- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: + Một lòng một dạ gắn với lí tưởng, tổ chức hay người nào đó là trung thành + Trước sau như một, không gì lay chuyển noåi laø trung kieân + Moät loø[r]
Trang 1TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
(Chuẩn KTKN: 11; SGK: 38)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu biết phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1) ; tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
- Bảng nhóm
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết.
- Tìm các từ ngữ đồng nghĩa với từ nhân hậu,
đoàn kết.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Trong tiết LT&C tuần trước, các em đã biết
thế nào là từ đơn và từ phức Từ phức có hai
loại từ ghép và từ láy Bài học hôm nay sẽ
giúp các em nắm được cách cấu tạo hai loại
từ này
Hoạt động 1: Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần nhận xét
- GV giúp HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Tổ chức phân tích bài a và b
- Hướng dẫn rút ra nhận xét
+ Có những từ phức do 2 tiếng có nghĩa
tạo thành.
+ Có những từ phức do những tiếng có
vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại tạo
thành.
Hoạt động 2: Ghi nhớ
- GV giải thích phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung bài tập và gợi ý
- 1 HS đọc câu thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ, ông + cha)
+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành
- HS đọc câu thơ tiếp theo
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét
- 3 HS đọc ghi nhớ
Trang 2Bài tập 1: nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc BT1
- GV lưu ý HS:
+ Chú ý những chữ in nghiêng, in đậm
+ Xác định các tiếng trong các từ phức có
nghĩa hay không? Cả 2 đều có nghĩa là từ
ghép (chúng có thể giống nhau ở âm đầu
hay vần)
- GV chốt
Bài tập 2: nhóm 4
- Yêu cầu HS đọc BT2
- HS có thể tra tự điển
- GV nhận xét
.4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu một số ví dụ về từ ghép và từ láy
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ ghép và từ
láy
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi làm vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
HS biết từ “cứng cáp” chỉ có tiếng cứng có nghĩa, tiếng cáp không có nghĩa
Đây là từ láy chỉ trạng thái đã khỏe, không cò yếu ớt
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS sử dụng từ điển để tìm từ
- HS báo cáo kết quả
- Nhận xét
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 3LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
(Chuẩn KTKN: 11; SGK: 43)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) – BT1, BT2
- Bước đầu nắm được ba nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) – BT3
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Từ ghép va øtừ láy
- Thế nào là từ ghép?
- Thế nào là từ láy?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại kiến thức
về từ ghép, từ láy
Bài tập 1: cả lớp
- Gọi HS đọc nội dung BT1
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- GV hỏi:
+ Nghĩa tổng hợp là thế nào?
+ Nghĩa phân loại là thế nào?
- Chốt lại: Nhận biết từ ghép có nghĩa tổng
hợp và từ ghép có nghĩa phân loại
Bài tập 2 nhóm 4
- Gọi HS đọc nội dung BT2
- Hướng dẫn: Muốn làm bài tập này phải biết
từ ghép có 2 loại
- GV nhận xét
- Ghép những tiếng có nghĩa với nhau là từ ghép
- Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau Đó là từ láy
- HS lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu ý kiến
Bánh trái có nghĩa tổng hợp
Bánh rán có nghĩa phân loại
- HS trả lời, lớp nhận xét
- HS đọc nội dung bài tập 2
- HS trao đổi nhóm 2, làm bài
* Câu a: Từ ghép có nghĩa phân loại: xe điện,
xe đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay
Trang 4Bài tập 3 nhóm 2
- Gọi HS đọc nội dung BT3
- GV: Muốn làm đúng bài tập này cần xác
định các từ láy lặp lại bộ phận nào? (âm
đầu, vần, cả âm đầu và vần)
- Cho HS xác định từ láy có trong đoạn văn
- GV nhận xét và chốt
.4 Củng cố- dặn dò:
- Bài học giúp em biết những gì?
- Nhận xét tiết học
- Làm lại bài tập 2, 3 vào vở
- Chuẩn bị bài: MRVT: Trung thực – đoàn
kết
* Câu b: Từ ghép có nghĩa tổng hợp: ruộng
đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc
- Đọc nội dung bài tập 3
- HS dùng bút chì gạch dưới các từ láy
- Thảo luận nhóm đôi để phân loại từ láy
- HS nêu các từ láy đã phân loại
- Các nhóm khác nhận xét
- Sửa bài
Giống nhau âm đầu: nhút nhát
Giống nhau ở phần vần: lạt xạt, lao xao
Giống nhau cả âm đầu và vần: rào rào
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 5Môn: Luyện từ và câu Tiết: 9
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
(Chuẩn KTKN: 12; SGK: 48)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực vàđặt câu với một từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ ”tự trọng” (BT3)
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.
Thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, chính trực,
Dối trá, gian lận, gian dối, lừa đảo, lừa lọc,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập về từ láy và từ ghép
- Thế nào là từ ghép có nghĩa phân loại, từ
ghép có nghĩa tổng hợp Cho VD
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
thêm về nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc
chủ điểm Trung thực - Tự trọng
Bài tập 1: cả lớp
- Gọi HS đọc nội dung BT1
- BT1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ trả lời
- GV treo bảng phụ chữa bài - nhận xét
Bài tập 2: cá nhân
- Gọi HS đọc nội dung BT2
- GV hướng dẫn HS đặt câu với 1 từ cùng
nghĩa hoặc trái nghĩa vừa tìm được ở BT1
- GV nhận xét
Bài tập 3: (nhóm đôi)
- BT3 yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV kết luận
- HS nêu và cho VD
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung bài tập và gợi ý
- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực
- Cả lớp đọc thầm lại, phát biểu
- Cả lớp nêu nhận xét
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- (HSY) đặt được 1 câu
- HS nhận xét
- Xác định đúng nghĩa của từ tự trọng
- HS nêu ý kiến
Trang 6Bài tập 4: (HSG) cá nhân
- BT4 yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn giải nghĩa thành ngữ – tục
ngữ
Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
a) Người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa
rất thẳng)
b) Dù nghèo đói khó khăn vẫn phải giữ nề
nếp, phẩm giá của mình
c) Lời góp ý khó nghe nhưng giúp ta sửa
chữa khuyết điểm
- Nhận xét - sửa bài:
.4 Củng cố- dặn dò:
- Đặt câu về tự trọng hoặc trung thực
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Danh từ
- HS nhận xét:Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng
- HS lắng nghe và suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- HS phát biểu
Các thành ngữ, tực ngữ a, c, d nói về tính trung thực
Các thành ngữ, tục ngữ b, e nói về lòng tự trọng
d) Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu e) Dù đói khổ vẫn sống trong sạch, lương thiện
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 7Môn: Luyện từ và câu Tiết: 10
DANH TỪ
(Chuẩn KTKN: 13; SGK: 52)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu được danh từ (DT) là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết được DT chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu (BT mục III)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết BT1, BT2 phần Nhận xét
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trung thực – tự trọng
- Đặt 1 câu có từ cùng nghĩa với từ trung thực
- Đặt 1 câu có từ trái nghĩa với từ trung thực
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ học thêm 1 lọai từ mới
Đó là danh từ
Hoạt động1: Nhận xét
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung BT1
- GV chốt ý, gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
vào bảng phụ
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung BT2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV chốt ý:
+ Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị những cái
chỉ có trong nhận thức của con người, không có
hình thù, không chạm hay ngửi, nếm, nhìn được
+ Danh từ đơn vị: biểu thị những đơn vị để
tính, đếm sự vật
Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Hiểu danh từ là các từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
Hoạt động 3: Luyện tập
- HS đặt câu
- HS nhận xét
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1, lớp đọc thầm
- HS đọc từng câu thơ, gạch dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu
- Nhận xét
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- Thảo luận nhóm 2
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng
+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: cơn, con, răng
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- Cả lớp đọc thầm lại
Trang 8Bài tập 1: nhóm 2
- GV yêu cầu HS đọc nội dung BT1
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2, 1 HS làm
bảng lớp
- GV chốt lại: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm,
cách mạng.
Bài tập 2: cá nhân
- GV đặt yêu cầu của bài
- GV nhận xét
.4 Củng cố- dặn dò:
- Bài học giúp em biết những gì?
- Nhận xét tiết học
- Tìm thêm các danh từ chỉ đơn vị, hiện tượng tự
nhiên
- Chuẩn bị bài: Danh từ chung và danh từ riêng
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS nhận xét
- Làm việc cá nhân để đặt câu với những danh từ chỉ khái niệm ở BT 1
- HS đọc câu của mình
- Cả lớp nhận xét
Ví dụ: HS phải rèn luyện đạo đức
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009
Trang 9DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
(Chuẩn KTKN: 13; SGK: 57)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
II CHUẨN BỊ:
- SGk
- Bảng phụ viết nội dung BT1 (phần Luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Danh từ
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ bài DT
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhận xét
BT1
Tìm các từ có nghĩa
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT1
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên
đó thuyền bè đi lại được (sông)
b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều
tỉnh phía nam nước ta (Cửu Long)
c) Người đứng đầu nhà nước phong
kiến (vua)
d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh,
lập ra nhà Lê ở nước ta (Lê Lợi)
BT2
Nghĩa của các từ vừa tìm được khác nhau như
thế nào
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT2
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
- HS đọc ghi nhớ
- 1HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ
- HS trình bày kết quả
Trang 10So sánh a với b
a) Sông: tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn
b) Cửu Long: tên riêng của một dòng
sông
So sánh c với d
c) vua: tên chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến
d) Lê Lợi: tên riêng của một vị vua
- GV nói:
+ Những tên chung của một loại sự vật
như: sông, vua gọi là DT chung.
+ Những tên riêng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là DT riêng.
BT3
Cách viết các từ trên có gì khác nhau
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT3
- GV chốt lại lời giải:
+ Tên chung của dòng nước chảy tương
đối lớn (sông) không viết hoa Tên riêng chỉ
một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa.
+ Tên chung của người đứng đầu nhà
nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên
riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa.
Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
Tìm các danh từ chung và danh từ riêng
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT1
- GV hướng dẫn HS làm.
- GV chốt lời giải đúng :
+ Danh từ chung: núi / dòng / sông / dãy /
mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà /
trái / phải / giữa / trước
+ Danh từ riêng: Chung / Lam / Thiên
Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT2
- GV hướng dẫn HS làm
- GV đặt câu hỏi: Họ và tên các bạn trong
lớp là DT chung hay DT riêng? Vì sao?
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài & làm lại bài tập
- Chuẩn bị bài: MRVT: Trung thực – Tự
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp suy nghĩ làm bài
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào tạp nháp, 2 HS làm bảng phụ
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Hai HS lên bảng lớp viết
- Cả lớp nhận xét
- Họ và tên người là DT riêng vì chỉ một người cụ thể DT riêng phải viết hoa – viết hoa cả họ, tên, tên đệm
- HS đọc
Trang 11MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
(Chuẩn KTKN: 14; SGK: 62)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT1, BT2); bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4)
II CHUẨN BỊ:
- SGk
- Bảng phụ viết nội dung BT2
- Bảng phụ cho HS làm bài ở BT1
- Bảng nhóm cho BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Danh từ chung và danh từ riêng
- Viết 2 DT chung là tên các đồ dùng
- Viết 2 DT riêng là tên riêng của người, sự vật
xung quanh
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm
một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – tự
trọng
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
Chọn từ thích hợp điền vào hoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT1
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: tự trọng,
tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
Bài tập 2:
Chọn từ ứng với mỗi nghĩa
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS lên bảng viết
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, 2 HS dán bài làm của mình lên bảng
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 12- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
+ Một lòng một dạ gắn với lí tưởng, tổ
chức hay người nào đó là (trung thành)
+ Trước sau như một, không gì lay chuyển
nổi là (trung kiên)
+ Một lòng một dạ vì việc nghĩa là (trung
nghĩa)
+ Aên ở nhân hậu, thành thật, trước sau
như một là (trung hậu)
+ Ngay thẳng, thật thà là (trung thực)
Bài tập 3:
Xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai
nhóm (nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc nộ dung BT3
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a) Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu,
trung bình, trung tâm
b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”:
trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung
hậu, trung kiên
Bài tập 4:
Đặt câu
- Tổ chức cho HS thi đặt câu tiếp sức (4
HS/nhóm)
- GV theo dõi và chốt lại tổ thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS nêu lại 5 từ trung thực và 5 từ tự
trọng
- Yêu cầu HS về nhà viết lại BT2, BT3 và các
câu vừa đặt được ở BT4
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tuần sau
- HS làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, 2 nhóm làm xong dán bài lên bảng
- Cả lớp nhận xét
- HS thi đặt câu tiếp sức đặt câu
Một số câu như:
Bạn Dư là HS trung bình của lớp.
Các chiến sĩ luôn luôn trung thành với tổ quốc.
………
- HS nêu
Duyệt (Ý kiến góp ý)
………, ngày…………tháng……….năm 2009