Kể chuyện đã nghe, đã đọc I .Mục đích, yêu cầu: - RÌn kÜ n¨ng nãi: + Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện hoặc đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, nói về lòng dũng cảm [r]
Trang 1Đạo đức ( Tiết 26)
Tích cực tham gia các họat động nhân đạo.(tiết 1)
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ các gia đình, những người gặp khó khăn, hoạn nạn, vượt qua những khó khăn
- ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng nơi mình sinh sống không đồng tình với những người thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
- Tuyên truyền , tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân
II Chuẩn bị Bảng phụ ghi nội dung tình huống( H3)
- Nội dung trò chơi: Ô chữ kì diệu
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:(3')
+ Vì sao phải giữ gìn các công trình công
cộng?
+ Lấy ví dụ chứng tỏ em đã thực hành tốt bài
học trên
+ GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
HĐI: Trao đổi thông tin (10')
+Y/C HS quan sát tranh sgk và đọc thông tin
, trả lời 2 câu hỏi
+ Hãy thử tưởng tượng em là người dân ở
các vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào
hoàn cảnh như thế nào?
+ Em sẽ làm gì để giúp những người trong
hoàn cảnh khó khăn đó?
- GV kết luận HĐ1
HĐ2: Bày tỏ ý kiến (9') (BT1)
- Gọi HS đọc nội dung bài tập.
- Y/c trao đổi trong nhóm( 7 em).
+ Những biểu hiện của nhân đạo là gì?
- GV kết luận: Mọi người cần tích cực tham
gia các hoạt động nhân đạo
HĐ3: Xử lí tình huống (12') (BT3)
- Y/c HS thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu bài( tập 2 sgk)
GV kêt luận: ( SGK)
Hoạt động tiếp nối (3’)
- Y/c HS về nhà sưu tầm ca dao , tục ngữ nói
về lòng nhân ái của nhân dân ta
* 2 HS trả lời
- Lấy ví dụ.
* HS đọc thông tin trao đổi với bạn TLCH1,2
+ Em sẽ rơi vào hoàn cảnh khó khăn như: Không có thức ăn Em sẽ bị đói và bị rét Sẽ
bị mất hết tài sản
+ HS có thể ủng hộ viết thư chia sẻ,
* HS đọc ND bài trao đổi theo nhóm 6, báo cáo kết qủa
a)Việc làm đó của Sơn là đúng Vì Sơn đã biết nghĩ, thông cảm
b) Lương sai vì
c) Cường đúng vì
+ Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động nhân đạo San xẻ một phần vật chất để giúp
đỡ Dành tiền, sách vở
* HS tiến hành thảo luận nhóm( bàn)
- ý kiến a,d đúng
- ý kiến b,c sai
- HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 2
Tập đọc (Tiết 51 )
Thắng biển.
I Mục tiờu: Giúp HS:
- Đọc lưu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ thanh làm nổi bật sự giữ giội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
II Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (3')
- HS đọc thuộc” Bài thơ về Tiểu đội xe
không kính”, trả lời câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
(30’)
a)Luyện đọc:
- Y/c HS luyện đọc( đoạn)
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Y/c một HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Cuộc chiến đấu giữa con người và cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn
văn nói lên sự đe doạ của cơn bảo biển?
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
đ-ược miêu tả như thế nào?
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh
…biển?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
+ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
đúng nội dung
+ GV có thể chọn đoạn 3
+ Gv nhận xét ghi điểm
3: Củng cố dặn dò: (3’)
- Y/ C HS nêu ý nghĩa của bài văn
- GV nhận xét tiết học
*2 HS đọc bài và TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung.
+HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài ( 3 lượt) Mỗi lần xuống dòng là một đoạn Kết hợp
đọc từ khó, Đọc chú giải
+ HS luyện đọc theo cặp
+ Một HS đọc toàn bài
*HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Biển đe doạ(Đ1) Biển tấn công( Đ2) người thắng biển( Đ3)
+ gió bắt đầu thổi mạnh, nước biển càng dữ , biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé + rõ nét, sinh động Cơn bảo có sức phá huỷ
tưởng như không gì nổi, như một đàn cá voi lớn, sóng trào cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt Một bên là biển,
+ Hơn hai chục thanh niên
*3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
+ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3
Trang 3Toán (Tiết 126)
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập có lien quan và tính toán trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS chữa bài tập 3
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn luyện tập (29’)
Bài 1: Tính rồi rút gọn.
a)
4
3
:
5
3
b)…
- Gv nhận xét ghi điểm
Bài 2: Tìm x.
a)
7
4
5
3 x
b)
- GV nhận xét ghi điểm
3: Củng cố dặn - dò: (3’)
- Gv y/c Hs chốt lại Nd bài
- GV nhận xét tiết học
* 2 HS chữa bài 3
- Lớp thống nhất kết qủa.
* HS nêu cách tính phép chia 2 phân số 3
HS lên bảng làm bài, Hs còn lại làm bài vào
vở đối chiếu kết quả nhận xét
a)
5
4 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
b) 2 3: 2 10 4
5 10 5x 3 3
* 2 Hs làm bài vào bảng phụ, HS còn lại làm bài vào vở
a)
7
4 5
3 x
5
1 : 8
1 x
5
3 : 7
4
x
; x=
21
20
x
8 5
Trang 4
Chính tả( nghe viết) Tiết 26
Thắng biển
I Mục tiờu:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài đọc: Thắng Biển
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n, in/inh
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết bài tập 2b
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp những từ
ngữ đã học ở BT 2 tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn HS nghe viết: (18’)
+ Y/c HS đọc hai đoạn văn cần viết trong bài
thắng biển
+ GV chú ý HS cách trình bày
+ GV đọc chính tả
+ GVđọc cho HS soát lỗi chính tả
+ GV chấm, nhận xét 10 bài
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
(12’)
* Bài 2 GV cho HS đọc ND bài
GV nhận xét, chốt lại kết qủa đúng
- GV nhận xét đánh giá chung
4 : Củng cố dặn - dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại 5 từ bắt đầu bằng
l/n vào vở
*2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy nháp,
đối chiếu kết qủa
* Hs đọc theo y/c +1 HS đọc, cả lớp theo dõi
+ Cả lớp đọc thầm chú ý những từ ngữ dễ viết sai ( lan rộng,vật lộn, điên cuồng ) HS viết từ khó trên bảng lớp
+ HS gấp sgk, nghe viết bài
+ HS soát lỗi, gạch chân
* HS đọc ND bài xác định y/c của bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm 4 HS, dán kết quả thảo luận lên bảng lớp, Lớp đối chiếu kết quả nhận xét
lung linh thầm kín
giữ gìn lặng thinh, bình tĩnh học sinh nhường nhịn, gia đình rung rinh thông minh
Trang 5Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu: ( Tiết 51)
Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục luyện tập câu kể Ai là gi? Tìm được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đó.
- Viết được đoạn văn có câu kể Ai là gì?
II Chuẩn bị:
- Một tờ phiếu viết lời giải bài tâp 1.
- Bảng phụ viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi một HS nói 3 đến 4 từ cùng nghĩa với từ
dũng cảm.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn HS làm bài tập (29’)
- Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c bài, tìm các
câu kể Ai là gì? Có trong mỗi đoạn văn, nêu
tác dụng của nó.
- GV chốt lời giải đúng Câu kể Ai là gì?
+ Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên.
+ Cả hai ông đều không phải làngười Hà Nội.
+ Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
+ Cần trục là cánh tay kỳ diệu của các chú công
nhân
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các
câu kể trên.
- GV cùng HS nhận xét ghi điểm.
Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c bài tập: Gợi ý.
+ Mỗi em cần tưởng tượng tình huống giới
thiệu thật tự nhiên.
- GV Nhận xét, ghi điểm.
3: Củng cố dặn - dò: (3’)
+ GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS gt chưa đạt về sửa lại, chuẩn bị bài
sau.
*2 HS nêu, HS khác bổ sung.
* HS đọc y/c bài tập,HS thảo luận theo nhóm
đôi làm bài, chữa bài.
+ Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
* Tác dụng của các câu kể đó là.
+ Câu giới thiệu
+Câu nêu nhận định.
+ Câu giới thiệu
+Câu nêu nhận định.
* HS làm bài vào vở 4 HS lên bảng chữa bài + Nguyễn Tri Phương/ là người Thừa Thiên.//
CN VN + Cả hai ông/ đều không phải làngười Hà Nội.//
CN VN + Ông Năm /là dân ngụ cư của làng này.//
CN VN + Cần trục/ là cánh tay kỳ diệu của các chú
CN VN công nhân //
* Mỗi HS tưởng tượng….Sau đó giới thiệu với từng bạn trong nhóm giỏi làm mẫu.
VD: Nghe tin bạn Loan bị ốm, tổ chúng tôi đến nhà thăm, bố mẹ Loan ra đón Chúng tôi lễ phép chào…
- HS viết, trao đổi cặp, sữa lỗi.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn, chỉ rõ câu kể Ai là gì?
Trang 6
Toán (Tiết 127)
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số.
II Đồ dùng: Phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2.Hướng dẫn luyện tập (30’)
Bài 1: Tính rồi rút gọn.
Lu ý HS sau khi tính kết quả rút gọn chỉ là phân
số tối giản.
- Gv thu chấm 1 số bài.
Bài 2: Tính theo mẫu.
- Củng cố cách thực hiện phép chia phân số.
- GV nhận xét ghi điểm.
Bài 3: Tính bằng 2 cách.
- Củng cố tích một tổng 2 phân số( hiệu hai
phân số) với một phân số.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra chéo Sau đó GV
chấm 1 số bài, nhận xét.
Bài 4: Cho các phân số 1 1 1 1; ; ; Hỏi mỗi
2 3 4 6
phân số đó gấp mấy lần 1
12
- GV HD 1 1: 1 12 6 Vậy gấp 6 lần
2 12 2 1x 1
1
- GV nhận xét ghi điểm.
3 Củng cố dặn - dò: (3’)
- Hệ thống lại ND bài học GV nhận xét tiết học
* HS nêu y/c của bài tập HS làm bài vào phiếu bài tập.
a)2 4: 2 5 5 b)
7 5 7 4 14x 3 4: 3 9 27
8 9 8 4x 32
c) 8 4: 8 7 2
21 7 21 4x 3
* Hs nêu cách tính mẫu HS làm bài vào vở, 1 số
HS chữa bài.
a) 3 : =5 b) 4:
7
3 7 21
5x 5 1 4 3
12
3 1
x
* HS trao đổi theo nhóm nêu cách tính, Hs làm bài vào vở
a) Cách 1:
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 5
1 3
1
Cách 2:
15
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
1
*HS nêu cách tính : Lấy
lần lượt chia cho Hs lên bảng
1 1 1 1
; ; ;
2 3 4 6
1 12
lớp làm bài.
gấp 4 lần ;
3
1
12 1
gấp 3 lần ;
4
1
12 1
gấp 2 lần
6
1
12 1
Trang 7Kể chuyện (Tiết 26 )
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói:
+ Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện( hoặc đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, nói về lòng dũng cảm của con người.
+ Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện( Hoặc đoạn chuyện)
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Chuẩn bị:
- Một số chuyện viết về lòng dũng cảm của con người.
- Truyện đọc lớp 4.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi HS kể một đoạn của câu chuyện: “Những
chú bé không chết” trả lời câu hỏi.
- Vì sao chuyện có tên là : Những chú bé không
chết?
- GV nhận xét ghi điểm.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn HS kể chuyện (10’)
- GV gạch dưới những từ quan trọng dưới đề
bài.
Kể lại câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà
em đã được nghe hoặc được đọc.
- Gv yêu cầu HS đọc gợi ý
- GV nhấn mạnh: Những chuyện giới thiệu
trong gợi ý là những chuyện có trong SGK Nếu
không tìm được những chuyện ngoài SGK thì
các em có thể kể chuyện đó.
3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện (20’)
- Gv yêu cầu hS kể chuyện trong nhóm.
+ GV và HS bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất.
4 Củng cố dặn - dò: (3’)
+ GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện.
* 2HS kể.
+ HS khác nhận xét
* HS đọc đề bài.
+ HS gạch chân dưới những yêu cầu của đề bài + HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4.
+ 4 HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình.
+ Kể chuyện trong nhóm đôi, kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
+ Thi kể chuyện trước lớp.
+Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện.
+ Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, lôi cuốn nhất.
Trang 8
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011
Tập đọc:( Tiết 52 )
Ga – Vrốt ngoài chiến luỹ.
I Mục tiờu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, lưu loát các tên riêng người nước ngoài(Ga - Vrốt, Ăng
- Giôn - ra, Cuốc- phây - rắc), lời đối thoại giữa các nhân vật
- Giọng đọc phù hợp với lời nói của các nhân vật, với lời dẫn truyện, thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga -vrốt
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ 2 HS tiếp nối đọc bài: Thắng Biển và
TLCH
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2.HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài (30’)
GV yêu cầu hS đọc bài
- GV y/c HS luỵên đọc theo cặp
- Một HS khá đọc bài
- GV đọc diễm cảm
b) Tìm hiểu bài:
+ Ga - vrốt ngoài chiến luỹ để làm gì?
+Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm
của Ga - vrốt ?
+ HS đọc đoạn cuối Vì sao tác giả lại nói
Ga - vrôt là một thiên thần?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga -
vrốt?
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Và ca ngợi điều
gì?
c) Luyện đọc diễm cảm
- GV y/c HS tiếp nối nhau đọc bài
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc một
đoạn diễm cảm."Ga - vrôt ghê rợn"
3: Củng cố dặn - dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài
*2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, đánh giá
* 1hS đọc bài, HS đọc thầm chia đoạn (3
đoạn)
- HS tiếp nối đọc đoạn ( 3 lượt) + L1: GV theo dõi, sữa sai
+ L2: Đọc chú giải
- HS đọc trong nhóm đôi
- Một HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS theo dõi
*HS đọc thầm - trả lời câu hỏi
+ Ga - vrốt nghe Ăng - giôn ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn
+ Không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch
+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làm khói đạn như thiên thần
+ Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng
+ Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt
*4 HS tiếp nối đọc chuyện theo cách phân vai
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp, tìm giọng đọc đúng, cần nhấn giọng các từ miêu tả hình ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân
- HS thi đọc
- Lớp bình chọn giọng đọc hay nhất
Trang 9Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia phân số cho một số tự nhiên
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Tính.
Chia một phân số cho một số tự nhiên
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 2: Tính( Theo mẫu).
+ Chia một phân số cho một số tự nhiên
Bài 4: Tìm phân số của một số Chu vi, diện
tích hình chữ nhật
- GV thu chấm bài 3, 4 và nhận xét
3 Củng cố dặn - dò: (3’)
+ GV nhận xét tiết hoc, dặn Hs chuẩn bị bài
sau
* HS nêu cách chia 2 phân số 3 HS lên trên bảng lớp, Hs còn lại làm vào vở nhận xét a)
36
35 4
7 9
5 7
4 : 9
5 x 5 4: 5 7 35
9 7 9 4 36
b)
5
3 3
1 5
1 1 1 1 3 3:
5 3 5 1 x 5
* HS quan sát mẫu theo nhóm, nêu cách làm bài 3 dãy làm 3 phép tính Mỗi dãy làm vào bảng phụ 1 nhóm (2 HS )còn lại làm vào vở
Hs đối chiếu kết quả nhận xét
21
5 3 7
5 3 : 7
5
x
7 7 3 21
10
1 5 : 2
1 1: 5 1 1
2 2 5 10x
* HS làm bài vào vở
3 2 1 1 1 1 2 3 1
4 9 3 6 3 6 6 6 2
* HS làm vào vở Giải:
Chiều rộng của mảnh vờn là:
) ( 36 5
3
60 m
Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
) ( 2160 36
Đáp số: Chu vi: 192 m;
Diện tích: 2160 m2
Trang 10
Kĩ thuật (Tiết 26 )
Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép
mô hình kĩ thuật.
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, hình dạng và các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- ấtử dụng được cờ-lê, tua-vít để tháo, lắp các chi tiết
- Biết lắp ghép một số chi tiết với nhau
II Chuẩn bị: Bộ lắp ghép kĩ thuật
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Gv nhận xét,
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 HD gọi tên và nhận dạng các chi tiết
và dụng cụ :(15')
- GV phát các bộ lắp ghép cho các nhóm
và yêu cầu các nhóm lựa chọn các chi tiết
và phân loại theo nhóm các chi tíêt
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ và nêu
tên các chi tiết
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp các chi
tiết trong hộp dụng cụ
3 HD sử dụng cờ-lê, tua-vít :(15')
- GV HD học sinh lắp và tháo tua-vít
theo các bước như HD trong SGK
- GV thực hiện chậm và giải thích cách
làm như trong sgk cho HS quan sát
- GV gọi một số HS lên bảng thực hiện
lại cách bước tháo và lắp tua-vít
* Khi chúng ta sử dụng tua vit thì tay kia
sử dụng cờ lê để giữ chặt ốc hãm
3 Củng cố dặn dò(3'):
- GV nhận xét tiết học
* HS đặt bộ lắp ghép mo hình kỹ thuật lên bàn
*HS theo dõi mở SGK
- Các nhóm tiến hành phân loại theo cách gọi tên trong SGK
- Một số HS lên bảng chỉ tên các dụng cụ trong bộ lắp ghép và nêu tên các chi tiết đó, lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi và một HS lên bảng thực hành
*HS theo dõi lắng nghe
- Một số HS thực hiện lại các bước như
GVhướng dẫn, lớp nhận xét
- 2HS lên bảng thực hiện theo HD của GV
- Cả lớp lắng nghe