- Giao dục trẻ:bảo vệ các con vật sống trong rừng như hươu nai, gấu, voi đó là những con vật quý hiếm không được săn bắn và vaanh chuyển động vật quý hiếm, không chặt phá rừng làm mất[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: ( 4tuần)
Tên chủ đề nhánh 4:Con vật sống trong rừng
( Thời gian thực hiện:
- Trẻ biết chào cô chào
bố mẹ
- Biết cất đồ dùng cánhân đúng nơi quy định
- Trẻ có thói quen tập thểdục buổi sang,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
Nắm được số lượng trẻtrong ngày để báo ăn
Trẻ có ý thức luôn quantâm đến bạn bè
- Phòng nhómsạch sẽ, thoángmát
- Tranh ảnh vềchủ đề
Đồ dùng, đồ chơi
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi trẻ
NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất
đồ dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ
rồi vào lớp
- Giáo viên trao đổi cùng phụ huynh những vấn đề có
liên quan đến trẻ
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề như:
xem tranh ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề mới
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
* TD s¸ng:
a, Khởi động: Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi về 2 hàng
b, Trọng động: Thổi bóng
- ĐT hô hấp: Hai tay khum trước miệng làm động tác
thổi bong Hít thật sâu và thổi mạnh ra
- ĐT Lườn: Hai tay chống hông, quay người sang hai
bên trái và phải
- ĐT bụng: Cúi xuống làm động tác bơm bong
- ĐT bật: Bật nhảy tại chỗ
(Mỗi động tác tập 2-3 lần)
c, Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hoà.
* Điểm danh
Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, goi đến tên
bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay
- Cô chấm cơm và báo ăn
Trang 3* Góc nghệ thuật:
- Vẽ, nặn tô màu cáccon vật sống trongrừng
*Góc tranh truyện
- Xem chuyện tranh sách
về các con vật sốngtrong rừng
* Góc HĐVĐV:
- Xếp chuồng nuôithú , lắp ghép xây dựng
mô hình rừng
- Trẻ tập thể hiện vaichơi theo hành độngnhân vật
- Trẻ tập sử dụng một
số đồ dùng để bánhàng,
- Trẻ biết vẽ, nặn tômàu các con vật sốngtrong rừng
- Rèn luyện sự khéoléo của bàn tay
- Trẻ biết cách giởsách, biết xem sáchtranh về các con vậtsống trong rừng
- Trẻ biết xếp trangtrại chăn nuôi, xếpchuồng cho các convật nuôi
- Trang phục ,
đồ dùng, đồchơi phù hợp
-Bút màu, giấymàu, đất nặn
- Sách, truyện,báo liên quantới chủ đề
Bộ lắp ghép xếphình
-
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 41.Ổn định gây hứng thú
-Cô và trẻ hát bài " chú voi con ở bản đôn"
Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục: trẻ biết tránh xa các con vật hung dữ
không săn bắn các con vật sống trong rừng
2 Nội dung:
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi
ở các góc
2.1 Thỏa thuận- Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cô phát cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cùng trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2.Quá trình chơi
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
trẻ chơi
- Cô đóng vai chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của
trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ đường đến lớp
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn cách tô màu sqao cho đẹp
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
của trẻ
- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích
3 Kết thúc: - Hỏi trẻ về các góc chơi.
- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi
tốt hơn.-Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hát
- Trẻ trò chuyện cùng cô
Trang 5HOẠT
ĐỘNG
ĂN
ND HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Vệ sinh cho trẻ trước khi ăn
- Giới thiệu món ăn, tổ chức chia cơm cho trẻ ăn
- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng
-Đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
Cô rửa tay giúp trẻ bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn trong các bữa trưa của trẻ
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ăn
không kiêng khem
-Xà phòg, khăn
- Địa điểm, kê bàn ăn cho trẻ.-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
Rổ đựng bát, thìa
- Thức ăn, cơmcho
- Nước uống -Giáo viênrửa tay bằng
- Cho trẻ nằm ngủ đúng tư thế và giúp trẻngủ ngon
- Giáo viên hát ru trẻ ngủ
*Hình thành thói quenngủ trưa
-Trẻ có ý thức trước khi đingủ
- Giáo dục sức khỏe vàthói quen tốt trong khi ngủcho trẻ
- phản, chiếu, gối
- Đóng của
sổ, tắt điện
- Một số bàihát ru cho trẻngủ
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 6HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN H Đ CỦA TRẺ
1 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay giúp trẻ bằng xà phòng và lau khô tay
- Hướng dẫn cho trẻ ngồi theo nhóm 4 bàn 8 trẻ
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
- Chú ý đến trẻ suy dinh dưỡng
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ vệ sinh sau khi ăn xong
Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuất
- Cô đọc bài thơ: “giờ đi ngủ” cho trẻ nghe
-Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan, chúng
mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe mạnh nhé
Cô hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý trong khi ngủ của trẻ như: ngủ
mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không cho trẻ
nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi giường
ngay, cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ, sau
đó mới cho trẻ dậy ( tránh thay đổi đột ngột 2 cơ chế:
ngủ và thức)
- Giáo viên cho trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng gối,
chiếu vào nơi quy định
- Trẻ đi vệ sinh.
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
TỔ CHỨC
Trang 7- Hát một số bài hát
có trong chủ đề:
-: Theo ý thích của bé
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết tên trò chơi luậtchơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoàn kết sáng tạo
- Trẻ nhớ lại kiến thức đó học, giúp trẻ nhớ lâu
- Biết xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ nhớ lại kiến thức đó học, giúp trẻ nhớ lâu
- Chơi trò chơitập thể:
- Đồ chơi ở góc
- Bài hát, câu truyện, bài thơtrong chủ đề
- Cho trẻ lên cắm cờ vào ô có kí hiệu của mình
- Vệ sinh – trả trẻ
- Trao đổi phụ huynh
về học tập và sức khoẻ của trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưatốt
- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngan, cờ
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, các chơi luật chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi
- Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề: Trường chúng
cháu là trường mầm non, cô và mẹ, Mầm non mừng
- Chơi trong góc
- Xếp đồ chơi
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề
- Trẻ hát
* Nhận xét, nêu gương
- Cô và trẻ hát “cả tuần đều ngoan”
- Cô nhắc lại 3 tiêu chuẩn bé ngoan
+ Cô nhận xét từng trẻ
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần sau
các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của
mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ của
trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
Trang 9TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục: VĐCB: Chạy theo đường ngoằn ngoèo.
TCVĐ: Chim mẹ chim con Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chú voi con ở bản đôn
I- MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết chạy theo đường ngoằn ngoèo
- Trẻ biết tập BTPTC cùng cô, hứng thú chơi trò chơi “Chim mẹ chimcon”
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng chạy theo đường ngoằn ngoèo
- Phát triển khả năng phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và mắt
- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị mệt,
đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ
- Để cho cơ thể khỏe mạnh các con thường xuyên phải
làm gì?
Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất dinh
dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể dục để cơ
thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng mình cùng tập luyện
nhé
2/ Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao tác
mẫu
a.Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi thường, đi nhanh, đi
chậm theo hiệu lệnh cùng cô 1,2 vòng,
- Cho trẻ xếp 2 hàng ngang tập các động tác của bài tập
Trang 10b Hoạt động 2: Trọng động:
*BTPTC: Bài tập “Thổi bóng”
- ĐT tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao
- ĐT Lườn: Hai tay chống hông, quay người sang hai bên
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác:
TTCB: Trẻ đứng trước vạch xuất phát, phía trước các con
là con đường ngoằn ngoèo Khi có hiệu lệnh thì các con
chạy theo đường ngoằn ngoèo vè nhà Các con chạy sao
cho chân không được dẫm lên vạch nhe
- Cô làm mẫu lần 3: Động tác rõ ràng dứt khoát, chuẩn
- Cô mời 1-2 trẻ lên tập thử
- Cô cho trẻ lần lượt thực hiện, cô chú ý sửa sai, động viên
trẻ
- Cho 2 tổ thi xem tổ nào chạy giỏi hơn
- Củng cố cho 1,2 trẻ thực hiện lại
- Cô hỏi trẻ các con vừa học bài gì
* Trò chơi vận động: “Chim mẹ chim con”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi:
+ Cách chơi: Cô đóng làm chim mẹ, các con là các chú
chim con cùng mẹ đi kiếm ăn nhe Khi cô nói trời mưa rồi
thì các con nhanh chân bay về tổ Chú chim nào chậm
chân sẽ bị ướt và phải hát một bài
+ Tổ chức cho trẻ chơi
+ Cô chơi cùng trẻ 1-2 lần, sau đó cho trẻ chơi 3-4 lần
+ Cô quan sát giúp đỡ động viên khuyến khích trẻ
- Hỏi lại trẻ tên trò chơi, nhận xét sau khi chơi
Trang 11Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập.
3/ Luyện tâp.củng cố :
- Các con vừa tập vận động gì?
- Cô nhắc lại và nhận xét buổi tập của trẻ
4/ Động viên - khuyến khích trẻ
- Tuyên dương trẻ, nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Chạy theo đường ngoằn ngoèo
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 03 tháng 04 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG:
Văn học : Đông dao : con voi
Trang 12Hoạt động bổ trợ: bài hát : chú voi con ở bản đôn I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung bài thơ,
- Trẻ biết đọc thơ theo cô và đọc thơ diễn cảm
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ
- Phát triển khả năng phát âm
- Trẻ biết diễn đạt ý nghĩ của mình rõ ràng, mạch lạc
- Cô cùng trẻ hát bài " chú voi con ở bản đôn"
- Cô hỏi trẻ: - Các con vừa hát về con gì?
- Con voi nó sống ở đâu?
=> Con voi là động vật rất to khỏe, hiền lành ,nó
biết giúp đỡ các bạn ở Tây Nguyên rất nhiều và
nó còn biết làm xiếc mua vui cho mọi người nữa
đấy
Có 1 bài thơ miêu tả về con voi rất hay Bây giờ
các con chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ đồng dao
“ Con voi” nhé
2/ Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động
thao tác mẫu
a Hoạt động 1 :đoc thơ cho trẻ nghe.
- Cô đọc lần 1 đọc diễn cảm bằng tranh
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
- Cô vừa đọc cho các con bài thơ “ Con voi”
- Cho trẻ phát âm tên bài thơ 3-4 lần
-Cô đọc lần 2: đọc diễn cảm
- Giảng nội dung: Bài thơ đã miêu tả lại các đặc
điểm của con voi đấy Con voi có cái vòi đi
trước, 2 chân trước của nó đi trước, hai chân sau
thì đi sau, còn cái đuôi đi sau nốt có nghĩa là cái
đuôi đi sau cùng
Trang 13=> giáo dục trẻ: biết yêu quý các con vật
- Cô đọc lần 3: Kết hợp tranh
b.Hoạt động 2:Đàm thoại.
- Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì?
- Cô cho trẻ phát âm tên bài thơ
- Bài thơ nói đền con gì?
- Con voi cái vòi đi ở đâu?
- Hai chân trước đi thế nào?
- Hai chân sau đi ở đâu?
- Còn cái đuôi đi phía nào nhỉ?
- Bài thơ thật là hay phải không các con Bây
giờ cô sẽ dạy các con đọc diễn cảm bài thơ này
nhé
C/ Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thuộc thơ
- Cho trẻ đọc cùng cô 3- 4 lần
- Cho trẻ đọc theo các hình thức tổ, nhóm, cá
nhân - Cô quan sát sửa sai cho trẻ
( Cô động viên khuyến khích trẻ đọc to rõ ràng)
*Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm bằng tranh
- Cô cho trẻ lật tranh đọc thơ
3/ Luyện tập củng cố:
- Củng cố: Hỏi lại trẻ tên bài thơ?
- Cho cả lớp đọc lại một lần
- Giáo dục yêu quý và bảo vệ các con vật
4/ Động viên - khuyến khích trẻ
- Cô nhận xét , tuyên dương những trẻ học ngoan
xây dựng bài Nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- Vâng ạ
- Trẻ nghe
- con voi
-
- con voi ạ
- cái vòi đi trước ạ
- Hai chân trước đi trước
- di sau ạ
- đi sau nốt
- trẻ nghe
- Trẻ đọc
- Trẻ đọc theo tổ , nhóm cá nhân
-Trẻ lật tranh đọc thơ
- bài thơ “ con voi”
- Trẻ đọc
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 04 tháng 04 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG:NB:
Nhận biết tập nói: Con hổ, con voi
Trang 14Hoạt động bổ trợ: Bài thơ: Chú voi con ở bản đôn
I, MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1,Kiến thức.
- Trẻ biết tên gọi và đặc điểm đặc trưng của con hổ, con voi
- Biết được nơi sống của chúng
2.Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng nói rõ ràng hết câu, mạch lạc.
- Phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục thái độ.
- Giáo dục trẻ ngoan ngoãn biết vâng lời
- Chơi thân thiện với bạn bè, cùng nhóm lớp
II, CHUẨN BỊ.
1.Đồ dùng giáo viên, và trẻ.
- Tranh ảnh một số con vật sống trong rừng
- Tranh lô tô
- Cô và trẻ hát bài “Chú voi con ở bản đôn”
- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ: Biết yêu quý bảo vệ các con vật
- Hôm nay, cô và các con cùng đi tìm hiểu vế một
- Đây là phần nào của con hổ ( cô chỉ vào từng bộ
phận của con hổ cho trẻ quan sát)
+ Con hổ có mấy chân?
Trẻ hátTrẻ quan sátTrẻ ngheVâng ạ
Con hổ ạtrẻ phát âm
4 chân ạ
Trang 15+ Con hổ là con vật như thế nào?
+ Con hổ sống ở đâu?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con hổ sống trong
rừng”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
=> Cô khái quát lại tên gọi, đặc điểm nổi bật của
con hổ
- Con hổ là con vật sống trong rừng rất là hung dữ
lên các con không được lại gần chúng nhé
b/ hoạt động 2: Nhận biết tên, đặc điểm nổi bật
của con voi
- Cô đưa tranh con voi cho trẻ quan sát:
- Hỏi trẻ: Đây là con gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con voi”
- Cô cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
- Con voi có những bộ phận gì?
- Con lên chỉ xem (Mắt, tai, vòi, chân, đuôi…) của
con voi đâu?
- Con voi sống ở đâu?
- Con voi thích ăn gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “con voi sống trong
rừng”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
=> Cô khái quát lại tên gọi và đặc điểm nổi bật của
con voi
=> Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc, bảo vệ các con vật
nuôi
c Hoạt động 3: Trò chơi 1
- Cô cho trẻ chơi trò chơi '' Ai nhanh hơn '' Cô phát
cho mỗi trẻ một rổ lô tô,
- Cách chơi: Khi cô đọc tên con vật nào trẻ nhanh
tay cầm lô tô hình con vật đó và giơ lên
- Luật chơi : Bạn nào giơ sai phải hát một bài
- Cô chơi mẫu
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
Hung dữ ạSống trong rừng
Trẻ nhắc theo côTrẻ nghe
Vâng ạ
- Con voi ạTrẻ nhắc theo côTrẻ chỉ
Sống trong rừngMía