- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật những con vật sống trong rừng, có thái độ đúng khi đi vào vườn bách thú, khi đi xem xiếc, không trêu chọc, không tự động cho các con vật[r]
Trang 1Tuần 16 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
(Thời gian thực hiện 4 tuần
Tên chủ đề nhánh 2: (Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần A: TỔ CHỨC CÁC
kiểm tra vệ sinh,
thời tiết trong
- Trẻ biết con vật sống trong rừng
-Trẻ biết nghe lời cô
- Phát triển ngôn ngữ giao tiếp
- Trẻ mạnh dạn tham gia vàocác hoạt động, mạnh dạn trảlời câu hỏi
- Trẻ biết tập theo cô các động tác
-Phát triển thể lực và sức khỏe cho trẻ
- Rèn cho trẻ cò thói quen tập thể dục buổi sáng
- Lớp học sạch sẽ
- Đồ dùng, đồ chơi
- Tranh ảnh một
số con vật cho trẻ quan sát
- Câu hỏi trò chuyện với trẻ
- Sổ điểm danh
- Bảng dự báo thờitiết
- Sân tập sạch sẽ -Các động tác thể dục
- Dụng cụ thể dục (vòng, gậy, nhạc thể dục)
Trang 2- Cô đến sớm thông thoáng phòng học
- Trẻ đến: Cô đón trẻ tận tay phụ huynh với thái độ
ân cần, niềm nở Nhắc trẻ chào hỏi mọi người
- Giáo dục trẻ không nhận quà và theo người lạ
- Cho trẻ chơi với đồ chơi trong lớp
2.Trò chuyện:
- Cô cùng trẻ hát “Đố bạn”
+ Cô và các con vừa hát bài hát nói về gì?
+ Trong bài hát có những con vật gì?
+ Các con có biết ngoài con vật đó sống ở đâu
không?
- Ngoài ra con biết những con vật nào sống ở trong
rừng nữa không?
=> Giáo dục trẻ bảo vệ những con vật đó, và tránh
xa những con vật hung giữ
3 Điểm danh:
- Cô gọi tên trẻ lần lượt theo sổ điểm danh
- Dự báo thời tiết:
Mời tổ trưởng kiểm tra vệ sinh tay mặt tổ viên
Hỏi trẻ về thời tiết trong ngày, mùa và cho trẻ gắn
logo phù hợp Cô nhắc trẻ mặc quần áo theo mùa
- Động tác hô hấp: Giả làm các chú gà gáy sáng
- Động tác tay : Hai tay đưa ngang lên cao
- Động tác chân: Đứng đưa một chân ra phía trước
- Động tác bụng: Đứng cúi người về phía trước tay
- Động tác bật: Bật tách khép chân
4.3 Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng về tổ
-Trẻ chào hỏi lễ phép khi đến lớp
Trang 3- Đóng được vai mẹ, con;
biết cầm chổi cầm khănlau tủ vệ sinh sạch sẽ làmbánh nấu ăn
- Trẻ xếp, ghép được hìnhkhu vườn bách thú
- Trẻ biết cách chọn sách,biết cách lật giở sách đểxem
- Trẻ hát, vận động, chơiTCAN, nghe nhạc, chơivới dụng cụ AN theo ýthích; Rèn tính mạnh dạn,
tự tin cho trẻ
- Trẻ biết dùng vỏ quảthông để tạo đồ chơi
- Đồ chơi GĐ, trang phục các vai chơi
- Gạch hàng rào, con vật
-Tranh, ảnh, sách truyện
- Loa, nhạc, dụng
cụ âm nhạc, trang phục
- quả thông
Trang 42 Giới thiệu góc chơi:
Cô giới thiệu góc chơi ngày hôm đó cho trẻ nắm được
4.Tự phân vai chơi.
- Cho trẻ tự phân công công việc, tự phân nhóm trưởng
chỉ đạo các thành viên trong nhóm chơi
- Cho trẻ tự thỏa thuận vai chơi trong từng góc chơi
5 Cô quan sát trẻ chơi
- Cho trẻ ổn định vào từng góc chơi
- Cô xuống từng góc gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp trẻ
nhập vai chơi
- Cô tham gia chơi cùng trẻ, hướng dẫn trẻ chơi nếu là
trò chơi mới cô giới thiệu về các loại đồ chơi, cách sử
dụng, Nhập vai chơi cùng trẻ
- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi kịp thời giúp trẻ
giải quyết những tình huống khó nảy sinh trong quá trình
chơi
- Tạo tình huống cho trẻ giải quyết
- Động viên trẻ để trẻ hứng thú, tích cực tham gia
- Cô nhắc trẻ có thái độ tốt khi tham gia chơi, chơi đoàn
kết không tranh giành đồ chơi
- Cô nhận xét thái độ chơi của từng góc, vai chơi
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra
7.Củng cố - tuyên dương.
- Cô hỏi trẻ vừa được chơi ở những góc chơi gì?
- Nhắc nhở trẻ trong khi chơi còn tranh dành đồ chơi
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ lắng nghe
Trang 5- Trẻ biết nặn, bóp nắmbóng tạo ra hình tròn (kỹthuật).
- Biết đất nặn làm bằngđất sét , dùng để hoạtđộng thể tao tung, ném /đường tạo ra sảnphẩm , (khoa học)
- Biết dùng đất nặn tạo
ra quả bóng hình tròn,lăn được, biết đếm (toánhọc)
- Biết SD đất nặn tạothành các ĐDĐC hữu ích(CN)
- Biết SD đất nặn để tạo
ra các SPNT (nghệthuật)
Địa điểm quan sát
- Câu hỏi đàm thoại
- Đất nặn
- Dây co
Trang 6HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động có mục đích:
1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:
Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng
cá nhân của trẻ, đồ chơi ( đất nặn )
1.2 Đến nơi quan sát:
- Cô cho trẻ đến địa điểm cần tổ chức hoạt động
để tổ chức cho trẻ khám phá, trải nghiệm đất nặn
- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn
kết
- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi
- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về
Trang 7- Trẻ biết tên món ăn
- Bước đầu biết giữ gìn
vệ sinh ( rủa tay, lau
- Đi vệ sinh trước khi
ngủ, lấy gối, chăn ở nơi
- Chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh thoáng mát về mùa hè ấm
áp về mùa đông, phòng ngủkhông được sáng quá
- Nằm đúng chỗ của mình
- Sau khi ngủ dậy giúp trẻ tỉnh táo thoải mái
- Bàn, ghế, bát thìa, sạch sẽ
- Khăn mặt, cốc uống nước
- Đệm,chiếu,gốiChăn,
Trang 8HOẠT ĐỘNG
1 Trước khi ăn:
- Cô chia cơm và thức ăn ra từng bát, trộn
đều,cho trẻ ăn ngay khi thức ăn còn nóng
-Tạo không khí vui vẻ, thoải mái ,nói năng dịu
dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất
2 Trong khi ăn:
- Cần chăm sóc, quan tâm trẻ mới đến lớp, trẻ
xúc cơm chưa thạo, ăn chậm hoăc biếng ăn, xúc
cho trẻ và động viên trẻ ăn nhanh hơn
3.Sau khi ăn:
- Sau khi ăn xong hướng dẫn trẻ cất bát thìa đúng
nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay, đi
vệ sinh
1.Trước khi ngủ:
- Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, hướn dẫn trẻ lấy gối,
chăn,
- Có thể cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca êm
dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ,với những cháu khó
ngủ, nên vỗ về, giúp trẻ dễ ngủ hơn
2 Trong khi ngủ:
- Cô bao quát trẻ ngủ để kịp thời sử lý tình huống
có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ
3.Sau khi ngủ dậy:
- Khi trẻ dậy cô hướng dẫn trẻ cất gối, xếp chăn,
chiếu,chuyển dần sang hoạt động khác bằng cách
trò chuyện với trẻ hoặc cho trẻ hát…
- Trẻ mời cô và các bạn
- Trẻ ăn hết xuất của mình
- Trẻ cất bát thìa đúng nơi quy định
- Trẻ đi vệ sinh, lấy gối, nằm đúng chỗ của mình
- Trẻ cất gối đúng nơi quy định, đi vệ sinh
Trang 9TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Ăn quà chiều
- Biết vận động nhẹ nhàng theo lời bài hát
- Ăn hết khẩu phần
- Một số động tác thể dục
đồ ăn, khăn tay, bàn ghế,bát thìa
- Ôn lại kiến thức đã học
- Làm quen kiến thức mới
- Văn nghệ cuối ngày
Hoạt động góc : Ôn lại các góc chơi buổi sáng
- Trẻ hiểu và làm theoyêu cầu đơn giản
- Cho trẻ tiếp xúc với chữ, sách truyện
- Xem và nghe đọc cácloại sách khác nhau
- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vậttrong tranh
-Trẻ nhớ lại các vai đã chơi buổi sáng
- Trẻ biết cách dở sách xem tranh và gọi được tên các nhân vật trong tranh minh họa
- Khăn mặt
- Cờ, bảng bé ngoan
Trang 10HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ thức dậy, chải tóc cho trẻ, cho trẻ đi
vệ sinh
+ Cô cho trẻ vận động nhẹ nhàng, tập thể dục
theo động tác
- Trẻ tập cùng cô
+ Cô cho trẻ vào bàn ăn quà chiều
- Cô giới thiệu món ăn và chất dinh dưỡng có
trong món ăn
+Trẻ ăn cô quan sát và giúp trẻ nào ăn chậm
- Cô động viên trẻ ăn hết
- Trẻ vận động nhẹ nhàng theocô
- Ôn lại kiến thức đã học buổi sáng
- Cho trẻ Làm quen với kiến thức mới
- Cho trẻ lên biểu diễn văn nghệ, đọc thơ về chủ
đề
- Trẻ ôn lại bài buổi sáng
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Cô hướng dẫn trẻ vào góc chơi
- Gợi ý để trẻ nhớ lại vai chơi buổi sang
- Cho trẻ tiếp xúc với sách truyện
- Trẻ hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản khi chơi
xong cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Trẻ vào góc chơi
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn bé ngoan
- Cho từng cá nhân trong tổ tự nhận xét các bạn
Cô nhận xét chung cho từng tổ cho trẻ lên cắm
- Trẻ chào cô chào bố mẹ ra về
Trang 11B HOẠT ĐỘNG HỌC Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2020 Tên hoạt động: Thể dục
VĐCB: Đi thay đổi hướng theo đường zic zăc
TCVĐ: Gấu con tìm mật.
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “đố bạn”
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Trẻ biết thực hiện vận động đi thay đổi hướng theo đừng dích dắc
- Trẻ nhớ tên vận động, biết chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ khả năng quan sát ghi nhớ có chủ định
- Rèn cho trẻ sự khéo léo, nhanh nhẹn cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ chơi bắt chước tạo dáng con
vật, tiếng kêu, dáng đi theo yêu cầu của cô
- Tổ chức cho trẻ chơi cô bao quát, nhận xét trẻ
- Cô giáo dục trẻ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
2.Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Khởi động.
- Cô và trẻ đi kết hợp các kiểu đi thường, lên
mũi bàn chân, đi bằng gót bàn chân, đi khom lưng,
- Trẻ chơi
Trang 12chạy nhanh, chạy chậm
”
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
a Bài tập phát triển chung:
- Động tác tay2: Hai tay đưa ngang lên cao
- Động tác chân3: Đứng, khụy gối
- Động tác bụng:1 Đứng quay người sang hai
+ Cô thực hiện mẫu lần 1: Chậm
+ Cô thực hiện mẫu lần 2: Phân tích động tác
Tư thế chuẩn bị: Cô đứng tước vạch xuất phát,
hai tay chống hông
Thực hiện: Khi có hiệu lệnh cô đi trong đường
dích dắc đến hết rồi dừng lại sau đó chạy quay lại về
vị trí ban đầu
+ Cô thực hiện lại lần 3
+ Mời 2 trẻ tập thử
+ Cho trẻ thực hiện
+ Cô quan sát theo dõi sửa sai trẻ thực hiện
+ Cho 2 tổ thi đua Cô nhận xét – tuyên dương
c Trò chơi vận động: “ Gấu con tìm mật”.
+ Giới thiệu tên trò chơi
+ Cách chơi: Cô chia lớp ra làm 2 đội 1 đội gấu
đen, 1 đội gấu nâu, nhiệm vụ của 2 đội là bò chui qua
cổng lên lấy những chai mật ong cô đã chuẩn bị sẵn
mang về tổ, sau 1 bản nhạc kết thúc đội nào lấy được
nhiều chai mật ong đội đó thắng cuộc
- Luật chơi: Mỗi 1 chú gấu khi lên chỉ được lấy 1
Trang 13sau mỗi lượt chơi
+ Nhận xét sau khi chơi
2.3: Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
3 Kết thúc:
- Hỏi trẻ hôm nay các con được tập bài vận
động gì?
- Được chơi trò chơi gì?
- Nhận xét – Tuyên dương
- Cô hướng trẻ chuyển sang hoạt động khác
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc
- Đoàn tàu qua hang
Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 14
Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020 Tên hoạt động: KPXH
Trò chuyện về một số con vật sống trong rừng Hoạt động bổ trợ:
Bài hát “đố bạn”
Trò chơi “tạo hình các con vật”
Trò chơi “Giải cứu các con thú”
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạch, kỹ năng so sánh
- Phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ đích
3 Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật những con vật sống trong rừng, có thái độ đúng khi đi vào vườn bách thú, khi đi xem xiếc, không trêu chọc, không tự động cho các con vật ăn
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh về con vật sống trong rừng Voi, Hổ, Khỉ , Gấu, Hươu cao cổ, môhình khu rừng, bài hát các con vật
- Vòng, mũ con vật, tranh cho trẻ chơi trò chơi
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát có nhắc tới những con vật gì?
- Voi, khỉ, gấu, hươu là những con vật sống ở
Trang 15- Trong rừng có rất nhiều các con vật sinh
sống các con ạ ! Mỗi loài có những hình dáng, đặc
điểm khác nhau, có con hiền lành, có con lại rất
hung dữ Để hiểu rõ hơn về những con vật sống
trong rừng bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đi
vào rừng xanh để tìm hiểu nhé !
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài gấu và rừng
“Con gì chân khéo như tay
Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo?”
+ Cô cho trẻ quan sát tranh con khỉ và hỏi
– Cô khái quát lại: Khỉ là con vật hiền lành,
khỉ có hình dáng giống như người, rất nhanh nhẹn
và hay bắt chước, leo trèo rất giỏi Lông có nhiều
màu đen hoặc nâu, hoặc xám, trắng…) Khỉ đẻ
con và nuôi con bằng sữa mẹ
- Cô cho trẻ xem tranh khỉ làm xiếc
* Quan sát Con voi:
– Cô đọc đọc bài thơ “ Con vỏi con voi”
- Hỏi trẻ bài thơ nhắc đến con vật gì?
– Cô cho trẻ xem tranh Con voi và trò
chuyện:
+ Voi có những bộ phận nào?
+ Trên đầu con voi có những bộ phận gì
nào?
+ Vòi của con voi dùng để làm gì?
+ Voi có mấy chân?
+ Con voi ăn gì?
+ Voi là con vật hiền lành hay hung dữ?
- Mắt, tai, vòi, miệng, ngà
- Lấy thức ăn, uống nước
- 4 chân
- Hoa quả, cành cây nhỏ, mía
- Hiền lành
Trang 16- Cô cho trẻ xem tranh voi làm xiếc
– Cô khái quát lại: Voi là con vật to lớn, có 4
chân và cái vòi dài.Con voi còn có đôi ngà màu
trắng rất cứng và có cái đuôi dài Voi thích ăn
mía và lá cây Voi lấy thức ăn bằng vòi và dùng
vòi để uống nước Voi sống thành từng bầy đàn
Voi rất khỏe, nó giúp con người nhiều việc nặng
nhọc, kéo gỗ, chở hàng hóa, voi còn làm xiếc
nữa.Voi đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
+ Quan sát con Hổ:
– Cô cho trẻ nghe tiếng kêu của con hổ
- Hỏi trẻ đó là tiếng kêu của con vật gì?
– Cô cho trẻ quan sát tranh con hổ và hỏi trẻ:
+ Con hổ là con vật hung dữ hay hiền lành?
– Cô khái quát lại: Hổ là động vật hung dữ
chuyên ăn thịt con vật nhỏ hơn Hổ có 4 chân,
dưới bàn chân có móng dài, nhọn sắc Hổ có lông
màu vàng đậm và có vằn đen Hổ đẻ con và nuôi
con bằng sữa mẹ Hổ còn có tên gọi khác là cọp
Ngoài báo và hổ còn có con vật nào ăn thịt
nữa?
- Để bảo vệ các con vật không bị tuyệt chủng
chúng mình phải làm gì?
- Cô củng cố:chúng mình phải bảo vệ rừng
không chặt phá rừng, không săn bắt các con vật
các con nhớ chưa nào!
Trang 17vằn, ăn thịt, chạy nhanh và không biết leo trèo.
Con khỉ nhỏ nhắn, leo trèo giỏi, ăn hoa quả
* Mở rộng
- Cho trẻ xem thêm hình ảnh, gọi tên các con
vật khác: Hươu cao cổ, gấu, sư tử, ngựa vằn…
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập
* Trò chơi: “ Tạo màu cho con vật”
- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đựng bột óng
ánh, và tranh vẽ con vật sống trong rừng: voi, Khỉ,
Hổ
- Cô tổ chức cho trẻ rắc bột óng ánh vào bức
tranh và xem điều kỳ diệu xảy ra
- Cô cho trẻ giơ cao tranh của mình và nhận
xét
- Hỏi trẻ tên con vật trong tranh
- Cho những trẻ có tranh con hổ, giơ cao cho
các bạn xem
- Tương tự con voi, con khỉ
- Cô động viên khích lệ trẻ
* Trò chơi “ Giải cứu những con vật”
Các con ạ các con thú đang bị con người săn
bắt, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng vậy chúng
mình cùng giải cứu các con thú trở về rừng nhé
- Cô chia cả lớp thành 2 đội, Voi con và đội
Hươu sao 2 đội có nhiệm vụ giải cứu các con vật
trên đường đưa các con vật trở về rừng phải bật
qua 3 vòng thể dục sau đó để các con vật vào khu
rừng của đội mình
- Mỗi bạn chỉ được giải cứu một con vật, sau
đó trở về cuối hàng của đội mình
- Thời gian là một bản nhạc đội nào giải cứu
được nhiều con vật đội đó sẽ thắng cuộc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Động viên khích lệ trẻ chơi
3 Kết thúc:
- Các con vừa được học gì?
- Được chơi trò chơi gì?
– Giáo dục: Các con ạ! Những loại động vật
sống trong rừng đều mang lại những lợi ích riêng
- Trẻ xem hình và gọi tên
Trang 18cho chúng ta: Voi chở người, chở hàng hóa, ngà
voi có thể được dùng làm để trang trí, voi , hổ,
khỉ, sư tử có thể làm xiếc để phục vụ nhu cầu giải
trí…
- Có một số loài đã dần bị tuyệt chủng vì thế
chúng mình phải yêu quý, bảo vệ các loài động
vật quý hiếm
Khi đi đến sở thú, rạp xiếc các con không
được lại gần, trêu chọc, ném đá vào chuồng các
con thú
- Cho trẻ hát bài
“ Chú voi con” ra chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ ra chơi
Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 19
Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2020
Tên hoạt động: Văn học
Truyện: “Bác Gấu đen và hai chú Thỏ”
- Rèn cho trẻ kỹ năng chú ý, lắng nghe và ghi nhớ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc và khả năng âm nhạc cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt và kỹ năng kể lại chuyện
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ ý thức tham gia tích cực các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn, hoạn nạn
II Chuẩn bị:
- Tranh phù hợp với nội dung câu chuyện
- Power Point kể chuyện “Bác gấu đen và hai chú thỏ”
- Các con ơi chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nhắc tới những ai?
- Bài hát miêu tả dáng đi của bác gấu đen
như thế nào?
- Hôm nay cô có một câu chuyện nói về bác
Gấu đen trong một chuyến đi chơi về không biết
điều gì đã xảy ra với bác Gấu? Để biết được điều
- Trẻ hát
- Đố bạn
- Bác Gấu, thỏ nâu Thỏ trắng
- Phục phịch
- Trẻ nghe