ngủ
Rối loạn chức năng hoạt động ban ngày
Chất lượng giấc ngủ theo cảm giác chủ quan
YẾU TỐ THÓI QUEN
Hút thuốc lá Uống rượu bia Tập thể dục thể thao
Sử dụng điện thoại di động
1.4 Khung lý thuyết nghiên cứu
ÁP LỰC, ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG NGỦ
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Sinh viên hiện đang học tại trường
+ Sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04 đến tháng 10 năm 2020
Địa điểm nghiên cứu: Trường Cao đẳng Y Dược Hồng Đức Thành phố Hồ
Chí Minh
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.3.1 Cỡ mẫu
Đầu ra của nghiên cứu là tỷ lệ các mức độ chất lượng giấc ngủ của sinh viên, do đó, cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức ước lượng cỡ mẫu cho một tỷ lệ
n = Z(1−α
2)
2 p(1 − p)
d 2
Trang 28n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu
α: xác suất sai lầm loại 1 (α = 0,05)
Z1 /2: trị số từ phân phối chuẩn, độ tin cậy 95% thì Z1 /2 = 1,96
d: sai số của ước lượng (d = 0,05)
p: tỉ lệ ước lượng kết cuộc trong dân số, với p=0,591 [6]
Chọn p=0,591 lấy theo nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Trúc Quỳnh (2015) trong đề tài “Chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan của sinh viên y học dự phòng đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh” [7] Từ công thức trên tính ra được cỡ mẫu là 372 sinh viên
2.3.2 Cách chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo năm học, ngành học kết hợp với chọn mẫu thuận tiện
Bước 1: chọn mẫu phân tầng theo năm học
Số lượng mẫu cần lấy ở tầng (khóa học) được tính theo công thức:
ni = n Ni
N Trong đó, n là cỡ mẫu trong nghiên cứu, ni là số mẫu cần lấy tại mỗi khối lớp, Ni là số sinh viên hiện tại của mỗi khối lớp, N là tổng số sinh viên của trường Dựa vào thống kê sinh viên hiện tại tại trường, chúng tôi có bảng cỡ mẫu cần thu thập như sau:
Bảng 2.1 Số lượng mẫu cần lấy ở mỗi khóa STT Tên lớp Số sinh viên Tỉ lệ (%) Mẫu cần lấy
Trang 29Bước 2: Chọn mẫu thuận tiện khi vào mỗi lớp và lấy đủ số lượng theo bảng 2.1 Những sinh viên thỏa các điều kiện chọn mẫu được các điều tra viên tiếp cận một cách ngẫu nhiên, thông tin và xin ý kiến chấp thuận tham gia nghiên cứu Sau khi chấp thuận nghiên cứu (thể hiện qua phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu), đối tượng nghiên cứu sẽ được mời vào nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn Quá trình này được thực hiện liên tục cho đến khi đủ số lượng mẫu nghiên cứu
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ sử dụng trong nghiên cứu là bộ câu hỏi có cấu trúc soạn sẵn Bộ công cụ bao gồm 5 phần để đo lượng các yếu tố:
- Phần A: Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: ở phần này nghiên cứu thu thập một số thông tin về đặc điểm dân số xã hội của sinh viên
- Phần B: Khảo sát một số yếu tố hành vi của sinh viên bao gồm thói quen hút thuốc lá, tập thể dục, sử dụng rượu bia, thói quen sử dụng các chất kích thích
và thói quen sử dụng thiết bị di động Các thói quen này được đánh giá theo các tiêu chuẩn đã được xây dựng qua các nghiên cứu trước
- Phần C: Phỏng vấn về một số đặc điểm của môi trường nơi ngủ, bao gồm các đặc điểm về tiếng ồn, chất lượng không khí và phương tiện ngủ
- Phần D: Phỏng vẩn về mức độ các áp lực học tập và áp lực tâm lý xã hội
- Phần E: Khảo sát chất lượng giấc ngủ của sinh viên theo thang đo PSQI (The Pittsburgh Sleep Quality Index) bản tiếng Việt đã được chuẩn hóa
2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp sinh viên theo bộ câu hỏi cấu trúc
Thực hiện phỏng vấn bao gồm 04 phỏng vấn viên gồm 01 nghiên cứu viên chính (học viên) 03 Cử nhân Y tế công cộng
Trang 30Các điều tra viên được tập huấn trong 01 ngày về phương pháp thu thập số liệu Nghiên cứu viên cùng điều tra viên thảo luận để thống nhất các nội dung bộ câu hỏi, kỹ thuật và cách tiến hành thu thập số liệu
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt, cuộc phỏng vấn tiến hành tại nơi yên tĩnh là phòng công tác sinh viên của trường, khi phỏng vấn, đảm bảo sự riêng tư cho sinh viên
Về thời điểm tiến hành phỏng vấn, sắp xếp vào các giờ nghỉ giải lao của sinh viên hoặc những ngày cuối tuần mà sinh viên có mặt tại trường
Thời gian tiến hành phỏng vấn trong khoảng 15-20 phút
2.4.3 Quy trình thực hiện thu thập số liệu
Bước 1: Học viên trực tiếp liên hệ với Ban Đào tạo Trường Cao đẳng Y dược Hồng Đức thành phố Hồ Chí Minh để xin chấp thuận cho phép thực hiện nghiên cứu, đồng thời sắp xếp các thời điểm để thu thập số liệu
Bước 2: Tiếp cận và xin ý kiến chấp thuận tham gia nghiên cứu
Các điều tra viên sẽ đến từng lớp học, dựa vào danh sách sinh viên của lớp
và cỡ mẫu cần lựa chọn tại mỗi lớp, sau đó họ tiếp cận với các sinh viên này vào đầu các buổi học hoặc trong các giờ giải lao, nghiên cứu viên sẽ thông tin (và đưa phiếu thông tin về nghiên cứu) cho sinh viên để họ lựa chọn đồng ý tham gia vào nghiên cứu Nếu các sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ ký vào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, các điều tra viên sẽ giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến nghiên cứu cho sinh viên
Bước 3: tiến hành thu thập số liệu, sau khi đồng ý tham gia nghiên cứu, điều tra viên sẽ hẹn đối tượng đến một phòng yên tĩnh thoáng mát, đảm bảo riêng tư (phòng công tác sinh viên) Các điều tra viên sẽ tiến hành phỏng vấn sinh viên theo bộ câu hỏi cấu trúc đã in sẵn
Trang 31Bước 4 Điều tra viên kiểm tra và làm sạch số liệu ngay sau khi đối tượng nghiên cứu đưa lại phiếu điều tra, trường hợp thông tin không đầy đủ nghiên cứu viên gửi lại phiếu để người bệnh bổ sung ngay trước khi ra về
Bước 5 Tiến hành xử lý và phân tích số liệu
2.5 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu và cách đánh giá
2.5.1 Các biến số nghiên cứu
loại
PP thu thập
A THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Tuổi Là tuổi dương lịch từ bằng năm 2020
trừ đi năm sinh
Liên tục
Phỏng vấn
giá
Phỏng vấn
3 Năm học Khối lớp mà đối tượng đang theo học
Phỏng vấn
4 Học lực
Dựa trên kết quả xếp loại học tập của học kỳ I năm học 2019-2020, bao gồm 5 mức độ là giỏi, khá, trung bình khá, trung bình, yếu
Thứ bậc
Phỏng vấn
5 Dân tộc Ghi trong chứng minh nhân dân
(CMND) hoặc thẻ căn cước công dân
Định danh
Phỏng vấn
6 Nguồn chi phí
sinh hoạt
Nguồn chi phí mà sinh viên có để trang trải trong sinh hoạt trong quá trình học, bao gồm gia đình chu cấp hoàn toàn, gia đình chu cấp một phần,
tự trang trải hoàn toàn
Định danh
Phỏng vấn
B MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI
7 Hút thuốc lá
Đang hút: được xác định khi sinh viên
có hút thuốc lá trong 1 tháng gần đây tính từ thời điểm nghiên cứu
Đã từng hút: được xác định khi sinh viên đã ngưng hút thuốc cách đây ít nhất
1 tháng so với thời điểm nghiên cứu
Chưa từng hút: là việc sinh viên chưa bao giờ hút thuốc lá trước đây và hiện tại
Định danh
Phỏng vấn
8 Tập thể dục, thể Có tham gia các hoạt động như: chạy Nhị Phỏng
Trang 32thao bộ, đi bộ, đạp xe đạp, đá banh, đánh
10 Uống rượu bia
Uống bất kỳ 1 loại rượu hay bia nào trong 30 ngày vừa qua tính đến thời điểm nghiên cứu
Nhị giá
Phỏng vấn
11 Lạm dụng rượu,
bia
Được xác định dựa vào số đơn vị chuẩn trung bình trong 1 lần uống trong vòng 1 tháng vừa qua tính đến ngày khảo sát:
nữ uống >= 4 đơn vị/lần, nam uống >=
5 đơn vị/lần [ 46 ]
* 1 ly chuẩn tương đương 1 lon bia 330
ml nồng độ 5% hoặc 1 ly rượu vang 125
ml nồng độ 11% hoặc 1 ly rượu vang mạnh 75ml nồng độ khoảng 15% hoặc 1
ly rượu mạnh 30 ml nồng độ ≥ 30% [ 11 ]
Nhị giá
Phỏng vấn
12 Uống trà
Thường uống các loại trà như trà khô, trà tươi vào buổi tối hàng tuần trong một tháng vừa qua (không áp dụng cho các chế phẩm khác làm từ trà như trà sữa, các loại bánh làm từ trà,…)
Nhị giá
Phỏng vấn
13
Thường uống
nước giải khát
có ga
Thường uống các loại nước giải khát có
ga (Coca, pepsi, 7 up, v.v ) vào buổi tối hàng tuần trong tháng vừa qua
Nhị giá
Phỏng vấn
14 Uống cà phê
Thường uống cà phê như phê đen, cà phê sữa, cà phê hòa tan vào buổi tối hàng tuần trong tháng vừa qua (không
áp dụng cho các chế phẩm khác làm từ
cà phê như các loại bánh, kẹo)
Nhị giá
Phỏng vấn
15 Uống nước tăng
Nhị giá
Phỏng vấn
Nhị giá
Phỏng vấn
Trang 33Nhị giá
Phỏng vấn
Phỏng vấn
C ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG NGỦ
19 Nơi ở Nơi cư trú hiện tại của đối tượng trong
vòng ít nhất một tháng qua
Danh định
Phỏng vấn
20 Đặc điểm tiếng
ồn
Cảm nhận của sinh viên về sự ảnh hưởng của tiếng ồn gây ra bởi người khác ở trong phòng theo thang đo Likert 5
Thứ bậc
Phỏng vấn
21 Đặc điểm mùi
hương
Cảm nhận của sinh viên về về sự ảnh hưởng của các mùi hương trong phòng lúc ngủ theo thang đo Likert 5
Thứ bậc
Phỏng vấn
22 Đặc điểm nhiệt
độ
Cảm nhận của sinh viên về về sự ảnh hưởng của nhiệt độ tại nơi ngủ theo thang đo Likert 5
Thứ bậc
Phỏng vấn
23 Đặc điểm chất
lượng không khí
Cảm nhận của sinh viên về về sự ảnh hưởng của chất lượng của không khí nơi ngủ theo thang đo Likert 5
Thứ bậc
Phỏng vấn
24 Đặc điểm giường
ngủ
Cảm nhận của sinh viên về về sự ảnh hưởng của đặc điểm của giường ngủ theo thang đo Likert 5
Thứ bậc
Phỏng vấn
25 Đặc điểm gối
ngủ
Cảm nhận của sinh viên về về sự ảnh hưởng của đặc điểm của gối ngủ theo thang đo Likert 5
Thứ bậc
Phỏng vấn
D ĐẶC ĐIỂM ÁP LỰC HỌC TẬP VÀ TÂM LÝ XÃ HỘI
Phỏng vấn
27 Áp lực kết quả
học tập
Mức độ áp lực về kết quả học tập theo thang đo Likert 5
Thứ bậc
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
30 Áp lực về sự kỳ Mức độ áp lực về sự kỳ vọng của người Thứ Phỏng
Trang 34Phỏng vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
Thứ bậc
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
E ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ CỦA SINH VIÊN
Phỏng vấn
38 Thời gian để
chợp mắt
Ước lượng thời gian trung bình để sinh viên chìm vào giấc ngủ kể tử lúc nhắm mắt để ngủ
Thứ bậc
Phỏng vấn
Phỏng vấn
40 Thời gian ngủ
Ước lượng thời gian trung bình kể tử lúc sinh viên chìm vào giấc ngủ cho đến lúc thức dậy
Định lượng
Phỏng vấn
Định lượng
Phỏng vấn
Phỏng vấn
43 Các lý do thức
giấc
Các lý do khiến sinh viên thức giấc vào nửa đêm hoặc quá sớm vào buổi sáng
Danh định
Phỏng vấn
44 Dùng thuốc ngủ Sinh viên có dùng thuốc hỗ trợ để ngủ Nhị
giá
Phỏng vấn
Trang 3545 Khó khăn để tỉnh
táo
Tần suất xảy ra khó khăn để giữ đầu
óc tỉnh táo cho các hoạt động trong ngày
Thứ bậc
Phỏng vấn
Phỏng vấn
2.5.2 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
Tiêu chuẩn đánh giá áp lực học tập
Đo lường thông qua 5 câu hỏi về áp lực trước kì thi, kết quả học tập, không hài lòng với bài giảng trên lớp, sự cạnh tranh với bạn bè, kì vọng của cha mẹ Mỗi câu hỏi được đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ, các mức độ 1-3 tương ứng với 0 điểm và mức độ 4-5 tương ứng với 1 điểm Điểm áp lực học tập
là tổng điểm của 5 câu hỏi có giá trị từ 0-5 điểm
Tiêu chuẩn đánh giá áp lực tâm lí xã hội
Đo lường thông qua 7 câu hỏi về thiếu thời gian giải trí, rắc rối trong mối quan hệ gia đình, khó khăn về tài chính, mâu thuẫn với người ở cùng phòng, rắc rồi trong mối quan hệ bạn bè, cảm thấy cô đơn, sống xa nhà Mỗi câu hỏi được đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ, các mức độ 1-3 tương ứng với 0 điểm
và mức độ 4-5 tương ứng với 1 điểm Điểm áp lực học tập là tổng điểm của 7 câu hỏi có giá trị từ 0-7 điểm
Bảng 2.2 Các tiêu chí về áp lực học tập và áp lực tâm lí xã hội
Câu Tên biến số Loại biến
số Giá trị Đo lường
Quy đổi thành điểm:
1 – 3 = 0 điểm
4 – 5 = 1 điểm Điểm
áp lực học tập =tổng điểm của 5 câu,có giá trị từ 0 đến 5 điểm
Quy đổi thành điểm:
1 – 3 = 0 điểm
7 Gặp rắc rối trong mối quan
hệ gia đình
Trang 368 Khó khăn về tài chính
Thứ
tự
4: thường xuyên 5: luôn luôn
4 – 5 = 1 điểm Điểm
áp lực học tập =tổng điểm của 7 câu,có giá trị từ 0 đến 7 điểm
9 Mâu thuẫn với người ở chung
Đánh giá chất lượng giấc ngủ của sinh viên theo thang đo PSQI
Bảng 2.3 Điểm các thành phần của thang đo PSQI
Thành phần 1- Chất lượng giấc ngủ theo cảm giác chủ quan
E8 Tự đánh giá CLGN Thứ tự
0: Rất tốt 1: Khá tốt 2: Khá tệ 3: Rất tệ
Điểm thành phần = điểm câu E8 Thành phần 2–Giai đoạn đi vào giấc ngủ
E2 Thời gian để chợp
0: ≤ 15 phút 1: 16–30 phút 2: 31–60 phút 3: > 60 phút
Điểm thành phần 2 theo tổng điểm câu E2 và E5a:
0 = 0 1–2 = 1 3–4 = 2 5–6 = 3
E5.1 Không thể ngủ trong
vòng 30 phút Thứ tự
0: Không có trong tháng qua 1: Ít hơn một lần một tuần 2: Một hai lần một tuần 3: Ba lần hoặc hơn một tuần Thành phần 3–Thời lượng ngủ
E4 Thời gian ngủ Định lượng
Chuyển đổi sang biến thứ tự
<7 giờ 6–<7 giờ 5–<6 giờ
< 5 giờ
Điểm thành phần:
≥ 7 giờ = 0 6–<7 giờ = 1 5–<6 giờ = 2
< 5 giờ = 3 Thành phần 4–Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen
E4 Số giờ ngủ Định lượng 2 chữ số giờ 2 chữ số phút Điểm thành
phần được tính theo %:
(Số giờ ngủ/Số giờ nằm trên E3 Thời gian nằm trên
giường để thức dậy Định lượng 2 chữ số giờ 2 chữ số phút
Trang 37E1 Thời gian nằm trên
giường để ngủ được Định lượng 2 chữ số giờ 2 chữ số phút
giường) x 100
= % (số giờ nằm trên giường dựa vào thời gian đi ngủ và thời gian thức giấc)
≥ 85% = 0 75–84% = 1 65–74% = 2
< 65% = 3 Thành phần 5–Các rối loạn giấc ngủ
E5.2
Thức giấc vào nửa
đêm hoặc quá sớm
vào buổi sáng
Thứ tự
0: Không có trong tháng qua 1: Ít hơn một lần một tuần 2: Một hai lần một tuần 3: Ba lần hoặc hơn một tuần
Điểm thành phần 5 theo tổng điểm từ câu E5b đến E5j:
0 = 0 1–9 = 1 10–18 = 2 19–27 = 3
E5.3 Phải thức dậy để
Điểm thành phần 6=điểm câu E6 Thành phần 7- rối loạn chức năng hoạt động ban ngày
Điểm thành phần 7= tổng điểm câu E7
và E9 0=0 1-2=1 3-4=2 5-6=3 E9
3: gặp khó khăn lớn
Chất lượng giấc ngủ:
Tốt: khi tổng điểm PSQI <=5
Kém: khi tổng điểm PSQI > 5
Trang 382.6 Sai số và biện pháp khắc phục
2.6.1 Các sai số có thể có
Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bô câu hỏi được thiết kế sẵn và nội dung thông tin tương đối dài nên có thể gặp sai số, do phương pháp thu thập số liệu là phương pháp phỏng vấn vấn và do thái độ hợp tác của từng đối tượng nghiên cứu
2.7 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được nhập bằng phần mềm EpiData và sau đó chuyển sang Stata để phân tích (Stata version 15.0)
Thống kê mô tả sử dụng tần số, tỷ lệ để phân tích và trình bày các biến định tính Trung bình, độ lệch chuẩn hoặc trung vị được sử dụng để phân tích và trình bày các biến định lượng
Thống kê phân tích: Dùng phép kiểm định , kiểm định khuynh hướng, kiểm định chính xác Fisher để so sánh các tỷ lệ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 Mức độ kết hợp được ước lượng với tỷ số tỷ lệ hiện mắc (PR: Prevalence ratio) và khoảng tin cậy 95%
2
Trang 392.8 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức trường Đại học Thăng Long, tiến hành nghiên cứu sau khi được Hội đồng đạo đức chấp thuận
- Đối tượng nghiện cứu (ĐTNC) được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành điều tra và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận tham gia của ĐTNC
- Mọi thông tin cá nhân về ĐTNC sẽ được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
- Kết quả nghiên cứu được phản hồi và phổ biến cho Ban Giám hiệu nhà trường, khi kết thúc nghiên cứu Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các chương trình, kế hoạch can thiệp nhằm cải thiện giấc ngủ, cải thiện sức khỏe của sinh viên tại trường
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm dân số xã hội
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số xã hội của sinh viên (n=372)
Nguồn thu nhập hàng tháng
Gia đình chu cấp hoàn toàn
Bạn tự trang trải hoàn toàn
Gia đình chu cấp một phần, bạn tự trang trải
*Trung bình ± độ lệch chuẩn