-Gi¸o viªn nhËn xÐt vµ kÕt luËn c.Hoạt động 2: Sinh hoạt nhóm * Mục tiêu: Học sinh biết tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất * C¸ch tiÕn hµnh: -Gi¸o viªn ph¸t phiÕu häc tËp[r]
Trang 1Tuần 9
Ngày soạn: 23/10/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Toán : Hai đường thẳng vuông góc
I.Mục đích-yêu cầu : Giúp H
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh
- Biết dùng Ê ke để kiểm tra đường thẳng có vuông góc với nhau hay không
- Cả lớp làm được bài tập 1,2,3a HS khá giỏi làm BT 3b,c; bài tập 4
II.Đồ dùng:
- Ê ke, thước thẳng
III.Các hoạt động dạy-học :
1.Kiểm tra
- Kiểm tra vở BT ở nhà
- HS chữa bài, nhận xét
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài
b.Giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc :
- GV vẽ bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi : Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó
là hình gì ? ( ABCD : HCN)
+ Các góc A,B, C , D của hình CN là góc gì? (góc vuông)
- GV vừa thao tác vừa nêu :Cô kéo dài cạnh BC thành đường thẳng DM ,kéo dài cạnh BC thành đường thẳng BN Khi đó ta được hai đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C
- HS theo dõi thao tác của GV
c.Luyện tập thực hành :
Bài 1 :
- H đọc yêu cầu của bài
- GV vẽ lên bảng 2 hình a,b như BT SGK
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? Dùng ê ke kiểm tra 2 đường thẳng có vuông góc với nhau không
+ Vì sao HI và KI vuông góc với nhau ? ( khi đặt Ê ke thấy 2 đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông )
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS viết tên các cặp cạnh (song song) với nhau trong HCN vào vở BT
- H lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài ( làm bài )
Trang 2- HS dùng ê ke kiểm tra các hính SGK
Bài 4 :
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS tìm các cạnh vuông góc
- Các cặp cạnh không vuông góc
3.Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- BT làm thêm
Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ
I Mục đích - yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc lời nhân vật trong đoạn văn đối thoại
- Hiểu ý nghĩa của bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/ Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGV.
II.Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ:
- 2 em đọc 2 đoạn của bài "Đôi giầy ba ta màu xanh"
- Nêu nội dung của bài
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Đọc mẫu, chia đoạn (2 đoạn)
- Luyện đọc Học sinh đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó và giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 em đọc cả bài
- T đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
* Học sinh đọc đoạn 1
+ Từ "Thưa" có nghĩa là gì?
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
+ "Kiếm sống" có nghĩa là gì?
- Giáo viên tổng kết ý đoạn 1
* Gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Giáo viên tổng kết ý đoạn 2
c) Luyện đọc diễn cảm:
Trang 3Gọi học sinh đọc phân vai, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc phù hợp với từng nhân vật
- Học sinh luyện đọc theo nhóm (phân vai)
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Cả lớp nhận xét cách đọc
C Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện của Cương có ỹ nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
- Đọc bài ở nhà, xem bài sau
Chính tả: Thợ rèn
I.Mục đích - yêu cầu :
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng các bài tập chính tả
II.Đồ dùng:
- Viết sẵn bài tập 2b lên bảng
III.Các hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ:
- Giáo viên đọc, gọi 2 em lên bảng viết, lớp viết vào bảng con các từ: con dao, rao vặt, giao hàng, hạt dẻ
- Giáo viên chấm điểm, nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - Ghi đề bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a) Tìm hiểu bài thơ:
- Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả?
- Nghề thợ rèn có điểm gì vui nhộn
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Trăm nghề, bóng nhẫy, nghịch,
c) Viết chính tả:
- Giáo viên đọc, học sinh viết bài
- Đọc dò bài
3 Hướng dẫn làm bài tập 2b:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài tập ở BT tiếng Việt
- Chấm, chữa bài
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Học thuộc các câu ca dao
Ngày soạn: 24/10/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
Trang 4Toán: Hai đường thẳng song song
I.Mục đích - yêu cầu :
- Giúp H có biểu tượng về hai dường thẳng song song(là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau)
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- Cả lớp làm được bài tập 1,2,3a Học sinh khá giỏi làm được bài 3b
II.Đồ dùng :
- Thước thẳng, ê ke
III.Các hoạt động dạy - học :
A Bài cũ:
- 1 học sinh lên bảng vẽ e đường thẳng vuông góc với nhau và giải thích
- 1 em chữa bài 4
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - Ghi đề:
2 Giới thiệu 2 đường thẳng song song:
- Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD
- Giáo viên dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện AB và DC về 2 phía, ta có 2
đường thẳng song song với nhau
Giáo viên yêu cầu học sinh kéo dài 2 cạnh đối diện còn lại của hcn là AD và BC, 2
đoạn đường thẳng đó song song với nhau không?
- Liên hệ tìm những đồ vật có 2 cạnh song song với nhau?
- Học sinh vẽ 2 đường thẳng song song
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu của đề bài
a) Làm như phần trên
b) Học sinh thảo luận theo cặp, gọi vài em nêu cách làm
Bài 2:
- Học sinh đọc đề
- Suy nghĩ trình bày cách làm
- H chữa bài Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- H làm bài cá nhân
- H chữa bài cả lớp nhận xét,T nhận xét
Trang 54 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là 2 đường thẳng song song
- Giáo viên nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I.Mục đích - yêu cầu:
1 Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
2 Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước,
bằng tiếng mơ
3 ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó; nêu
được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ
Hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm
II.Đồ dùng:
- Chuẩn bị từ điển
- Giấy to,
III.Các hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
- 1 em đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép và nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh đọc bài: "Trung thu độc lập"
+ Tìm từ cùng nghĩa với từ "ước mơ" (mơ tưởng, mơ ước)
+ "mong ước" có nhĩa là gì? Đặt câu với từ đó
+ "mơ tưởng" là gì? Đặt câu với từ đó
Bài 2:
- Học sinh đọc bài tập - mẫu
- Phát giấy +
- Các nhóm thảo luận làm bài tập và lần lượt trình bày kết quả
- T nhận xét bổ sung
Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu nội dung và mẫu của bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm (phiếu)
- Các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài 4 + 5:
- Học sinh đọc và tự làm bài vào vở
- T chấm bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò:
Trang 6- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Xem bài sau
Lịch sử: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I/ Mục tiêu: Sau bài học hs biết:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loại 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơ vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ
địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ lĩnh đã tập họp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh kiểm tra, giáo viên nhận xét ghi điểm.
B Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu bài học
b.Hoạt động 1:Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết tiểu sử của Đinh Bộ Lĩnh
* Cách tiến hành:
-Quan sát tranh, đọc đọc nội dung trang 26 SGK và trả lời câu hỏi
-Giáo viên nhận xét và kết luận
c.Hoạt động 2: Sinh hoạt nhóm
* Mục tiêu: Học sinh biết tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất
* Cách tiến hành:
-Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh trả lời
-Đại diện nhóm báo cáo, giáo viên giúp học sinh hoàn thiện
C.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên và học sinh tổng kết các hoạt động và trả lời câu hỏi cuối sách trang/27
- 2,3 hs đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
Địa lý: Hoạt động sản xuất của người dân
Tây Nguyên (tt)
I/ Mục tiêu: Sau bài học , hs biết:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Tây Nguyên
+ Sử dụng nước sản xuất điện
+ Khai thác gỗ và lâm sản
Trang 7- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản và nhiều thú quý,
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh
- Mô tả sơ lước rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, có nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng ), rừng khộp (rừng rụng lá về mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: Sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai
- HS khá giỏi Quan sát hình và kể lại qui trình sản xuất đồ gỗ; Giải thích những nguyên nhân khiến rừng Tây Nguyên bị tàn phá
II đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên VN
Tranh , ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở TN
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh trả lời câu hỏi giáo viên ghi điểm nhận xét
B Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu bài học
b Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Học sinh quan sát lược đồ hình 4, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
c Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh & đọc mục 4 sgk & trả lời câu hỏi mục 4 trang 91; học sinh trả lời sinh trả lời( CN)
d Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Học sinh dựa vào mục 2, quan sát h8,9,10 sgk trang 92 để trả lời câu hỏi
C Cũng cố dặn dò:
-Gọi hs nêu những đặc điểm tiêu biểu của TN
-Dặn VN học bài
-Chuẩn bị bài tiếp theo
-Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 25/10/2010
Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010
Toán: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I.Mục đích-yêu cầu:
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của hình tam giác
- Cả lớp làm được bài tập 1,2 Học sinh khá giỏi làm được bài tập 3
II.Đồ dùng:
Trang 8- Thước thẳng, ê ke.
III.Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ:
- Chữa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đề bài:
2 Hướng dẫn vẽ đ/t đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đ/t cho trước:
- Giáo viên thực hiện các bước vẽ như SGK
- Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đ/t AB
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê
ke gặp điểm E Vạch 1 đường thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua E
và vuông góc với đ/t AB Điểm E nằm trên đ/t AB
* Học sinh thực hành vẽ: Giáo viên hướng dẫn từng bướ, học sinh vẽ
3 Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác:
- Giáo viên tam giác ABC
- Học sinh đọc tên tam giác
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ đ/t đi qua điểm A và vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC Đường thẳng đó cắt BC tại H
Đoạn AH là đường cao của tam giác ABC Độ dài đoạn AH là chiều cao của hình tam giác ABC
4 Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu vẽ đ/t AB đi qua điểm E và vuông góc với đ/t CD trong 3 trường hợp như bài tập đã nêu
Bài 2: Học sinh tự làm, yêu cầu vẽ được đường cao của hình tam giác
Bài 3:
Yêu cầu học sinh vẽ đường thẳng đi qua điểm E và vuông góc với cạnh DC.Nêu tên các hình chữ nhât có tên trong hình bên:
B
A
E D
C
E
A
C H
B
B
A C
H
C
H
Trang 9
C Củng cố dặn dò:
- Học sinh nêu cách vẽ đường cao
- Nhận xét tiết học, xem bài sau
Tập đọc: Điều ước của vua Mi - đát
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt các lời nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát; lời phán oai vệ của thần Đ-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa của bài: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
- Trả lời dược các câu hỏi trong sách giáo khoa
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 2 học sinh đọc nối tiếp 2 đoạn: Thưa chuyện với mẹ
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - Ghi đề bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- 3 học sinh đọc nói tiếp 3 đoạn của bài kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Học sinh đoạn 1, trả lời:
+ Vua Mi- Đát xin thần Đi- ô- ni - dốt điều gì?
+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
- Học sinh đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Tại sao vua Mi- Đát phải xin thần Đi- ô- ni dốt lấy lại điều ước?
- Học sinh đoạn 3, trả lời:
+ Vua Mi- Đát đã hiểu được điều gì?
- 1 em đọc lại toàn bài
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:
- Giáo viên gọi 1 tốp 3 HS đọc diễn cảm phân vai toàn bài Giáo viên nhân xét
C G
D
Trang 10- Hướng dẫn HS cả lớp đọc diễn cảm đoan 3 của bài, HS tìm giọng đọc.
- Giáo viên nhận xét
- HS nêu ý nghĩa của bài
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp các em hiểu ra điều gì?
- Đọc bài ở nhà, xem bài sau:
Khoa học: Phòng tránh tai nạn đuối nước
I.Mục đích - yêu cầu :
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối; giếng, vại, chum bể nước phải có nắ
đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông dường thuỷ
+ Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh duối nước
II.Đồ dùng :
Hình 36, 37 sgk
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
- Kể tên các thức ăn thường dùng cho người bệnh?
- Nêu cách pha dung dịch Ô- nê- dôn
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
Hoạt động 1:
Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước.
a)Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
b)Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Thảo luận: Nêu và không nên làm gì để phòng tránh đuối nước trong cuộc sống hàng ngày
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày (giáo viên kết luận - sgv)
Hoạt động 2: Thảo luận một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi.
a) Mục tiêu: Nêu 1 số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Thảo luận nhóm: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày
- Giáo viên kết luận: Trẻ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bê bơi, khu vực bơi
Hoạt động 3: Thảo luận hoặc đóng vai.
Trang 11a) Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
b) Cách tiến hành:
Chia lớp thành 3 nhóm, giao tình huống để các em thảo luận và tập cách ứng xử phòng tránh tai nạn đuối nước
+ Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về Nam rủ Hùng ra hồ gần nhà để tắm Nếu là Hùng bạn xử lý thế nào?
+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống để lấy Nếu bạn là Lan bạn sẽ làm gì?
- Gọi các nhóm lên trình diễn Giáo viên nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò:
- Học sinh nhắc lại những điều ghi nhớ
- Học bài ở nhà, xem bài sau
Ngày soạn: 26/10/2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010
Toán: Vẽ hai đường thẳng song song
I Mục tiêu:
- Giúp H biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước
- Cả lớp làm được bài tập 1,3 Học sinh khá giỏi làm được bài tập 2
II Đồ dùng: Thước kẻ và ê ke.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Thế nào là 2 đ/t vuông góc
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước.
- GV nêu bài toán rồi hướng dẫn thực hiện vẽ mẫu trên bảng (vẽ từng nước như sgk)
- GV cho HS liên hệ với hình ảnh 2 đường thẳng song song (AB và DC) cùng vuông góc với đ/t thứ 3 (AD) ở hình chữ nhật trong bài học
2 Thực hành:
Bài 1: H đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS vẽ được đường thẳng AB qua M và song song với đường thẳng CD
VD: