Nếu kiến thức lý thuyết được hệ thống đầy đủ, ngắn gọn, cô đọng và hệ thống bài tập được tuyển chọn, xây dựng đa dạng, phong phú, phù hợp; kết hợp với giáo án dạy học được thiết kế hợp [r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THANH THỦY
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌCTHÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DUNG DỊCH ĐIỆN LI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THANH THỦY
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌCTHÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DUNG DỊCH ĐIỆN LI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌCChuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60140111
Cán bộ hướng dẫn: GS.TS Lâm Ngọc Thiềm
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, bạn bè, các đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
GS.TS Lâm Ngọc Thiềm- Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, chỉnh sửa, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Các thầy cô giáo trường ĐH Giáo dục- ĐHQG Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy cho em trong suốt khóa học.
Các anh chị em đồng nghiệp, các bạn học viên Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học lớp 3 - K8 trường ĐH Giáo dục- ĐHQG Hà Nội.
Ban giám hiệu, các giáo viên và học sinh trường: THPT Lý Thường Kiệt, THPT Thủy Sơn, THPT Quang Trung, THPT Phạm Ngũ Lão huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Phòng Đào tạo trường ĐH Giáo dục- ĐHQG Hà Nội Một lần nữa, tôi xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất !
Tác giả
Nguyễn Thanh Thủy
Trang 4ĐLTDKL : Định luật tác dụng khối lượng
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Danh mục các từ viêt tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình, biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu đề tài 6
1.1.1 Các luận án tiến sĩ 6
1.1.2 Các luận văn thạc sĩ 6
1.1.3 Các khóa luận tốt nghiệp 6
1.2 Tổng quan về bồi dưỡng học sinh giỏi 7
1.2.1 Quan niệm về học sinh giỏi trên thế giới và ở Việt Nam 7
1.2.2 Mục tiêu của việc bồi dưỡng học sinh giỏi 8
1.2.3 Các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi 8
1.2.4 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi 9
1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 10
1.3.1 Một số quan niệm về học sinh giỏi hoá học 10
1.3.2 Những năng lực cần có của học sinh giỏi hóa học 11
1.3.3 Những kĩ năng cần thiết của giáo viên trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học 12
1.3.4 Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi hóa học ở bậc THPT 13
1.3.5 Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở bậc THPT 14
1.4 Bài tập hóa học 17
1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học 17
1.4.2 Phân loại bài tập hóa học 17
1.4.3 Tác dụng của bài tập hóa học 18
Trang 61.5 Một số phương pháp dạy học tích cực dùng bồi dưỡng học sinh giỏi
hóa học 19
1.5.1 Phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện 19
1.5.2 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 20
1.5.3 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm 21
1.6 Thực trạng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở các trường Trung học phổ thông thành phố Hải Phòng hiện nay 24
1.6.1 Giới thiệu về kì thi học sinh giỏi cấp Thành phố 24
1.6.2 Một số điều tra cơ bản 24
1.6.3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở thành phố Hải Phòng thông qua kết quả điều tra 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
Chương 2 BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DUNG DỊCH ĐIỆN LI Ở TRƯỜNG THPT 28
2.1 Cấu trúc của chương Sự điện li - Hóa học 11 Nâng cao - THPT 28
2.2 Cấu trúc của mỗi chuyên đề phần dung dịch điện li dùng trong giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi 28
2.2.1 Mục tiêu của chuyên đề 27
2.2.2 Hệ thống lý thuyết 27
2.2.3 Hệ thống bài tập 28
2.2.4 Xây dựng giáo án dạy học cho mỗi chuyên đề 28
2.3 Xây dựng các chuyên đề phần dung dịch điện li dùng trong giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi 29
2.3.1 Chuyên đề 1: Độ điện li, hằng số điện li, phản ứng trao đổi ion và một số định luật bảo toàn 30
2.3.2 Chuyên đề 2: Cân bằng trong dung dịch axit, bazơ, muối Tính pH của dung dịch 44
2.3.3 Chuyên đề 3: Cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất ít tan 62
Trang 7TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 81
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 82
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 82
3.3 Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 82
3.4 Phương án thực nghiệm sư phạm 83
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 82
3.5.1 Phương pháp xử lí số liệu trong khoa học giáo dục 82
3.5.2 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 83
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 86
3.6.1 Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm 86
3.6.2 Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 88
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 93
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa dạng BT tự luận và BT trắc nghiệm
khách quan 18
Bảng 1.2 Đặc điểm tình hình giáo viên bộ môn hóa học ở một số trường THPT của huyện Thủy Nguyên- thành phố Hải Phòng 26
Bảng 3.1 Các chuyên đề dạy thực nghiệm 82
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 4 đội tuyển HSG tại 4 trường 83
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 2 nhóm 83
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 84
Bảng 3.5 Phần trăm HS đạt điểm X i trở xuống-Lần 1 85
Bảng 3.6 Phần trăm HS đạt điểm X i trở xuống-Lần 2 86
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm lần 1 84
Hình 3.2 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả điểm lần 2 85
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích so sánh kết quả kiểm tra lần 1 86
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích so sánh kết quả kiểm tra lần 2 86
Trang 10MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tục ngữ Việt Nam có câu: “Trí thông minh như ngọc không mài”; ý muốn nói ngọc muốn sáng cũng cần mài, con người dù vốn thông minh thì vẫn cần rèn luyện và học tập Như vậy, từ ngàn xưa nhân dân ta đã rất coi trọng giáo dục và phát triển nhân tài Ngày nay, Đảng và Nhà nước ta vẫn luôn chăm lo đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo Trong những năm qua, với
sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, toàn xã hội và sự nỗ lực phấn đấu của ngành giáo dục, sự nghiệp GD-ĐT đã có một số tiến bộ mới: Ngân sách đầu
tư cho giáo dục nhiều hơn, cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường, quy mô giáo dục được mở rộng, trình độ dân trí được nâng cao Những tiến bộ ấy đã góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “ Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là điều kiện phát huy nguồn lực của con người, là yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Để thực hiện nghị quyết của Đảng, ngành giáo dục và đào tạo không những có nhiệm vụ “giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân” mà còn phải có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu, có tư duy sáng tạo nhằm đào tạo các em trở thành những bậc nhân tài của đất nước.
Nhiều năm trở lại đây, Việt Nam luôn có nhiều học sinh đoạt huy chương trong cuộc thi Olympic quốc tế cấp Trung học phổ thông Để có thể đạt được những thành công như vậy, ngoài sự nỗ lực của học sinh còn có công lao lớn của các thầy giáo, cô giáo đã phát hiện và dìu dắt các em ngay từ ban đầu Nghĩa là, nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi phải được
Trang 11thực hiện thường xuyên trong quá trình dạy học và qua các kì thi tuyển chọn học sinh giỏi các cấp.
Từ thực trạng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học tại trường tôi, một công tác đang gặp một số khó khăn như: Giáo viên chưa xây dựng được
hệ thống bài tập chuyên sâu trong quá trình giảng dạy; học sinh không có nhiều tài liệu tham khảo; …
Và tôi nhận thấy dung dịch điện li là một trong những nội dung quan trọng của chương trình hóa học bậc Trung học phổ thông, bài tập thuộc phần này cũng thường xuyên xuất hiện trong đề thi học sinh giỏi hóa học Hệ thống
lý thuyết và bài tập phần dung dịch điện li dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi cần được tổng kết dưới dạng chuyên đề nâng cao để đáp ứng nhu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh.
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn đó, cùng với kinh nghiệm bản thân đã tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi một số năm, tôi đã chọn đề tài “Bồidưỡng học sinh giỏi hóa học thông qua dạy học phần dung dịch điện li ởtrường Trung học phổ thông” để nghiên cứu Hy vọng, đề tài luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo có ích cho bản thân và đồng nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lý thuyết; tuyển chọn, xây dựng và hệ thống các dạng bài tập nâng cao phần dung dịch điện li; soạn giáo án sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập đó nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học bậc Trung học phổ thông ở thành phố Hải Phòng.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài.
Thứ hai: Nghiên cứu chương trình hóa học phổ thông nâng cao, phân tích các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh của thành phố Hải Phòng và một số tỉnh, thành phố khác; tập trung đi sâu vào nội dung phần dung dịch điện li Căn cứ vào đó xác định và xây dựng:
- Hệ thống kiến thức lý thuyết cần mở rộng.
Trang 12- Các dạng bài tập phù hợp.
- Giáo án dạy học phù hợp, hiệu quả.
Thứ ba: Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của nội dung hệ thống lý thuyết, hệ thống bài tập và giáo án dạy học mà luận văn
4.2 Đối tượng nghiên cứu
- Các chuyên đề phần dung dịch điện li với hệ thống lý thuyết, hệ thống bài tập và giáo án dùng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học Trung học phổ thông tại thành phố Hải Phòng.
6 Giả thuyết khoa học
Nếu kiến thức lý thuyết được hệ thống đầy đủ, ngắn gọn, cô đọng và
hệ thống bài tập được tuyển chọn, xây dựng đa dạng, phong phú, phù hợp; kết hợp với giáo án dạy học được thiết kế hợp lí thì sẽ giúp học sinh nâng cao được kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự nghiện cứu, chủ động và sáng tạo; góp phần nâng cao chất lượng dạy học của bộ môn và nâng cao hiệu quả của quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học Trung học phổ thông thuộc khối không chuyên.
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trên phạm vi: Đội tuyển học
Trang 13Quang Trung, THPT Thủy Sơn, THPT Phạm Ngũ Lão thuộc huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài này được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, những số liệu khảo sát mới được điều
tra trong năm 2014.
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài8.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài
Góp phần làm rõ các quan niệm về học sinh giỏi và những phẩm chất của một học sinh giỏi Từ đó đề xuất phương pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học hiện nay ở trường Trung học phổ thông.
8.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa lý thuyết và tuyển chọn, xây dựng, hệ thống được các dạng bài tập phần dung dịch điện li phù hợp yêu cầu và mục đích bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường Trung học phổ thông không chuyên trong giai đoạn hiện nay.
Đề xuất giáo án nhằm đưa ra cách thức tổ chức học tập phù hợp trong mỗi chuyên đề của phần dung dịch điện li.
9 Phương pháp nghiên cứu9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, thu thập tài liệu và truy cập thông tin trên internet, nghiên cứu các tài liệu về bồi dưỡng học sinh giỏi, các đề thi học sinh giỏi.
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu quá trình dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở cấp Trung học phổ thông.
- Trao đổi, tổng kết kinh nghiệm với các giáo viên có kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học.
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng của hệ thống lý thuyết, hệ thống bài tập và giáo án đã xây dựng trong đề tài.
Trang 149.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
- Dùng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử
lí số liệu thực nghiệm sư phạm thu được.
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học thông qua dạy học phần dung dịch điện li ở trường THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 151.1.3 Các khóa luận tốt nghiệp
1.“ Bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia môn hóa học” (2006) của Trần ThịĐào, ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2.“ Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT” (2006) của Đào ThịHoàng Hoa, ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh…
Tuy có khá nhiều các công trình nghiên cứu về bài tập hóa học nói chung,
Trang 16bài tập hóa học dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng, nhưng vấn đề bồidưỡng HSG THPT không chuyên phần dung dịch điện li đến nay vẫn chưa có luậnvăn hay luận án nào đi sâu nghiên cứu theo hướng xây dựng theo các chuyên đề,mỗi chuyên đề bao gồm hệ thống lý thuyết, bài tập vận dụng và giáo án.
1.2 Tổng quan về bồi dưỡng học sinh giỏi 1.2.1 Quan niệm về học sinh giỏi trên thế giới và ở Việt Nam
Tham khảo tài liệu [16]
Trên thế giới việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã có từ rất lâu Mỗi nước cómột hình thức giáo dục khác nhau và một khái niệm riêng về học sinh giỏi
Luật bang Georgia (Mỹ) định nghĩa: “HSG là học sinh chứng minh được trítuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt
và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết, khoa học; người cần một sự giáo dục đặc biệt
và sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó”
Còn ở nhiều nước quan niệm: HSG là những đứa trẻ có năng lực trong cáclĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lí thuyết
Những học sinh này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo những điềukiện thông thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên
Ở nước ta, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ đã tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đòi hỏi nhiệm vụ cấp báchcủa ngành giáo dục là phải nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồnnhân lực có trình độ cao Luật Giáo dục 2005 đã khẳng định mục tiêu của giáo dục
“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực”
Nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục là phát hiện những HS có tư chấtthông minh, khá giỏi nhiều môn học, bồi dưỡng các em trở thành những HS có tìnhyêu đất nước, có ý thức tự lực, có nền tảng kiến thức vững vàng, có phương pháp tựhọc, tự nghiên cứu, có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêucầu phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Trang 171.2.2 Mục tiêu của việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Tham khảo tài liệu [16]
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệcủa trẻ
- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo
- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
- Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm
- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đónggóp xã hội
1.2.3 Các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi
Tham khảo tài liệu [2]
Nhiều tài liệu khẳng định: HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc
độ nhanh hơn so với các bạn cùng lớp vì thế cần có một hình thức tổ chức phù hợpdành cho HSG để phát triển và đáp ứng được tài năng của họ
Từ điển bách khoa Wikipedia trong mục Giáo dục HSG (gifted education)nêu lên các hình thức sau đây:
- Lớp riêng biệt (Separate classes): HSG được rèn luyện trong một lớp hoặcmột trường học riêng, thường gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu Nhưng lớp hoặctrường chuyên (độc lập) này có nhiệm vụ hàng đầu là đáp ứng các đòi hỏi chonhững HSG về lí thuyết (academically) Hình thức này đòi hỏi ở nhà trường rấtnhiều điều kiện (không dựa vào được các gia đình phụ huynh) từ việc bảo vệ HS,giúp đỡ và đào tạo phát triển chuyên môn cho giáo viên đến việc biên soạn chươngtrình, bài học
- Phương pháp Mông-te-xơ-ri (Montessori method): Trong một lớp HS chiathành ba nhóm tuổi, nhà trường mang lại cho HS những cơ hội vượt lên so với các bạn cùng nhóm tuổi Phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng được các mức độ khá
tự do, nó hết sức có lợi cho những HSG trong hình thức học tập với tốc độ cao
- Tăng gia tốc (Acceleration): Những HS xuất sắc xếp vào một lớp có trình
độ cao với nhiều tài liệu tương ứng với khả năng của mỗi HS Một số trường Đạihọc, Cao đẳng đề nghị hoàn thành chương trình nhanh hơn để HS có thể học bậchọc trên sớm hơn Nhưng hướng tiếp cận giới thiệu HSG với những tài liệu lí thuyếttương ứng với khả năng của chúng cũng dễ làm cho HS xa rời xã hội
Trang 18- Học tách rời (Pull-out) một phần thời gian theo lớp HSG, phần còn lại họclớp thường.
- Làm giàu tri thức (Enrichment) toàn bộ thời gian HS học theo lớp bìnhthường, nhưng nhận tài liệu mở rộng để thử sức, tự học ở nhà
- Dạy ở nhà (Homeschooling), nghĩa là một nửa thời gian học tại nhà theolớp, nhóm, học có cố vấn (mentor) hoặc một thầy một trò (tutor) và không cần dạy
- Trường mùa hè (Summer school) bao gồm nhiều course học được tổ chứcvào mùa hè
- Sở thích riêng (Hobby) theo một số môn thể thao như cờ vua được tổ chứcdành để cho HS thử trí tuệ sau giờ học ở trường
Phần lớn các nước đều chú ý bồi dưỡng HSG từ bậc tiểu học Cách tổ chứcdạy học cũng rất đa dạng: có nước tổ chức thành lớp, trường riêng một số nước tổchức dưới hình thức tự chọn hoặc course học mùa hè, một số nước do các trung tâm
tư nhân hoặc các trường đại học đảm nhận Tuy vậy, cũng có một số nước không
có trường lớp chuyên cho HSG như Nhật Bản và một số bang của Hoa kỳ
1.2.4 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Tài năng là vốn quí của nước nhà Tài năng sẽ có và đến nhờ năng khiếusong có năng khiếu cũng không trở thành tài năng được nếu không có quá trình giáodục, bồi dưỡng một cách khoa học
Đồng chí Lê Khả Phiêu, nguyên Bí thư trung ương Đảng đã từng nói: "Vềnhân tài một mặt phải tìm được những cách thích hợp để phát hiện và bồi dưỡngnhân tài, đồng thời cũng cần lưu ý là nhân tài sẽ có điều kiện xuất hiện trên một nềndân trí rộng và trên cơ sở việc tổ chức đào tạo nhân lực tốt và nhân tài là người cótrí tuệ sắc bén và những người có bàn tay vàng có những kĩ năng đặc biệt"
Vì vậy, để thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam trở thành conngười Việt Nam có tài có đức kế tục sự nghiệp cách mạng thì nhiệm vụ của các thầy
cô giáo phải kịp thời phát hiện và có kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu
Đặc biệt, trong thế kỷ mà tri thức, kĩ năng của con người được xem là yếu tốquyết định sự phát triển của xã hội thì nhiệm vụ của ngành giáo dục là phải đào tạo
ra những con người có trí tuệ phát triển thông minh và sáng tạo Điều này buộc nhàtrường phổ thông phải trang bị đầy đủ cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, hiện
Trang 19đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và năng lực suy nghĩ sáng tạo Hiện nay, nhiệm
vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lựcgiải quyết vấn đề Chính vì vậy, có thể nói bồi dưỡng HSG là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng hàng đầu của trường THPT
1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Tham khảo tài liệu [10], [16]
1.3.1 Một số quan niệm về học sinh giỏi hoá học
1 Theo PGS.PTS Trần Thành Huế (ĐHSPHN) Nếu dựa vào kết quả bài thi để đánh giá thì một học sinh giỏi hóa cần hội đủcác yếu tố sau đây:
- Có kiến thức cơ bản tốt, thể hiện nắm vững các khái niệm, định nghĩa, địnhluật, quy tắc đã được quy định trong chương trình, không thể hiện thiếu sót về côngthức, phương trình hóa học Số điểm phần này chiếm 50% toàn bài
- Vận dụng sắc bén, có sáng tạo, đúng các kiến thức cơ bản trên Phần nàychiếm khoảng 40% toàn bài
- Tiếp thu và dùng được ngay một số ít vấn đề mới do đầu bài đưa ra Nhữngvấn đề mới này là những vấn đề chưa được cập nhật hoặc đã đề cập đến một mức độnào đó trong chương trình hóa học phổ thông, nhưng nhất thiết vấn đề đó phải liên
hệ mật thiết với các nội dung của chương trình Số điểm chiếm khoảng 6% toàn bài
- Bài làm cần được trình bày rõ ràng, càng sạch và đẹp càng tốt Phần nàychiếm khoảng 4% toàn bài
2 Theo PGS Bùi Long Biên (Đại học bách khoa Hà Nội)
"HSG Hóa học phải là người nắm vững bản chất hiện tượng hóa học, nắm vữngcác kiến thức cơ bản đã được học, vận dụng tối ưu các kiến thức cơ bản đã đượchọc để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới(do chưa được học hoặc chưa thấy baogiờ) trong các kì thi đưa ra"
3 Theo PGS TS Cao Cự Giác (Đaị học Vinh)Một học sinh giỏi hóa phải hội đủ “ba có”:
- Có kiến thức cơ bản tốt: thể hiện nắm vững kiến thức cơ bản một cách sâusắc có hệ thống
Trang 20- Có khả năng tư duy tốt và tính sáng tạo cao: trình bày và giải quyết vấn đềmột cách linh hoạt, rõ ràng, khoa học.
- Có khả năng thực hành thí nghiệm tốt: Hóa học là khoa học vừa lý thuyếtvừa thực nghiệm, do đó không thể tách rời lý thuyết với thực nghiệm, phải biết cách
vận dụng lý thuyết để điều khiển thực nghiệm và từ thực nghiệm kiểm tra các vấn
đề của lý thuyết, hoàn thiện lý thuyết cao hơn
Như vậy: Vì hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, do đó HSG hoá họcngoài những tố chất cần phải có của một HSG còn cần phải bổ sung thêm năng lựcthực hành thí nghiệm Yêu cầu đối với năng lực thực hành thí nghiệm của HS đó là:
biết thực hiện chính xác, dứt khoát và hiệu quả các động tác thực hành; biết kiênnhẫn và kiên trì trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyết qua thực
nghiệm hoặc đi đến một số vấn đề lý thuyết mới dựa vào thực nghiệm
1.3.2 Những năng lực cần có của học sinh giỏi hóa học
1.3.2.1 Năng lực tiếp thu kiến thức, khả năng tự học
- Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng và nhanh chóng vận dụng vào tìnhhuống tương tự (tích hợp kiến thức)
- Có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ dạng sơ khởi
1.3.2.2 Năng lực suy luận logic
- Biết phân tích các sự vật và hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng
- Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật, hiện tượng
- Biết cách tìm con đường ngắn để sớm đi đến kết luận cần thiết
- Biết xét đủ các điều kiện cần thiết để đạt được kết luận mong muốn
- Biết xây dựng các phần ví dụ để loại bỏ một số miền tìm kiếm vô ích
- Biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đường đi mới
1.3.2.3 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Biết diễn đạt chính xác điều mình muốn
- Sử dụng thành thạo hệ thống kí hiệu, các qui ước để diễn tả vấn đề
- Biết phân biệt thành thạo các kĩ năng đọc, viết và nói
- Biết thu gọn và trật tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm trước mô tả cho cáckhái niệm sau
Trang 211.3.2.4 Năng lực lao động sáng tạo
Biết tổng hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy hoạt động, nhằmđạt đến kết quả mong muốn
1.3.2.5 Năng lực kiểm chứng
- Biết suy xét đúng, sai từ một loạt sự kiện
- Biết tạo ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặctrưng nào đó trong sản phẩm do mình làm ra
- Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm sau khithực hiện một số lần kiểm nghiệm
1.3.2.6 Năng lực thực hành
- Biết thực hiện dứt khoát một số thao tác thí nghiệm
- Biết kiên nhẫn và kiên trì trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyếtqua thực nghiệm hoặc đi đến một số vấn đề lý thuyết mới dựa vào thực nghiệm Hóahọc là bộ môn khoa học thực nghiệm nên đòi hỏi HS phải có năng lực thực nghiệm,tiến hành các thí nghiệm hóa học vì đây cũng là một trong các yêu cầu của các kỳ thiHSG quốc gia, Olympic quốc tế
1.3.2.7 Năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn
HS có năng lực vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên
quan đến thực tế, sản xuất hằng ngày
1.3.3 Những kĩ năng cần thiết của giáo viên trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
1.3.3.1 Các nhóm kĩ năng cơ bản
a) Nhóm kĩ năng nhận thức
- Đọc và hiểu tài liệu; khái quát, tổng hợp và tóm tắt tài liệu
- Xây dựng đề cương; biên soạn giáo án; lập kế hoạch bồi dưỡng
b) Nhóm kĩ năng truyền đạt
- Kĩ năng giao tiếp, ngôn ngữ
- Kĩ năng chuyển đổi, phát triển kiến thức
- Kĩ năng nêu vấn đề và đặt câu hỏi
c) Nhóm kĩ năng tổ chức và quản lý
Trang 22- Giám sát, theo dõi, động viên, khuyến khích.
- Tiếp nhận, điều chỉnh thông tin phản hồi
d) Nhóm kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học
- Thí nghiệm, thực hành (thao tác, quan sát, giải thích, kết luận)
- Các thiết bị hỗ trợ (tranh, ảnh, phương tiện nghe nhìn,)
e) Nhóm kĩ năng kiểm tra, đánh giá
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra từ các câu hỏi tương đương
- Phân loại đề kiểm tra theo đối tượng, thời lượng, chương trình tập huấn
1.3.3.2 Một số chi tiết trong kĩ năng
a) Kĩ năng đặt câu hỏi
- Câu hỏi được diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, sử dụng từ ngữ phù hợp, không quá phức tạp
- Câu hỏi có thứ tự logic, hình thức thay đổi và không mang tính ép buộc
b) Kĩ năng trình bày
- Nắm vững vấn đề cần trình bày, chuẩn bị chu đáo, cần tập trình bày trước
- Nói rõ ràng và đủ âm lượng, bao quát tốt và chú ý thái độ phản hồi từ HS
c) Kĩ năng cung cấp thông tin
- Nêu rõ mục đích hoặc trọng tâm của bài học
- Sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp và diễn đạt các ý theo thứ tự logic
- Nhấn mạnh các ý chính và liên tục liên kết các ý với nhau
- Kết thúc rõ ràng và có nhắc lại trọng tâm của bài học
1.3.4 Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi hóa học ở bậc THPT
Giáo viên bồi dưỡng HSG cần phải phát hiện được HSG thông qua các dấu hiệu:
- HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ nhanh hơn so với các
Trang 23- Thời gian hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn.
Muốn vậy, GV phải kiểm tra toàn diện các kiến thức về lý thuyết, bài tập và thựchành; tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề; tổ chức cho HS làm việc hợp tác theonhóm
1.3.5 Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở bậc THPT
1.3.5.1 Soạn thảo nội dung dạy học và sử dụng phương pháp dạy học hợp lý
Hệ thống lý thuyết phải được biên soạn chính xác, đầy đủ, rõ ràng, ngắn gọn,
dễ hiểu, bám sát yêu cầu của chương trình thi HSG cấp thành phố
Hệ thống bài tập phong phú, đa dạng, phù hợp giúp HS đào sâu kiến thức,rèn luyện kĩ năng và phát triển tư duy cho HS
Kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp thuyết trình; vấn đáp, đàm thoại;
phát hiện và giải quyết vấn đề; đàm thoại phát hiện…
GV nên phát tài liệu trước để HS nghiên cứu ở nhà, khi đến lớp GV sẽ giảiđáp những thắc mắc của HS và giảng giải những phần khó, phức tạp
Chia lớp học thành nhiều nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm GV tổ chứccho từng nhóm báo cáo, các nhóm còn lại lắng nghe, chất vấn, nhận xét, cho điểm;
cuối cùng GV tổng kết, đánh giá chung
1.3.5.2 Kiểm tra, đánh giá
Để đánh giá chính xác khả năng của HS giỏi cần sử dụng nhiều loại hìnhđánh giá, nhiều phương pháp: trắc nghiệm, quan sát, phỏng vấn, thuyết trình, thảoluận… Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận vớihình thức trắc nghiệm khách quan
Nội dung đề thi cần kiểm tra được một cách toàn diện trình độ của HS Tăngcường các câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời theo cách hiểu và vận dụng nhằm phát triển năng lực của HS
Để nâng cao hiệu quả quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS thìkhi thực hiện kiểm tra, đánh giá GV có thể tham khảo các hình thức sau:
a) Đánh giá thông qua bài kiểm traĐây là hình thức đánh giá hiện đang áp dụng phổ biến ở các trường phổthông ở Việt Nam Người dạy có thể đánh giá người học thông qua các bài kiểm tra
10 phút, 15 phút, 30 phút hay 45 phút, Có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự
Trang 24luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để đánh giá xem người họcđang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp đỡ, định hướng cho người học đểhọc tập tốt hơn hoặc người dạy có thể thay đổi cách dạy học để đáp ứng với trình độlĩnh hội của HS.
Khi đánh giá dựa vào các bài kiểm tra, người dạy không chỉ căn cứ vào nộidung khoa học mà còn phải đánh giá về cách trình bày, diễn đạt, chữ viết, bố cục
b) Đánh giá thông qua quan sátĐánh giá thông qua quan sát trong giờ học là một hình thức đánh giá rất quantrọng, nó giúp cho người dạy có cái nhìn tổng quan về thái độ, hành vi, sự tiến bộcủa các kĩ năng học tập của người học suốt cả quá trình dạy học, để từ đó có thểgiúp cho người học có thái độ học tập tích cực và tăng cường các kĩ năng học tập
Các quan sát có thể là: Quan sát thái độ trong giờ học; quan sát tinh thần xây dựng bài; quan sát thái độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ năng trình diễn của HS;
quan sát HS thực hiện các dự án trong lớp học, quan sát một sản phẩm thực hiệntrong giờ học Muốn đánh giá HS thông qua quan sát GV cần thiết kế phiếu quansát hoặc quan sát tự do và ghi chép lại bằng nhật kí dạy học
GV có thể viết nhật kí giảng dạy theo từng ngày và theo từng lớp, ghi chépcác hoạt động xảy ra trong mỗi giờ học, sau đó thông báo với HS những gì GV đãghi chép sau mỗi giờ học và mục đích của việc ghi chép là nhằm giúp cho HS có ý
thức hơn trong các giờ học sau.c) Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
GV có thể vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HShoặc có thể đặt những câu hỏi cho HS trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trongquá trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học hoặc chuẩnđoán những khó khăn mà người học mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy, giúpngười học cải thiện việc học tập của mình
Sử dụng phương pháp đặt câu hỏi và thảo luận nhóm là cơ hội để làmtăng thêm kiến thức và nâng cao sự hiểu biết của HS GV có thể sử dụng các kĩthuật dạy học như kĩ thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não để thu được nhiềuthông tin phản hồi từ HS
Tăng cường quá trình thảo luận nhóm trong các giờ học giúp HS rèn
Trang 25d) HS tự đánh giáĐây là hình thức HS tự đánh giá kiến thức, kĩ năng và mục tiêu học tập củachính mình trước, trong hoặc sau các giờ học HS có thể đánh giá kiến thức, thái độlẫn nhau trong các giờ học Để tạo điều kiện cho HS tự đánh giá GV có thể sử dụng bài kiểm tra, xây dựng bảng hỏi hoặc giao cho HS các bài tập tự đánh giá, bài báocáo/dự án và thiết kế bảng hỏi kèm theo.
- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: Sau khi HS làm bài GV có thể cho HS tựđánh giá bài của mình hoặc đánh giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho các
em đáp án của bài kiểm tra
- Đối với việc tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/dự án: GV yêu cầu HSthực hiện các bài tập, báo cáo/dự án, sau đó các em tự đánh giá bài làm của mìnhthông qua các yêu cầu, mục đích cụ thể do GV đưa ra
e) Đánh giá đồng đẳng để phát triển năng lực hợp tácHiện nay, hợp tác là mục tiêu và phương tiện được đánh giá rất cao trong dạyhọc Kĩ năng hoạt động nhóm đã được bổ sung vào Luật Giáo dục sửa đổi 2005
Tuy nhiên, trong dạy học hóa học hiện nay, một trong những khó khăn của giáoviên là đánh giá kĩ năng hoạt động nhóm như thế nào để khuyến khích học sinh tíchcực, loại bỏ nguy cơ dựa dẫm, ỷ lại trong hoạt động nhóm Các công cụ đánh giáđồng đẳng sau đây sẽ là những gợi ý để làm tăng hiệu quả hoạt động nhóm
g) Đánh giá dựa vào một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khácSau khi dạy xong một bài/nội dung, đề nghị HS trả lời vào giấy hai câu hỏi:
Nội dung (kĩ năng) quan trọng nhất bạn đã học được là gì? Điều gì chưa hiểu trong bài? Với việc trả lời hai câu hỏi này đã gợi ra được cho GV những gì người học đãhọc được và những gì họ chưa học được để hướng dẫn thêm.
Yêu cầu HS thiết kế lược đồ tư duy hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bàihọc trước hoặc sau khi học Qua đó, GV có thể biết được HS đã có kiến thức gì vànhững gì chưa biết hoặc chưa được học và HS biết cách hệ thống hóa kiến thức
Yêu cầu HS tóm tắt các kiến thức vừa học bằng một số ít câu giới hạn
Yêu cầu mỗi HS đều viết câu trả lời ngắn cho câu hỏi: kiến thứcvừa học có thể được ứng dụng trong thực tiễn như thế nào?
Yêu cầu HS đặt câu hỏi về một nội dung nhất định và đưa ra câu trảlời cho nội dung đó
Trang 261.4 Bài tập hóa học
Tham khảo tài liệu [9], [10], [16]
Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hoá học giữ vai trò rất quan trọng trongviệc thực hiện mục tiêu đào tạo Bài tập vừa là mục đích vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Bài tập cung cấp cho học sinh cả kiến thức, conđường dành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện - tìm ra đáp số -một trạng thái hưng phấn - hứng thú nhận thức - một yếu tố tâm lý góp phần rấtquan trọng trong việc nâng cao tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người,điều này đặc biệt được chú ý trong nhà trườngcủa các nước phát triển Vậy bài tậphoá học là gì?
1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học
Theo Từ điển Tiếng Việt, bài tập là bài giao cho học sinh làm để vận dụng kiếnthức đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học [ ]
Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được hay hoàn thiện một trithức hoặc một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết hoặc có kèm theothực nghiệm Hiện nay, ở nước ta, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm này
1.4.2 Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại BT hóa học, nó phụ thuộc vào các cơ sở phân loạikhác nhau như: dựa vào chủ đề, khối lượng kiến thức, tính chất của bài tập, đặcđiểm của bài tập, nội dung, phương pháp giải… Tuy nhiên, dựa vào nội dung vàhình thức có thể phân loại BT hóa học thành 2 loại: bài tập tự luận và bài tập trắcnghiệm khách quan; trong mỗi loại đều có 2 dạng BT định tính và BT định lượng
Sự khác nhau giữa 2 dạng BT này được thể hiện ở bảng sau:
Trang 27Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa dạng BT tự luận và BT trắc nghiệm khách quan
BT định tính: dạng bài tập quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng hóa họcnhư giải thích, chứng minh, viết PTHH, nhận biết, tách chất, tinh chế, điều chế,vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tiễn…
BT định lượng: loại bài tập cần dùng các kĩ năng toán học kết hợp với kĩnăng hóa học để giải như xác định công thức hóa học; tính theo công thức vàPTHH; tính toán về tỉ khối, áp suất, số mol, khối lượng, nồng độ mol, nồng độdung dịch…
1.4.3 Tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hoá học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất đểdạy học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tậpnghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiếnthức của chính mình
Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú
Chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập học sinh mới nắm vững kiến thứcmột cách sâu sắc
Rèn luyện kĩ năng hoá học cho học sinh như kĩ năng viết và cân bằng phương trình hóa học, kĩ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kĩnăng thực hành như cân, đo, đun nóng, nung sấy, lọc, nhận biết hoá chất
HS phải viết câu trả lời, phải lậpluận, chứng minh bằng ngôn ngữ củamình
HS phải đọc, suy nghĩ lựa chọn đáp ánđúng trong 4 phương án đã cho
Số lượng câu hỏi tương đối ít nhưngtổng quát
Số lượng câu hỏi nhiều nhưng có tínhchuyên biệt
HS mất nhiều thời gian để suy nghĩ
Chất lượng đánh giá tùy thuộc vào kĩnăng của người ra đề và khách quan hơn(chính xác hơn)
Dễ soạn nhưng khó chấm, chấm lâu Khó soạn nhưng dễ chấm, chấm nhanh
Trang 28Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho học sinh (học sinh cần phải hiểu sâu mới làm được trọn vẹn) Một số bài tập có tình huống đặc biệt, ngoàicách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu học sinh có tầm nhìn sắc sảo.
Thông thường nên yêu cầu học sinh giải bằng nhiều cách, có thể tìm cách giải ngắnnhất, hay nhất - đó là cách rèn luyện trí thông minh cho học sinh Khi giải bài toán bằng nhiều cách dưới góc độ khác nhau thì khả năng tư duy của học sinh tăng lêngấp nhiều lần so với một học sinh giải nhiều bài toán bằng một cách và không phântích đến nơi đến chốn
Bài tập hoá học còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệumới (hình thành khái niệm, định luật) khi trang bị kiến thức mới, giúp học sinh tíchcực, tự lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững Điều này thể hiện rõkhi học sinh làm bài tập thực nghiệm định lượng
Tác dụng cụ thể của bài tập hóa học góp phần không nhỏ trong việc nâng caochất lượng và hiệu quả việc dạy học hóa học, và đặc biệt là phát triển năng lực nhậnthức, rèn luyện kĩ năng cho học sinh
Ví dụ: Có hiện tượng gì xảy ra khi thả chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4
và khi thả sợi dây đồng vào dung dịch FeCl3 Giải thích và viết phương trình hóahọc của phản ứng?
Khi giải, học sinh nắm được tính chất hoá học cơ bản của kim loại (kim loại
có tính khử mạnh hơn sẽ khử ion của kim loại có tính khử yếu hơn), đồng thời hiểusâu sắc hơn khả năng oxi hoá của ion kim loại (Fe3+ + Cu)
1.5 Một số phương pháp dạy học tích cực dùng bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
Tham khảo tài liệu [3], [7]
1.5.1 Phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện
“Đàm thoại phát hiện là PP trao đổi giữa GV với HS, trong đó GV nêu ra hệthống câu hỏi “dẫn dắt” gắn bó logic với nhau để HS suy lí, phán đoán, quan sát, tự điđến kết luận và qua đó lĩnh hội kiến thức”
Trong PPĐT phát hiện, hệ thống câu hỏi do GV đặt ra có vai trò chủ đạo, có
ý nghĩa quyết định đến chất lượng giờ học Nó từng bước, từng bước dẫn dắt HS đitới chân lí, phát hiện ra bản chất của sự vật hiện tượng
Phương pháp này giúp học sinh làm việc tích cực độc lập và tiếp thu tốt bài
Trang 29cả phương pháp nhận thức và cách diễn đạt tư tưởng bằng ngôn ngữ nói Hệ thốngcâu hỏi của thầy là kim chỉ nam hướng dẫn tư duy của trò Nó kích thích cả tính tíchcực tìm tòi, sự tò mò khoa học và cả sự ham muốn giải đáp Do đó, câu hỏi của giáoviên có tính chất quyết định đối với sự lĩnh hội kiến thức của học sinh Thầy hỏi, tròđáp và nên tạo điều kiện cho trò có thể hỏi ngược lại thầy, như vậy thông tin sẽđược tiếp nhận hai chiều Khi trả lời câu hỏi của giáo viên, học sinh tự mình tìm ravấn đề cần giải quyết và chính điều này tạo cho học sinh niềm sung sướng nhậnthức Sau đó giáo viên khéo léo kết luận dựa vào ngôn ngữ, ý kiến và nhận xét củachính học sinh, bổ sung những kiến thức chính xác và chỉnh sửa lại kết luận cho xúctích và hợp lý Nhờ thế, học sinh lại càng hứng thú và tự tin vì thấy kết luận mà thầyvừa nêu rõ ràng có phần đóng góp quan trọng của chính mình Như vậy, phương pháp đàm phát hiện là phương pháp thực sự có hiệu quả tích cực làm cho học sinhhứng thú trong học tập Phương pháp này được đông đảo giáo viên áp dụng tronggiảng dạy dưới hình thức đặt ra những câu hỏi gợi mở cho HS, khi HS trả lời đượccâu hỏi này GV lại gợi mở ra môt vấn đề (câu hỏi) tiếp để HS tiếp tục suy nghĩ trảlời xong, cứ như vậy HS sẽ tìm thấy niềm vui trong học tập.
Đàm thoại phát hiện sử dụng câu hỏi có chứa đựng mâu thuẫn, nghịch lýhướng học sinh giải quyết vấn đề Tuy nhiên, phương pháp này cũng rất tốn thờigian, chúng ta có thể sử dụng cho bài giảng thêm sinh động, kích thích học sinhnghe giảng và tiếp thu kiến thức một cách tích cực suốt bài học, nhưng không nênlạm dụng
1.5.2 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
1.5.2.1 Bản chất của dạy học phát hiện và GQVĐ
Dạy học phát hiện và GQVĐ là một quan điểm dạy học nhằm phát triểnnăng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS HS được đặt trong mộttình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp HS lĩnh hội tri thức,
kĩ năng và phương pháp nhận thức.
1.5.2.2 Quy trình dạy học theo phương pháp phát hiện và GQVĐ
Bước 1 Nhận biết vấn đềTrong bước này cần phân tích tình huống đặt ra, nhằm nhận biết được vấn đề
Trong dạy học, GV cần đặt HS vào tình huống có vấn đề Vấn đề cần được trình bày
rõ ràng, còn gọi là phát biểu vấn đề
Trang 30Bước 2 Tìm các phương án giải quyết Nhiệm vụ của bước này là tìm các phương án khác nhau để giải quyết vấn đề.
Để tìm các phương án giải quyết vấn đề, cần so sánh, liên hệ với những cách giảiquyết các vấn đề tương tự đã biết cũng như tìm các phương án giải quyết mới Các
phương án giải quyết đã tìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hoá để xử lý ở giai đoạntiếp theo Khi có khó khăn hoặc không tìm được phương án giải quyết thì cần trở lạiviệc nhận biết vấn đề
Bước 3 Giải quyết vấn đề
- Xây dựng các giả thiết về vấn đề đặt ra theo các hướng khác nhau
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
- Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề,
- Kiểm tra các giả thiết bằng các phương pháp khác nhau
Kết luận : Gồm các bước sau
- Thảo luận về các kết quả thu được và đánh giá
- Khẳng định hay bác bỏ giả thiết đã nêu
- Phát biểu kết luận
- Đề xuất vấn đề mới
Trong bước này cần quyết định phương án giải quyết vấn đề, tức là cần giải
quyết vấn đề Các phương án giải quyết đã được tìm ra cần được phân tích, so sánh
và đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay không Nếu có nhiều phương án có thể giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu Nếu việckiểm tra các phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giải quyết được vấn đềthì cần trở lại giai đoạn tìm kiếm phương án giải quyết mới Khi đã quyết định được phương án thích hợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thúc việc giải quyết vấn đề
Cuối cùng là vận dụng vào tình huống mới
1.5.3 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
1.5.3.1 Bản chất của dạy học hợp tác theo nhóm
Trong dạy học hợp tác, giáo viên tổ chức cho HS thành những nhóm nhỏ đểhọc sinh cùng nhau thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một thời gian nhất định
Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, học sinh kết hợp giữa làm việc cá
Trang 31nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau trong nhóm
1.5.3.2 Quy trình thực hiện dạy học hợp tác theo nhóm
a Bước 1 Chọn nội dung và nhiệm vụ phù hợpTrong thực tế dạy học, tổ chức HS học tập hợp tác là cần thiết, có hiệu quả khi:
- Nhiệm vụ học tập tương đối cần nhiều thời gian để thực hiện
- Nhiệm vụ học tập có tính chất tương đối khó khăn hoặc rất khó khăn
Và do đó cần huy động kinh nghiệm của nhiều học sinh, cần chia sẻ nhiệm
vụ cho một số học sinh hoặc cần có ý kiến tranh luận, thảo luận để thống nhất mộtvấn đề có nhiều cách hiểu khác nhau hoặc có ý kiến đa dạng, phong phú
Với nội dung đơn giản, dễ dàng thì tổ chức học sinh học tập hợp tác sẽ lãng phí thời gian và không có hiệu quả
Có những bài học hoặc nhiệm vụ có thể thực hiện hoàn toàn theo nhóm Tuynhiên có những bài học/ nhiệm vụ thì chỉ có một phần sẽ thực hiện học theo nhóm
Do đó người giáo viên cần căn cứ vào đặc điểm dạy học hợp tác để lựa chọnnội dung cho phù hợp
b Bước 2 Thiết kế kế hoạch bài học để dạy học hợp tác
Sau khi đã lựa chọn nội dung và nhiệm vụ phù hợp, bước tiếp theo là thiết kế cáchoạt động của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục tiêu của bài học/ nhiệm vụ
Giáo viên cần xác định cả bài học đều thực hiện theo nhóm hay đến một thờiđiểm nhất định mới tổ chức học nhóm
Giáo viên cần xác định rõ cách tổ chức nhóm: Theo trình độ học sinh, theongẫu nhiên, theo sở trường của học sinh hoặc một tiêu chí xác định nào khác
Giáo viên cần quán triệt ngay việc dạy học hợp tác từ mục tiêu của bài, các phương pháp dạy học chủ yếu đến tiến trình dạy học và tổ chức các hoạt động của HS
Mục tiêu của bài học thường bao gồm: Mục tiêu đạt được về kiến thức, kĩnăng cơ bản của bài học/ nhiệm vụ cụ thể và thêm vào đó là mục tiêu về kĩ năng xãhội có thể đạt được cụ thể là kĩ năng hợp tác Tuy nhiên không phải lúc nào cũngđạt được kĩ năng xã hội mà phụ thuộc vào nội dung, thời gian và phạm vi hoạt động
cụ thể
Xác định phương pháp dạy học chủ yếu: dạy và học hợp tác cần kết hợp với phương pháp khác, thí dụ như : phương pháp thí nghiệm, phát hiện và giải quyếtvấn đề, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin…
Trang 32Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ: Đảm bảo phù hợp để tạo điều kiện cho mỗinhóm học sinh hoạt động GV đưa ra danh mục các thiết bị, dụng cụ Giáo viên cóthể chuẩn bị là chính nhưng cần huy động HS chuẩn bị hoặc tự làm hoặc khai thác
c Bước 3 Tổ chức dạy học hợp tácCác bước chung của việc tổ chức dạy học hợp tác thường như sau:
Đầu tiên giáo viên nêu nhiệm vụ học tập hoặc nêu vấn đề cần tìm hiểu vànêu phương pháp học tập cho toàn lớp Các hoạt động tiếp theo có thể là :
- Phân công nhóm học tập và bố trí vị trí nhóm phù hợp theo thiết kế: Nhómtrưởng, thư kí và các thành viên Tùy theo nhiệm vụ có thể có cách tổ chức khácnhau: cặp hai học sinh, nhóm ba học sinh hoặc nhóm đông hơn 4-8 học sinh
Với cặp đôi, nhóm ba, bốn học sinh có thể không cần thay đổi tổ chức vì cóthể ngồi cùng bàn hoặc 2 bàn quay mặt vào nhau Tuy nhiên với nhóm 6-8 học sinh
sẽ thuận lợi hơn nếu được bố trí thành các nhóm riêng biệt và học sinh ngồi đối mặt vớinhau để tạo ra sự tương tác trong quá trình học tập Tránh trường hợp phân 2 dãy bànmột nhóm mà những học sinh bàn sau chỉ nhìn vào lưng của học sinh bàn trước
Nên chú ý tạo điều kiện cho tất cả học sinh đều có thể tham gia vai trò lànhóm trưởng và thư kí qua các hoạt động để phát triển kĩ năng học tập và kĩ năng xãhội đồng đều cho HS
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS: Có thể giao cho mỗi nhóm HS mộtnhiệm vụ riêng biệt trong gói nhiệm vụ chung hoặc tất cả các nhóm đều thực hiệnnhiệm vụ như nhau Giáo viên cần nêu rõ thời gian thực hiện và yêu cầu rõ sản phẩm của mỗi nhóm
- Hướng dẫn hoạt động của nhóm HS : Nhóm trưởng điều khiển hoạt độngnhóm, học sinh hoạt động cá nhân, theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và thảo luận,
Trang 33thống nhất kết quả chung của nhóm, thư kí ghi kết quả của nhóm Nhóm học sinh phân công đại diện trình bày kết quả trước lớp.
- GV theo dõi, điều khiển, hướng dẫn HS hoạt động nếu cần Khi học sinhhoạt động nhóm có rất nhiều vấn đề có thể xảy ra, nhất là khi học sinh tiến hành thínghiệm hoặc quan sát băng hình, giải quyết vấn đề… Do đó giáo viên cần quan sát bao quát, đi tới các nhóm để hướng dẫn, hỗ trợ học sinh nếu cần Nếu thảo luận củanhóm học sinh không đi vào trọng tâm hoặc tranh luận thiếu hợp tác thì giáo viêncũng cần có mặt để định hướng, điều chỉnh hoạt động của nhóm
- Tổ chức HS báo cáo kết quả và đánh giá: Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm sẽhoàn thiện kết quả của nhóm và cử đại diện nhóm báo cáo kết quả chia sẻ kinhnghiệm với nhóm khác Giáo viên yêu cầu học sinh lắng nghe, nhận xét, bổ sung vàhoàn thiện GV hướng dẫn HS lắng nghe và phản hồi tích cực để mỗi HS sẽ thấy đượcnhững kết quả tốt cần học tập và những hạn chế cần chia sẻ để hoàn thiện tốt hơn
- GV nhận xét đánh giá và chốt lại kiến thức cần lĩnh hội : Sau khi HS báocáo và tự đánh giá, giáo viên có thể nêu vấn đề cho HS giải quyết để làm sâu sắckiến thức hoặc củng cố kĩ năng Nếu HS đã làm đúng và đầy đủ nhiệm vụ được giaothì giáo viên nêu tóm tắt kiến thức cơ bản nhất, tránh tình trạng giáo viên lại nêu lạitoàn bộ các vấn đề HS đã trình bày làm mất thời gian
1.6 Thực trạng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở các trường Trung học phổ thông thành phố Hải Phòng hiện nay
1.6.1 Giới thiệu về kì thi học sinh giỏi cấp Thành phố
Là kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh, thành phố bậc THPT dành cho học sinh lớp 12
do các tỉnh, thành tự tổ chức vào khoảng tháng 10 hàng năm Những học sinh đạtgiải cao nhất trong kỳ thi này được lựa chọn tham gia dự thi tiếp vòng 2 để chọnvào các đội tuyển HSG của tỉnh dự thi HSG cấp quốc gia Kì thi này có ý nghĩa rấtquan trọng trong việc đánh giá chất lượng học tập giữa học sinh các trường trongthành phố
Trong kì thi, phạm vi kiến thức của môn Hóa học thuộc chương trình từ lớp
10 đến chương “este – lipit” của lớp 12 với mức độ nâng cao và mở rộng
Giới hạn của luận văn: Chỉ bồi dưỡng đáp ứng thi vòng 1 là chính
Trang 34Một số bài tập đã sử dụng trong đề thi chọn HSG môn Hóa học cấp Thành phố ở Hải Phòng.
Ví dụ 1 (Trích đề thi chọn HSG Thành phố Hải Phòng Năm học 2011-2012) Cho dung dịch A chứa hỗn hợp các axit sau: HCl 0,001M ; CH3 COOH 0,03M;
HCN 0,01M Tính pH của dung dịch? Biết: Các axit CH
3COOH và HCN có hằng
số axit lần lượt là: K a1 = 10-4,76 ; K a2 = 10-9,35
Ví dụ 2 (Trích đề thi chọn HSG Thành phố Hải Phòng Năm học 2013-2014)
Cho từ từ dung dịch HCl 5.10-4 M vào một cốc thủy tinh chứa sẵn một lượng chấtrắn CaF2 và khuấy đều đến khi toàn bộ lượng chất rắn tan hết thu được dung dịch X bão hòa Xác định nồng độ của Ca2+, F- có trong dung dịch X Biết CaF2 có tích sốtan bằng 3,4.10-11 và K HF = 7,4.10-4
1.6.2 Một số điều tra cơ bản
1.6.2.1 Mục đích điều tra
a) Có cơ sở để nhận định, đánh giá một cách khách quan về thực trạng của cơ
sở vật chất và đội ngũ giáo viên
b) Thông qua quá trình điều tra để phân tích đánh giá các phương pháp và cáchthức tổ chức bồi dưỡng, tuyển chọn HSG hóa học ở một số trường THPT thuộc thành phố Hải Phòng Đây là cơ sở để định hướng cho nghiên cứu của luận văn
1.6.2.2 Nội dung, đối tượng, địa bàn và phương pháp điều traa) Nội dung điều tra
+) Điều tra tổng quát về điều kiện cơ sở vật chất, tình trạng đội ngũ giáo viên
+) Điều tra công tác giảng dạy và tổ chức tuyển chọn, bồi dưỡng HSG mônhóa học
b) Đối tượng điều tra+) Một số trường THPT ở địa bàn huyện Thủy Nguyên - Thành phố Hải Phòng
+) Các cán bộ quản lý, chuyên môn ở các trường THPT và sở Giáo dục - Đàotạo Hải Phòng
+) Các GV trực tiếp giảng dạy và bồi dưỡng HSG hóa học ở các trường THPTc) Địa bàn điều tra : Một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Trang 35d) Phương pháp điều tra+) Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với GV và cán bộ quản lý.
+) Quan sát trực tiếp và gián tiếp qua hồ sơ, sổ sách
+) Dự giờ, nghiên cứu giáo án của giáo viên
+) Gửi và thu phiếu điều tra trước thực nghiệm (xem phụ lục 4)
1.6.3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở thành phố Hải Phòng thông qua kết quả điều tra
1.6.3.1 Thuận lợiQua điều tra chúng tôi thấy: Điểm mạnh về đội ngũ giáo viên hóa ở cáctrường THPT là đủ về số lượng; 100% có trình độ chuẩn và trên chuẩn; nhiệt tìnhtrong giảng dạy, nhiều giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy và BDHSG Giáoviên ý thức được vai trò của việc phát hiện và BDHSG
1.6.3.2 Khó khăn
- Cơ sở vật chất phục vụ dạy học hóa học của các trường còn thiếu Tuy cáctrường đều có phòng học thực hành nhưng thiết bị, hóa chất làm thí nghiệm còn chưađầy đủ và bị hư hỏng nhiều Phương tiện dạy học vừa thiếu vừa không đồng bộ
- Khối lượng công việc của giáo viên nhiều nên thời gian dành cho việcnghiên cứu, tự bồi dưỡng còn hạn chế
- Sự hỗ trợ về kinh phí để giáo viên trực tiếp BDHSG còn hạn chế, cótrường không có chế độ gì thêm cho giáo viên tham gia BDHSG
- Những trường thuộc vùng nông thôn chủ yếu con gia đình nông dân, kinh
tế, quỹ thời gian, điều kiện học tập của các em còn nhiều khó khăn
- Bên cạnh đó có mặt hạn chế là tỷ lệ giáo viên giỏi tỉnh, giáo viên có trình
độ trên chuẩn ở đa số các trường còn quá thấp
Kết quả điều tra sau đây chứng tỏ điều đó:
Bảng 1.2 Đặc điểm tình hình giáo viên bộ môn hoá học
ở một số trường THPT của huyện Thủy Nguyên - Thành Phố Hải Phòng
Trường Tổng
số
Trình độ đào tạo Đạt GVG cấptỉnh Tuổiđời
bình quân
Tuổi nghề bình quân
Th S ĐHSP lượngSố Tỷ lệ
Trang 36Trong chương 1, tôi đã trình bày các vấn đề sau:
- Tổng quan về bồi dưỡng HSG: Mục tiêu, hình thức tổ chức và tầm quantrọng của việc bồi dưỡng HSG
- Những năng lực cần có của HSG hóa học và những kĩ năng cần thiết của
GV trong bồi dưỡng HSG hóa học
- Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG hóa học
- Tác dụng của bài tập Hóa học trong bồi dưỡng HSG
- Một số PPDH tích cực dùng trong bồi dưỡng HSG hóa học
- Kết quả điều tra về công tác bồi dưỡng HSG môn hoá học ở một số trườngTHPT trên địa bàn huyện Thủy Nguyên Thành phố Hải Phòng trong năm học 2014-
2015, những thuận lợi và khó khăn
Trang 37CHƯƠNG 2 BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN
DUNG DỊCH ĐIỆN LI Ở TRƯỜNG THPT 2.1 Cấu trúc của chương Sự điện li - Hóa học 11 Nâng cao - THPT
Tham khảo tài liệu [3]
Chương Sự điện li - Hóa học 11 Nâng cao- THPT được phân bố thời lượng như sau:
Mỗi chuyên đề chỉ đề cập đến các nội dung trọng tâm, thường gặp trong các đề thiHSG cấp Thành phố; các nội dung đơn giản đã trình bày trong tài liệu sách giáokhoa Hóa 11-Nâng cao sẽ không trình bày lại
Về HTBT chỉ đưa ra các bài tập trọng tâm, đặc trưng cho mỗi chuyên đề theocác mức độ : Hiểu, vận dụng thấp -vận dụng cao, sáng tạo và có câu hỏi liên hệ thực
tế ở hai chuyên đề 1 và 2.Về hình thức của bài tập gồm: Bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận cho 3chuyên đề đầu và riêng chuyên đề 4 chỉ với kiểu bài trắc nghiệm tự luận
Về số lượng, tôi xây dựng được 4 chuyên đề có tính chất tổng quát phầndung dịch điện li (dung môi nước) dùng để ôn học sinh giỏi cấp Thành phố
2.2.1 Mục tiêu của chuyên đề
Trong phần này trình bày các phần về kiến thức; kĩ năng; các năng lực mà họcsinh được phát triển
2.2.2. Hệ thống lý thuyết
Trong phần này trình bày những nét đặc trưng, những kiến thức nâng cao mà
HS cần nắm vững để vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan ( những kiến thức cơbản có liên quan đã được viết trong sách giáo khoa Hóa 11- Nâng cao sẽ khôngđược nhắc lại ở đây Thông qua HTLT này HS có thể tự đọc trước ở nhà hoặc các
Trang 38em sẽ trao đổi, thảo luận với nhau những vấn đề khó, trọng tâm; GV sẽ tổng kết,nhận xét Qua đó, GV có nhiều thời gian hơn để tập trung cho các em làm bài tậpvận dụng.
2.2.3 Hệ thống bài tập
Có lẽ đây là điểm nổi bật nhất của mỗi chuyên đề Đối tượng dạy học là HStham dự các kì thi HSG Thành phố nên đối với các em cần phải có HTBT thật đadạng, phong phú, nội dung chuẩn xác, có độ khó nhất định để các em rèn luyện
Chính vì vậy, hệ thống BTHH được đặt lên hàng đầu Trong mỗi chuyên đề chúngtôi đã xây dựng hệ thống bài tập gồm hai phần là trắc nghiệm khách quan và tự luận(riêng chuyên đề 4 chỉ gồm bài tự luận) Phần trắc nghiệm khách quan nhằm mụcđích củng cố lý thuyết ; phần bài tập tự luận là bài tập vận dụng với đầy đủ cácdạng, từ đơn giản đến phức tạp (Có hướng dẫn giải của một số bài, còn lại sẽ đưa gợi
ý hoặc đáp án)
1 Cơ sở tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập
- Theo năng lực nhận thức của học sinh
- Theo dạng bài tập phù hợp từng chuyên đề
- Dựa trên việc phân tích đề thi HSG các tỉnh, đặc biệt là Thành phố Hải Phòng
2 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học
- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng
- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức
- Hệ thống bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của HS
- Hệ thống bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kĩ năng hóahọc cho học sinh
2.2.4 Xây dựng giáo án dạy học cho mỗi chuyên đề
Trong mỗi chuyên đề tôi đều đưa ra giáo án sử dụng HTLT và HTBT vào dạyhọc một cách phù hợp Cụ thể, phần nào GV nên để cho các em tự đọc, tự thảo luận;
phần nào GV cần dạy cho các em, cần lưu ý cho các em ở những điểm nào Qua từngnội dung lý thuyết đó GV nên lồng ghép những bài tập vận dụng nào để các em hiểusâu vấn đề hơn
Trang 392.3 Xây dựng các chuyên đề phần dung dịch điện li dùng trong giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi
Tham khảo các tài liệu: [1], [5], [8], [9], [12], [14], [15], [17]
2.3.1 Chuyên đề 1: Độ điện li, hằng số điện li, phản ứng trao đổi ion và một số
định luật bảo toàn.
(Thời lượng: 6 tiết/ 2 buổi)2.3.1.1 Mục tiêu của chuyên đề
1 Kiến thức
- Đánh giá sự chuyển dịch cân bằng điện li
- Học sinh trình bày được các kiến thức về dự đoán chiều phản ứng trong dungdịch điện li, các quy ước khi viết phương trình ion
- Phát biểu và áp dụng một số định luật sử dụng như: Định luật tác dụng khốilượng, định luật bảo toàn nồng độ, bảo toàn điện tích và các khái niệm liên quantrong mỗi định luật
2 Kĩ năng
- Tính độ điện li từ đó đánh giá khả năng phân li của chất điện li
- Dự đoán khả năng xảy ra phản ứng trong dung dịch điện li và viết phương trìnhhóa học xảy ra
- Nêu hiện tượng của phản ứng hóa học
- Rèn khả năng tự nghiên cứu tài liệu, óc quan sát và giải thích một số hiện tượngthực tiễn có liên quan
3 Phát triển năng lực
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Khả năng tự học
- Năng lực suy luận logic
- Năng lực thực hành
2.3.1.2 Hệ thống lý thuyết
Trang 40Áp dụng định luật tác dụng khối lượngvào cân bằng ion
Để đơn giản ta xét cân bằng ion sau ởnhiệt độ T và nồng độ C xác định
MX⇌ Mn+ + Xn-
Ta có: K C =[M [MX] (1.2)n+ ].[X n- ][Mn+], [Xn-], [MX] lần lượt là nồng độ cácion và chất điện li tại thời điểm cân bằng
C
K
C = -
pK = – logK
2 Dự đoán chiều phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Trong dung dịch các chất điện li, các ion có thể phản ứng với nhau để tạothành:
- Sản phẩm là chất ít phân li
- Sản phẩm là chất ít tan
- Sản phẩm dạng oxi hóa – khử
- Sản phẩm là chất khí
Khi viết các phản ứng ion cần tuân theo quy ước:
- Các chất vừa điện li mạnh, vừa dễ tan viết dưới dạng ion
- Các chất điện li yếu, chất ít tan, chất khí viết dưới dạng phân tử
3 Một số định luật bảo toàn
- Quy ước biểu diễn nồng độ