1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án 4 – Buổi 1 Tuần 26 – Tiểu học Thi Sơn

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 148,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Phương Lan – Tiểu học Thi Sơn -Giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn chuyện thể hiÖn ®­îc t×nh c¶m hån nhiªn vµ tinh thÇn dòng c¶m cña Ga-vrèt ngoµi chiÕn luü[r]

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2010

Tập đọc : Thắng biển

I.Mục tiêu : Học sinh đọc đúng các từ khó : lên cao,giáo lên lan rộng đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp căng thẳng cảm hứng ca ngợi

Hiểu nội dung, ý nghiã bài: Ca ngợi lòng dũng cảmý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên

II.Đồ dùng Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

III.Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ : 2 hs đọc thuộc lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.HD học sinh đọc và tìm hiểu bài :

a.Luyện đọc :

- HS nối tiếp nhau đọc đọc 3 đoạn của bài đọc 2-3 lượt

GV kết hợp hd học sinh quan sát tranh minh hoạ Giúp hs hiểu ý nghĩa các

từ khó trong bài (mập , cây vẹt, xung kích, chão)

-HS luyện đọc theo cặp 2hs đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Đoạn 1 đọc giọng chận dãi

Đoạn 2 giọng gấp gáp căng thẳng

Đoạn 3 giọng hối hả gấp gáp hơn

b.Tìm hiểu bài :

- Hs đọc lướt cả bài

? Cuộc chiến đấu giữa con người và cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào

(Biển đe doạ đoạn 1, biển tấn công đoạn 2.người thắng biển đoạn 3 )

- Hs đọc thầm đoạn1 tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển: ( gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dừ – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé

- HS đọc thầm đoạn 2 : Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ?( cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh

động cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi như một đàn cá voi lớn, sóng tràn qua những cây vẹt cao nhất,vụt vào thân đê rào rào;cuộc chiến

Trang 2

đấu diễn ra rất dữ dội ác liệt:Một bên là gió trong một cơn giận giữ điên cuồng,một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ)trong

đoạn một và đoạn hai ,tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của cơn biển cả (so sánh, nhân hoá)

- Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?

(tạo nên hình ảnh rõ nét sinh động gây ấn tượng mạnh )

*Học sinh đọc thầm đoạn 3

?Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm sức mạnh và sự chiến thắng của con người trươc cơn bão

C.hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

-Ba học sinh nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài (hướng dẫn để các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung từng đoạn như gợi ý ở mục luyện đọc

Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một

đoạn

3.Củng cố dặn dò:

- Học sinh nói ý nghĩa bài văn

- Giáo viên nhận xét tiết học

Đạo đức : Tích cực tham gia hoạt động nhân đạo

I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng

1 Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo ?

Vì sao cần tích cực than gia các hoạt động nhân đạo ?

2 Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn

3 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở trường ở lớp ở địa phương II.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

GV yêu cầu hs đọc thông tin trang 37 sgk và trả lời các câu hỏi 1,2

Các nhóm thảo luận 4’

GV gọi đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi tranh luận

Trang 3

GV kết luận : Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh

đã phải chịu nhiều khó khăn thiệt thòi Chúng ta cần cản thông chia sẻ với

họ quyên góp tiền để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo

*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi

GV giao cho từng nhóm hs thảo luận bài tập

GV gọi đại diện các nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét bổ sung GV kết luận

Việc làm trong các tình huống a,c là đúng

-Việc làm trong tình huống b là sai vì không xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

*Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến ( bài 3, SGK )

Tiến hành như hoạt động 3 bài 3

-GV lần lượt nêu từng ý kiến

-HS biểu lộ thái độ bằng cách giơ những tấm biển mầu theo qui ước

-GV yc hs giải thích lý do Vì sao em cho là sai (đúng )

-GV kết luận ý kiến a : Đúng , b Sai , c: sai , d : đúng

-Gv mời 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong sgk

*Hoạt động tiếp nối :

-Hs sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương ca dao tục ngữ về các hoạt

động nhân đạo

Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2010

Tập đọc : Ga – vrốt ngoài chiến luỹ

I.Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng lưu loát các tên riêng người nước ngoài ( Ga-vrốt , ăng-gôn –

ra, Cuốc phây- rắc, lời đối đáp giữa các nhân vật

Trang 4

-Giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn chuyện thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vrốt ngoài chiến luỹ

-Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt II.Đồ dùng dạy học :

III.Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ :

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài :

2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài :

a.Luyện đọc : HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 -3 lượt

Đoạn 1: 6 dòng đầu : Đoạn 2- tiếp đến Ga-vrốt nói ; Đoạn 3 còn lại

GV kết hợp giúp hs phát âm đúng các tên riêng đọc đúng các câu hỏi, câu cảm ; Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó trong bài

HS đọc theo cặp

1-2 HS đọc cả bài

GV đọc diễn cản các bài văn

+Giọng Ăng- gion- ra bình tĩnh

+Giọng Ga-vrốt luôn bình thảm hồn nhiên tinh nghịch

Nhấn giọng các từ ngữ miêu tả hình ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân b.Tìm hiểu bài :

- HS đọc lướt phần đầu truyện, trả lời

? Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ? (để nhặt đạm giúp nghĩa quân có

đạn để chiến đấu

Hs đọc đoạn còn lại, trả lời : Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt ? ( Ga-vrốt không sợ nguy hiểm ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch ; Cuốc phăng rắc thét giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn , Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết

*HS đọc đoạn cuối:

? Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga- vrốt (ga-vrốt ) là một câu bé anh hùng

c HS đọc diễn cảm :

GV cho4 hs đọc theo cách phân vai

- HD học sinh đọc đúng và đọc diễn cảm lời các nhân vật

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn

Ga-vrốt dốc bảy, tám bao đạn …một cách ghê rợn

3.Củng cố dặn dò :

GV nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà luyện đọc

Trang 5

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng nói :

-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( hoặc đoạn truyện ),đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người

-Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện ( hoặc đoạn truyện )

2 Rèn kĩ năng nghe

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II.Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

- Một học sinh kể một đoạn của câu chuyện những chú bế không chết

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :

- Một HS đọc đề bài GV gạch dưới những từ lòng dũng cảm , được nghe

được đọc trong đề bài

-Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,2,3,4

GV : Những truyện được nêu làm ví dụ trong gợi ý 1 ( ở lại với chiến khu, Nỗi dằn vặt của An- đrâyca….) là những chuyện trong SGK Nếu không tìm

được câu chuyện ngoài SGK, các em có thể kể một trong những truỵên đó + Một số học sinh tiếp nối nhau giới thiệu tên câu truyện của mình

3 HS thực hành kể truyện trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

4 HS kể chuyện trước lớp và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể

GV cho cả lớp trao đổi về nhân vật chi tiết trong truyện

Trang 6

-Cả lớp và GV nhận xét tính điểm , bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất ,bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

C.Củng cố dặn dò :

-GV nhận xét tiết học chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2010

Luyện từ và câu : Luyện tập về câu kể ai là gì ?

I Mục tiêu :

-Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? Tìm được câu kể Ai là gì ? Trong

đoạn văn , nắm được tác dụng của mỗi câu xác định được bộ phận chủ ngữ

và vị ngữ trong các câu đó

-Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì ?

II.Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

Một HS nói ý nghĩa của các từ gan dạ , gan góc , gan lì

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài1 HS đọc yêu cầu của bài tập

? Tìm các câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu tác dụng của nó ?

-HS phát biểu nhận xét- GV chốt lại lời giải đúng

+Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế ( giới thiệu )

+Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội ( nhận định )

+Ông Năm là dân ngụ cư của vùng này (giới thiệu )

+Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân ( nhận định )

Bài 2) HS đọc yêu cầu của bài xác định chủ ngữ vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được

Trang 7

-HS phát biểu ý kiến

-GV gọi một HS lên bảng gạch dưới chủ ngữ và vị ngữ của từng câu

*Bài 3 HS đọc yêu cầu GV gợi ý

Mỗi em cần tưởng tượng tình huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu gặp bố mẹ Hà trước hết cần chào hỏi nói lí do em và các bạn đến thăm Hà bị

ốm, sau đó giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm ( chú ý dùng kiểu câu Ai là gì ? )

+ Giới thiệu thật tự nhiên GV cho HS giỏi làm mẫu

-HS viết đoạn giới thiệu vào vở bài tập

-GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoan văn , chỉ rõ các câu kể Ai là gì?

- Cả lớp theo dõi nhận xét GV chấm điểm một số em

C.Củng cố dặn dò :

-GV nhận xét giờ học , chuẩn bị bài sau

Kĩ thuật : Các chi tiết và dụng cụ của bộ ghép mô hình kĩ thuật

I Mục tiêu :

-HS biết tên gọi, hình dạng của những chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình KT -Sử dụng được cờ lê, tua vít để lắp tháo các chi tiết

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II Các hoạt động dạy học:

A Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài nêu mục đích yêu cầu tiết học

B Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: GVhướng dẫn HS gọi tên nhận dạng các chi tiết và dụng cụ

- Bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết và dụng cụ khác nhau, được phân thành

7 nhóm chính

- GV lần lượt giới thiệu từng nhóm chi tiết theo mục 1 SGK

- GV tổ chức cho học sinh gọi tên, nhận dạng và đếm số lượng của từng chi tiết, dụng cụ trong bảng ( hình1 – SGK)

Trang 8

- GV giới thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các chi tiết trong hộp các loại chi tiết được xếp trong hộp có nhiều ngăn, mỗi ngăn để một số chi tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác nhau

- GV cho các nhóm HS tự kiểm tra tên gọi nhận dạng từng loại chi tiết dụng cụ như hình 1 SGK

*Hoạt động 2: GVhướng dẫn HS cách sử dụng clê tua vít

a.Lắp vít :

-GV hướng dẫn khi lắp các chi tiết dùng ngón cái và ngón trỏ của tay trái vặn

ốc vào vít Sau khi ren của ốc khớp ren của vít, ta dùng clê giữ chặt ốc,tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít và quay cán của tua vít theo chiều của kim đồng hồ

+Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết cần ghép lại với nhau

GV gọi 2-3 HS lên bảng thao tác lắp vít – Cả lớp lắp

b.Tháo vít :

-GV hướng dẫn cách tháo vít HS quan sát hướng dẫn của GV và hình 3 GV cho HS thực hành cách tháo vít

*Lắp ghép một số chi tiết

-GV làm mẫu một phần ( hình 4 SGK ) Yêu cầu HS gọi tên số lượng của mối ghép

-GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

* Thực hành:

-GV yêu cầu các nhóm HS gọi tên, đếm số lựơng các chi tiết cần lắp của từng mối ghép ở hình 4a-4b-4c-4d -4e

-Tuỳ theo điều kiện GV yêu cầu mỗi HS lắp 2- 4 mối ghép

-HS thực hành lắp ghép các mối ghép

-GV nhắc nhở HS

+ Phải sử dụng cờ – lê và tua vít để tháo lắp các chi tiết

+ Chú ý an toàn khi sử dụng tua vít

+ Dùng nắp hộp để đựng các chi tiết để tránh rơi vãi

Khi lắp ghépvị trí của vít ở mặt phải, ốc ở mặt trái của mô hình

* Hoạt động 3 (Đánh giá kết quả học tập )

-HS trưng bày sản phẩm thực hành

Trang 9

+ GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá

-Các chi tiết lắp đúng kĩ thuật và đúng qui trình

-Các chi tiết lắp chắc chắn và không bị xộc xệch

-HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của mình của bạn

-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh

-GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

III.Nhận xét dặn dò

Gv nhận xét giờ học

Dặn chuẩn bị bài sau

14 / 3 / 2010

Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2010

Tập làm văn : Luyện tập xây dựng kết bài

trong bài văn miêu tả cây cối

I Mục tiêu :

- HS nắm được hai kiểu kết bài ( Không mở rộng, mở rộng ) trong bài văn tả cây cối

- Luyện viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng

II Các họat động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

-2 hs làm miệng bài tập 4 tiết trước

-Gv nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn luyện tập :

*Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, trao đổi cùng bạn trả lời câu hỏi HS phát biểu ý kiến GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : Có thể dùng các câu ở

đoạn a,b để kết bài Kết bài ở đoạn a nói được tình cảm của người tả đối với

Trang 10

cây kết bài ở đoạn b nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả đối với cây

*Bài 2: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS dán tranh ảnh một số cây

-HS đọc bài suy nghĩ trả lời từng câu trong sgk để hình thàch các ý cho một kết bài mở rộng hs nối tiếp nhau phát biểu theo dàn ý ghi trên bảng GV nhận xét góp ý

*Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài nhắc hs chú ý

+ viết kết bài theo kiểu mở rộng dự trên dàn ý trả lời các câu hỏi của bài tập2 ( sau khi tả cái cây bình luận thêm về cái cây ấy : Lợi ích của cây tình cảm của người tả đối với cây

+ Viết kết bài tả một loài cây HS viết đoạn văn, nối tiếp nhau đọc kết bài của mình trước lớp Cả lớp và GV nhận xét khen những hs có kết bài hay

GV chấm điểm một số bài

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học yêu cầu hs về nhà hoàn chỉnh đoạn kết bài theo yêu cầu của bài tập 4,

- Dặn chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu :

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Thắng biển

- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu vần dễ lẫn như l/n , inh / in

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới :

Trang 11

1 Hướng dẫn hs nghe viết:

- Một hs đọc đoạn

- Cả lớp theo dõi sgk

- HS đọc thầm lại chú ý cách trình bày đoạn văn và những từ ngữ mình

hay viết sai

-GV cho hs luyện viết các từ : lan rộng, vật liệu, dữ dội, điên cuồng, vật

lộn …

-HS gấp sách giáo khoa gv đọc từng câu cho hs viết

-GV thu chấm một số bài nhận xét và chữa lỗi phổ biến

2 Hướng dẫn hs làm bài tập

- HS đọc bài nêu yêu cầu GV nhắc hs dựa vào tiếng có sẵn tìm tiếng thích

hợp có âm đầu l/n để điền hoặc vần in / inh cho thích hợp

*Giải đáp : a lại , lồ , lửa , nõn , nến , lóng lánh , lung linh , nắng, lũ lũ, lên, lượn

b.lung linh , giữ gìn , bình tĩnh, nhường nhịn , rung rinh , thầm

kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh

3 Củng cố dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn chuẩn bị bài sau

Thứ sáu ngày 19 tháng 3 năm 2010

Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

I Mục tiêu :

- Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm

Biết một số thành ngữ gắn với chủ điểm

- Biết dùng một số từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích

cực

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

-2 hs làm bài tập 3 tiết trước

Trang 12

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập GV gợi ý

+ Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau, từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

+ HS cần dựa vào những từ mẫu để tìm từ

GV cho HS thảo luận nhóm Các nhóm dùng từ điển để làm bài

+ GV gọi các nhóm lên trình bày

Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Từ cùng nghĩa với dũng cảm : can đảm, can trường, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, anh hùng , anh dũng, quả cảm

- Từ trái nghĩa với dũng cảm: nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạc hèn hạ , nhu nhược, khiếp nhược

*Bài 2: Gv nêu yêu cầu gợi ý cho hs đặt câu

Mỗi hs đặt ít nhất 1 câu với 1 từ tìm được của bài tập 1

HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt , GV nhận xét

VD : Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng

Phải bạo gan lắm nó mới đi qua ngôi nhà hoang ấy

*Bài 3: HS chọn từ điền gọi hs chữa bài nhận xét

+ Dũng cảm bênh vực lẽ phải

+ Khí thế dũng mãnh

+ Hi sinh anh dũng

*Bài 4: HS trao đổi nhóm 2 thành ngữ nói về lòng dũng cảm là

Vào sinh ra tử, Gan vàng dạ sắt

GV có thể giải thích để hs nắm được nghĩa của các thành ngữ đó , hs tự

đánh giá kết quả bài làm của mình

*Bài 5: Một học sinh nói lại yêu cầu của bài tập

GV cho hs dựa vào nghĩa của từ thành ngữ xem mỗi thành ngữ được sử dụng trong hoàn cảnh nào nói về phẩm chất gì của ai

HS đặt câu GV gọi hs tiếp nối nhau đọc câu mình vừa đặt

+ Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến trường Quảng Trị

+ Bộ đội là những con người gan vàng dạ sắt

3 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu :

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w