1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hội chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn ở trẻ em và các biến chứng

46 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn (HCNTLNTN), thường bị giảm chú ý và tăng động như theo kết quả của một nghiên cứu trên một nhóm phụ huynh trong cộng đồng [2].  Các trẻ em này có [r]

Trang 1

BS Nguyễn xuận Bích Huyên

Trang 2

MỞ ĐẦU

 Tiếng ngáy thường gạp ở trẻ em và hay được xem như vô hại, tiếng ngáy đơn thuần

 Tuy nhiên nếu tiếng ngáy đó xảy ra thường

xuyên, dai dẳng ngoài những đợt nhiễm trùng

hô hấp thì nó có thể là một trong những triệu

chứng của một rối loạn hô hấp trong khi ngủ : Hội chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn

(HCNTLNTN).

 Tần xuất: 1%-5% , Nam= Nữ , nhiều nhất ở lứa 2- 8 tuổi

Trang 3

SINH LÝ BỆNH CỦA HCNTLNTNTE

HCNTLN

-Giảm oxy ngắt quãng Tăng CO 2 -Thay đổi áp xuất trong lồng ngực -Gián đoạn giấc ngủ

Yếu tố cơ thể học

-Cằm dưới đưa ra sau

-Lưỡi to Phì đại amidan và VA Chủng tộc

Béo phì

-Đường hô hấp trêm bị lớp mỡ chèn ép Thay đổi các cơ chế điều khiển sự thông thoáng của đường hô hấp trên

Tăng độ xẹp của đường

HH trên

-Cơ chế thần kinh -Giảm trương lực cơ

Viêm

Trang 6

POSITION FRÉQUENTE DE

L’ENFANT PENDANT LA NUIT

Trang 7

Phương pháp chẩn đoán:Đa ký giấc ngủ

Trang 8

ĐỘ

%

PEAK ETCO2 TORR

Trang 10

RỐI LOẠN VỀ CÂN NẶNG

Marcus C 1994, Bland 2001, Goldstein 1987, Bar A 1999

Trang 11

BIẾN CHỨNG TIM MẠCH

* Nhiều đợt giảm oxy máu → co thắt các tiểu động mạch phổi

►► suy tim phải

*Thay đổi cấu trúc tim → gia tăng vách của hai tâm thất (thấy được trên siêu âm tim)

* Tăng huyết áp trong khi ngủ

Các thay đổi này đều có thể mất đi nếu điều trị

HCNTLNTN tốt do đó cần phải phát hiện sớm HCNTLNTN

và điều trị hiệu quả bệnh lý này

Trang 12

BIẾN CHỨNG CHUYỂN HÓA

 Gián đoạn giấc ngủ và thiếu oxy ngắt quãng → giảm đề

kháng insulin trên những trẻ béo phì Sau khi điều trị

HCNTLNTN hiệu quả sẽ cải thiện được chỉ số HOMA trên những bệnh nhi này

 Tần xuất Đái tháo đường typ 2:

- 30% trên BN HCNTLNTN vs 18 % trên trẻ không có HCNTLNTN

 HCNTLNTN có liên quan đến việc gia tăng LDL cholesterol , giảm HDL cholesterol trên trẻ véo phì và không béo phì Sau khi điều trị HCNTLNTN tốt các chỉ số này đều trở về bình thường

Trang 13

BIẾN CHỨNG THẦN KINH-NHẬN THỨC

Giảm oxy và gián đoạn giấc ngủ → giảm chú ý , kém tập

trung, thay đổi hành vi ( tăng động và bộp chộp )

Trẻ em chỉ ngáy đơn thuần (không có HCNTLNTN) cũng thường có những thay đổi hành vi trên

Do có những hành vi trên trẻ thường bị chẩn đoán lầm là

bị bệnh ADHD ( chứng giảm chú ý và tăng động)

Nếu HCNTLNTN được điều trị tốt các biến chứng này có thể biến mất ( với điều kiện phải điều trị sớm )

Trang 14

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ +

Trang 15

ĐIỀU TRỊ

Nạo VA và cắt amidan trên trẻ có phì đại VA &

Trang 16

BS Nguyễn xuân Bích Huyên

Trang 17

MỞ ĐẦU

HCNTLNTN :

có thể gặp trên từ sơ sinh đến thiếu niên.

các nước châu Á, bao gồm Việt Nam

những yếu tố nguy cơ của HCNTLNTN trên trẻ em

việt nam

Trang 18

KẾT QUẢ

- 34 bé trai (77,3%) và 10 bé gái (22,7%)

- tuổi trung bình là 8 ±3

- Đa số bệnh nhân trong lứa tuổi 3-7 tuổi (70%)

- kết quả Đa ký giấc ngủ :

- 10 bệnh nhân ngáy đơn thuần(22,7%)

- 34 bệnh nhân có HCNTLNTN ( 77,3%) tr

* 11 trường hợp nhẹ

*6 trường hợp trung bình

*17 trường hợp nặng

Trang 19

KẾT QUẢ ĐA KÝ GiẤC NGỦ

Trang 20

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

Ngáy đơn thuần HCNTLNTN p

Trang 21

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HCNTLNTN

Trang 23

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi :

* Tiếng ngáy thường gặp ở bé trai hơn bé gái (77,3% vs

22,7%)

* Tiếng ngáy thường gặp ở các trẻ en từ 3-7tuổi (70%)

* 67%) có phì đại amidam hay VA

* không có trường hợp bất thường về cấu trúc sọ mặt hay răng hàm mặt

Trang 24

BÀN LUẬN

Béo phì được biết như là một trong những yếu tố

chúng tôi 68% bệnh nhân HCNTLNTN bị béo phì

Ba biến chứng của HCNTLNTN thường gặp ở trẻ

em là chậm phát triển thể lực, biến chứng tim mạch

và rối loạn hành vi..[12].

chú ý và các triệu chứng này ảnh hưởng rất lớn đến

chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Trang 25

BÀN LUẬN

Đa ký giấc ngủ là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán

HCNTLNTN.

Đa số bệnh nhân của chúng tôi bị HCNTLNTN nặng

có lẽ là do chậm trễ trong việc chẩn đoán : phụ huynh

thường xen tiếng ngáy như vô hại và chỉ đưa con đến

khám các chuyên gia về giấc ngủ khi con họ bắt đầu có rối loạn hô hấp trong khi ngủ hay ngủ không yên

 ,

Trang 26

BÀN LUẬN

Phẩu thuật nạo VA và cắt amidan là trị liệu đầu tay

Điều trị nội khoa phối hợp (corticodes nhỏ mũi

và Montelukast) có chỉ định trong những trường

hợp phụ huynh không đồng ý phẫu thuật cho bé : cóthể giúp làm nhỏ đi VA và amidan, giảm các triệu

chứng của HCNTLN

Trang 27

BÀN LUẬN

 Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu đầu tiên trên

HCNTLNTN ở trẻ em tại Việt nam

gien như béo phì, cấu trúc sọ mặt, sự khác nhau trong việc kiểm soát thần kinh cơ và thông khí [18} có thể can thiệp vào các kiểu hình.

 Hạn chế của nghiên cứu này là chúng tôi chỉ chẩn đoán

được HCNTLNTN trên những trẻ em ngủ ngáy chứ chưa tiến hành được trên một đối tượng trẻ em rộng rãi hơn như các

nghiên cứu khác vì chi phí Đa ký giấc ngủ còn khá cao và chưa được Bảo hiểm y tế chi trả

Trang 28

KẾT LUẬN

các trẻ em ngủ ngáy và hiện tượng giảm độ bão hòa

oxy ban đêm có thể gây ra những biến chứng tim

mạch và các rối loạn hành vi

Tiếng ngáy là triệu chứng báo động do đó

phải truy tìm HCNTLNTN trên tất cả các trẻ em ngủ ngáy để phát hiện bệnh sớm, điều trị tốt nhằm tránh các biến chứng nguy hiểm

cho trẻ em

Trang 29

BS Nguyễn xuân Bích Huyên

Trang 30

ĐẶT VẤN ĐỀ

chứng ngưng thở lúc ngủ tắc nghẽn (HCNTLNTN), thường bị giảm chú ý và tăng động như theo kết quả của một nghiên cứu trên một nhóm phụ huynh trong cộng đồng [2]

( nhưng điều trị với thuốc kích thích thần kinh không đáp ứng ) cho đến khi rối loạn này được phát hiện.

Trang 31

MỤC TIÊU

cũng có giá trị tiên đoán cao và các bảng câu hỏi

có thể có ích trong các nghiên cứu dịch tễ học

[2,3,4] vì có thể xử dụng chúng một cách nhanh

chóng trong một mẫu lớn

hợp của ngáy và các rối loạn hành vi này ở tre em qua 2 bảng câu hỏi

Trang 32

NGHIÊN CỨU

Phương pháp : Nghiên cứu mô tả, so sánh, cắt ngang

Đia điểm nghiên cứu: Phòng Khám Đa Khoa CHAC ,

10 Lý Thường Kiệt P 7 Q 10 TP HCM

Thời gian nghiên cứu: Từ 1/4/2016- 1/6/2016

Bệnh nhân: Tất cả các phụ huynh đưa con ( 6t-16t)

đền khám tại PKĐK đều được mời trả lời bảng câuhỏi PSQ ( đánh giá về các triệu chứng ngáy, khó thở

và buồn ngủ ban ngày) và bảng trích từ bảng

“Diagnostic and Statistical Manual of Mental

Disorders , Fourth Edition” ( đánh giá hành vi của trẻ

về phương diện giảm chú ý và tăng động )

Trang 33

BẢNG CÂU HỎI PSQ

questionnaire) rút gọn (9 câu) từ Bảng chính theo

đó phụ huynh sẽ khoanh tròn câu trả lời “Có”,

“Không” hay “Không biết” ,

Đối với nghiên cứu này câu trả lời cho các câu

buồn ngủ ban ngày (Bảng 1).

Trang 34

1 Con bạn có ngáy trong hơn 50% thời gian ngủ không ?

2 Con bạn có luôn luôn ngáy khi ngủ ?

3 Con bạn ngáy có lớn không ?

4 Con bạn thở có nặng nhọc không?

5 Con bạn có khó thở hay cố gắng để thở không?

6 Có bao giờ con bạn có phát ra tiếng nấc và thức dậy

không ?

7 Con bạn có cảm thấy không khỏe khi thức dậy ?

8 Con bạm có cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày không ?

9 Có khó đánh thức con bạn sáng khi thức dậy không ?

Trang 35

BẢNG CÂU HỎI

trích từ Bảng DSM-IV về ADHD

ý (1-9) và tăng động (10—18)

các câu trả lời “không có”, ‘chỉ một ít”, “khá nhiều” và

“thường xuyên”

Điểm IHS (Inattention Hyperactivity Score)được

tính bình quân từ các điểm cộng lại ( Bảng 2) Chúng tôi dùng điểm này để đánh giá các rối loạn hành vi và nhận thức của trẻ

Trang 36

Không có ( 0 )

Chỉ một ít (1 )

Khá nhiều (

2 )

Thường xuyên ( 3 )

1 Không chú tâm vào các chi tiết hay thường phạm

lỗi do cẩu thả khi học hay các hoạt động khác

2 Gặp khó khăn khi ráng chú tâm vào công việc hay

trò chơi

3 Dường như không lắng nghe khi được nói chuyện

trực tiếp

4 Không tuân theo các chỉ dẫn và không hoàn tất được

bài tập hay các công việc khác

5 Gặp khó khăn khi sắp xếp công việc

6 Thường né tranh,không thích làm các việc cần phải

suy nghĩ như làm bài tập

7 Thường hay làm mất dụng cụ học tập, đồ chơi

8 Dễ bị phân tâm bởi các yếu tố bên ngoài

9 Thường hay quên trong các hoạt động thường ngày

Trang 37

Khá nhiều ( 2 ) Thường xuyên

( 3 )

10 Động đậy tay chân liên tục hay không chịu ngồi yên

một chỗ

11 Thường hay rời chỗ ngồi trong lớp hay trong các

trường hợp phải ngồi tại chỗ

12 Chạy lung tung hay leo trèo trong các trường hợp

không nên làm như vậy

13 Gặp khó khăn khi chơi

14 Quá hiếu động

15 Nói quá nhiều

16 Trả lời hấp tấp trước khi nghe dứt câu hỏi

17 Gặp khó khăn khi phải đợi đến phiên mình

18 Hay ngắt lời hoặc xen ngang (vào câu chuyện hay trò

chơi)

Điểm IHS

Trang 38

KẾT QUẢ (Đặc điểm bệnh nhân)

Trang 39

Mối liên quan giữa hành vi và tiếng ngáy

IHS tương quan thuận với điểm ngáy, R=0,276

IHS trung bình 1,14 ± 0,68 0,80 ± 0,56 0,002

Mối liên quan giữa hành vi và buồn ngủ ban ngày

IHS tương quan thuận với điểm buồn ngủ ban ngày R=0,279

Buồn ngủ ban ngày Không buồn ngủ ban

ngày

p

IHS trung bình 1,21 ± 0,52 0,82 ± 0,63 0,002

Trang 40

BÀN LUẬN

này bị giảm chú ý và tăng động nhiều hơn các trẻ

không ngáy

phát hiện và điều trị bệnh lý này sẽ ảnh hưởng nhiều

Chervin và cs đã thực hiện một nghiên cứu để đánh

giá mối liên quan giữa ngáy và rối loạn hành vi trong

ngáy sẽ có nguy cơ bị tăng động gấp 4 lần trẻ

không ngáy {8}

Trang 41

BÀN LUẬN

 Trên thế giới có nhiều nghiên cứu khác cho thấy sự kết hợp chặt chẽ giữa ngáy và rối loạn hành vi ban ngáy ở trẻ em {9,10,11,12}.

 Ngáy và ngưng thở lúc ngủ làm cho trẻ thức giấc nhiều lần

trong đêm từ đó làm giảm chất lượng giấc ngủ và gây ra giảm chú ý , tăng động, học kém Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ 45% trẻ ngủ ngáy đồng ý đo đa ký giấc ngủ và 25% bị

HCNTLNTNvà các trẻ này đặc biệt có điểm IHS rất cao > 1,25.

 Trong nhóm nghiên cứu có 41,5% trẻ em bị ngáy và chúng ta thấy

ngáy và buồn ngủ ban ngày kết hợp rõ ràng với các triệu chứng giảm chú ý và tăng động

(IHS TB của nhóm có ngáy và có BNBN = 1,34 ± 0,39

IHS TB của nhóm không ngáy không BNBN = 0,64 ± 0,53)

Trang 42

KẾT LUẬN

hỏi đơn giảnvề ngáy, buồn ngủ ban ngày , rối loạn hành vi ban ngày giúp tiên đoán được mức độ giảm

chú ý và tăng động ở trẻ em Vì đã có nhiều nghiên

cứu trước đây cho thấy các triệu chứng giống ADHD trên các trẻ HCNTLNTN sẽ cải thiện khi bệnh lý này

khuyến cáo nên xử dụng các câu hỏi này để đánh giá các trẻ đến khám vì tăng động

Trang 43

KẾT LUẬN

HCNTLNTN phải cho trẻ đo Đa ký giấc ngủ đề xác

ngủ là nguyên nhân gây ra tăng động ở một số trẻ

em

thuốc kích thích thần kinh quá rộng rãi ở các trẻ

loạn giấc ngủ ở các trẻ này

Trang 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 1/ Barkley R.A Attention deficit hyperactivity disorder: a handbook for diagnosis and treatment New York Guilford Press;1990:1-747

 2/ 1/ Ali NJ, Pitson DJ, Stradling JR Snoring, sleep disturbance, and behavior in 4-5 year olds Arch Dis Child 1993;68:360-6.

 3/ Gislason T, Benediktsdottir B Snoring, apneic episodes and nocturnal hypoxemia among children 6 months to 6 years old An epidemiologic study of lower limit of

prevalence Chest 1995;107;963-6

 4/ Ohayon MM, Guilleminault C,Priest RG, Caulet M Snoring and breathing pauses suring sleep:telephone interview survey of a United Kingdom population sample.BMJ 1997;314:860-3

 5/ American Thoracic Society,Medical Section of the American Lung

Association.Standards and indications for cardiopulmonary sleep studies in children Am

J Respir Crit Care Med 1996;153:866-78

 6/ Brouillette RT,Hanson D,David R et al A doagnostic approach to suspected obstructive sleep apnea in children J Pediatr 1984; 105: 10-4

 7/ Kump K, Whalen C,Tishler PV et al Assessment of the validity and utility of a sleep symptom questionnaire Am J respire Crit Care Med 1004;150:735-41

 8/ Chervin RD,Ruzicka DL,Archbold KH,Dilion JE Snoring predicts hyperactivity four years later Sleep 2005;28(7):885-890

Trang 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 9 / O’Brien LM, Holbrook CR, Mervis CB, Klaus CJ, Bruner JL, Raffield TJ et al Sleep and neurobehavioral characteristics of 5- to 7-year-old children with parentally reported

symptoms of attention-deficit/hyperactivity disorder Pediatrics 2003; 111: 554-63.

 10/ Chervin RD, Dillon JE, Bassetti C, Ganoczy DA, Pituch KJ Symptons of sleep

disorders, inattention, and hyperactivity in children Sleep 1997;20:1185-92

 11/ Chervin RD, Dillon JE, Basetti C, Ganoczy DA,Putuch KJ, Symptoms of sleep disorders ,innatention abd hyperactivity in children Sleep 1977;20(12):1185-92

 12/ Gottlieb DI,Chase C,Vezina RM, Heeren TC,Corwin MJ,Auerbach SH et al Sleep

disordered breathing symptoms are associated with poorer cognitive function in 5 year old children J Pediatr 2004;145 (4):454-64

 13/ Chervin RD, Archbold KH Hyperactivity and polysomnographic findings on children evaluated for sleep disordered breathing Sleep 2001; 27 (3):520-5

 14/ Clinical practice guideline diagnosis and management of childhood obstructive sleep apnea syndrome Pediatrics 2002; 109(4): 704-712

 15/ GuilleminaultC, Winkle R, Korobkin R, A review of 50 children with obstructive sleep apnea syndrome Lung 1981;159:275-67

 16/ GuilleminaultC, Winkle R,Korobkin R,Simmons B Children and nocturnal evaluation of the effect of sleep related respiratory resistive load and daytime

snoring-functioning Eur J Pediatr 1982;139:165-71

 17/Hancock L,Wingert P,Hager M,Kalb C, Springen K,Chinni D Mother’s little helper

Newsweek 1996 March :51-6

Trang 46

PHẢI BẢO ĐẢM MỘT GIẤC

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w