- GV đọc lại một lần cho HS soát lại - GV chấm 10 vở Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT CT Baøi taäp 2b: - Gọi HS đọc yêu cầu BT - Yêu cầu HS tìm và viết các từ ngữ chứa tiếng có các vần â[r]
Trang 1Ngày dạy: 02/09/09 Tuần: 4
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Chuẩn KTKN: 10; SGK: 37)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng
các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2(a)
- Không mắc quá 5 lõi trong bài
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết BT 2a
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Cháu nghe câu chuyện của bà
- Nêu tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/ dấu ngã
-Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em nghe viết bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính tả phân
biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Hỏi:
+Vì sao tác giả lại yêu câu chuyện cổ nước
nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát
d) Thu và chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a
– Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu
+ 2 HS lên bảng viết: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, …
- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng, …HS viết vào bảng con
- Viết vào vở
Trang 2- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên
làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và chuẩn bị bài
sau
-1 HS đọc yêu cầu
- Dùng bút chì viết vào vở BTTV
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài
Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều.
- 2 HS đọc thành tiếng
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
(Chuẩn KTKN: 12; SGK: 47)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân
vật
- Làm đúng BT 2(b) và BT 3 (HSG)
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
II CHUẨN BỊ:
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Truyện cổ nước mình
- Đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,
- HS viết bảng lóp, bảng con: bâng khuâng, bận bịu, dân dâng…
- Lắng nghe
Trang 3viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống
và phân biệt l/ n hoặc en/ eng
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,
nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm
phối hợp với dấu gạch đầu dòng
d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 (chọn câu b)
– Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
với các tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc
đúng chính tả
Bài 3: (HSG)
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
- Giải thích:
+ Ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nở
thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước
Lớn lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống
trên cạn
b) Tiến hành tương tự phần a)
+ Én là loài chim báo hiệu xuân sang
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở
Học thuộc lòng 2 câu đó
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi + Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi, …
- Viết vào bảng con
- Viết vào vở
-1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải:
- Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lắng nghe
Lời giải: Con nòng nọc
Lời giải: Chim én
Trang 4Ngày dạy: 16/09/09 Tuần: 6
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
(Chuẩn KTKN: 13; SGK: 56)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng BT2 (CT chung); BT 3(a)
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng nhóm
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Những hạt thóc giống
- GV đọc õ cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại câu
chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng Ban -
dắc
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung truyện
- Gọi HS đọc truyên
- Hỏi:
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìm
được
c) Hướng dẫn trình bày
- GV nhắc lại cách trình bày lời thoại
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm phối
hợp với dấu gạch đầu dòng
e) Thu, chấm, nhận xét bài
- HS lên bảng thực hiện: dõng dạc, luộc kĩ, thóc giống.
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn, …
- HS viết vào bảng con Vài em đọc
- Viết vào vở
Trang 5Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2: cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp
- Nhận xét
Bài tập 3a: (nhóm 4)
- Hỏi:
+ Từ láy có tiếng chứa s hoặc x là từ láy như
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
- Kết luận về bài đúng, đầy đủ nhất
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy
vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- Gọi HS đọc
+ Là các từ láy có các tiếng có âm đầu s hoặc x lặp lại nhau
- HS làm bài theo nhóm 4, 2 nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Từ láy có tiếng chứa âm
s:
sàn sàn, san sát, sẳn sàng, săn sóc, sáng suốt, sần sùi, se sẽ, sền sệt, song song, sòng sọc, sốt sắng, sờ sẫm,
Từ láy có tiếng chứa âm
x:
Xà xẻo, xam xám, xám xịt, xào xạc, xệch xạc, xềnh xệch, xó xỉnh, xoành xoạch, xoắn xuýt, xốc xếch, xối xả,…
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
(Chuẩn KTKN: 14; SGK: 67)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT 2a và BT 3b
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
Trang 61 Ổn định:
2 Bài cũ: Người viết truyện that thà
- GV đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hỏi: Ở chủ điểm Măng mọc thẳng, các em đã
học truyện thơ nào?
- Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết
đoạn cuối trong truyện thơ Gà trồng và Cáo, làm
một số bài tập chính tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều
gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học?
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết
c) Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
d) Viết chính tả
e) Thu, chấm, nhận xét bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: (chọn câu a) nhóm đôi.
a) – Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì
vào SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3: (chọn câu b ) nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- Gọi HS nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và ghi nhớ
- HS lên bảng thực hiện: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, …
- Truyện thơ Gà trồng và Cáo.
- Lắng nghe
- 3 – 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh + Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, phái chí, phường gian dối,…(viết vào bảng con)
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài, 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét
+ trí tuệ – phẩm chất – trong lòng – chế ngự – chinh phục – vũ trụ – chủ nhân.
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- HS nhận xét
Lời giải: vươn lên – tưởng tượng.
Trang 7các từ ngữ vừa tìm được.
Duyệt (Ý kiến góp ý)
….………, ngày…………tháng……….năm 2009
TRUNG THU ĐỘC LẬP
(Chuẩn KTKN: 15; SGK: 77)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ
- Làm đúng BT2a và BT3a
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng con
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
Trang 81 Ổn định:
2 Bài cũ: Gà trống và Cáo
- GV đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn cần viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: Có
quyền, cuộc sống, dòng thác, phấp phới, chi
chít, cao thẳm
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm các bài tập
chính tả
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: kiếm giắt,
kiếm rơi, đánh dấu, kiếm rơi, làm gì, đánh
dấu, kiếm rơi, đã đánh dấu.
- Truyện có nội dung gì?
Bài tập 3b: (HSG)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- GV đọc từng câu HS suy nghĩ trả lới
- GV nhận xét
Lời giải:
+ Rẻ
+ Danh nhân
+ Giường
4 Củng cố – dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 9
- HS viết bảng con, 1 HS lên bảng viết: tin mừng, quắp đuôi, gian dối,…
- 2 HS đọc đoạn cần viết
- HS viết vào bảng con
- Chú ý cách trinh bày đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi cho nhau
- Nộp bài
- HS đọc yêu cầu bài 2a
- HS đọc thầm nội dung truyện vui
- Làm vào vở, HS làm vào bảng phụ
- Nhận xét
- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm, không biết rằng thuyền đi trên sông nên việc đánh dấu mạn tuyền chẳng có ý nghĩa gì
- HS đọc yêu cầu BT
- HS trả lới
Duyệt (Ý kiến góp ý)
….………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 9TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
THỢ RÈN
(Chuẩn KTKN: 17; SGK: 86)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng BT2a
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng con
- Bảng phụ (ghi nội dung bài tập 2a)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trung thu độc lập
- GV đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Qua bài tập đọc thưa chuyện với mẹ đã cho
các em biết ý muốn được học nghề rèn của
anh Cương, quang cảnh hấp dẫn của lò rèn
Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe –
viết bài thơ Thợ rèn, biết thêm cái hay, cái vui
nhộn của nghề này Gìơ học còn giúp các em
luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ
lẫn
- GV ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài thơ
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: nhọ
lưng, quệt ngang, quai, ừng ực, bóng nhẫy,
nghịch
- Bài thơ cho các em biết những gì về nghề
thợ rèn? (HSG)
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV đọc từng câu, từng dòng cho HS viết
- GV cho HS chữa bài
- 1 HS lên bảng, lớp viết vào nháp: đổ xuống, phấp phới, cao thẳm,…
- Lắng nghe
- HS theo dõi trong SGK
- HS viết vào bảng con
- Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn
- Ghi nhớ
- HS viết bài vào vở
Trang 10- GV chấm 10 vở
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm các bài tập
chính tả
Bài tập 2a: Cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV hướng dẫn cách điền
- Treo bảng phụ
- Nhận xét: năm, le, lập lòe, lưng, làn, lóng
lánh, loe.
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 10
- Từng cặp đổi vở soát lỗi bằng bút chì
- HS đọc nội dung bài tập 2a
- HS làm vào vở
- HS lên bảng điền
- Nhận xét
Duyệt (Ý kiến góp ý)
….………, ngày…………tháng……….năm 2009
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ (Tiết 2)
LỜI HỨA
(Chuẩn KTKN: 19; SGK: 96)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
- (HSG) viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung
của bài
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng con
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Thợ rèn
- GV đọc từ: nhọ lưng, quệt ngang, quai, ừng - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng
Trang 11ực, bóng nhẫy, nghịch.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện
nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một
truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý (tự
trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu bé Tiết
học còn giúp các em ôn lại qui tắc viết tên
riêng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài lới hứa, giải nghĩa từ trung sĩ
- GV rút ra từ khó cho HS viết bảng con:
ngẩng đầu, lính gác, đánh trận, đứng gác
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV đọc từng câu, từng dòng cho HS viết
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
Hoạt động 2: Dựa vào bài chính tả, trả lời các
câu hỏi (BT2)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV yêu cầu HS phát biểu
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi
đánh trận giả? (HSY)
b) Vì sao trời đã tối mà em không về?
(HSY)
c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng
làm gì? (HSG)
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu
ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng không? Vì sao? (HSG)
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết
quy tắc viết tên riêng (BT3)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Phát phiếu học tập cho HS
- GV cùng cả lớp nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị Nếu chúng mình có phép lạ
con
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc lại bài Lời hứa
- HS viết vào bảng con
- HS ghi nhớ
- HS viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm 2
- HS (hỏi - đáp) a) Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b) Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
c) Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
d) Không được, vì đó là những lời đối thoại của em bé với các bạn cùng chơi đánh trận giả do em bé thuật lại, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết TL&C tuần 7
- HS làm bài vào phiếu học tập
(HSY) làm đúng cột 2
Duyệt (Ý kiến góp ý)