MUÏC TIEÂU - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểmBT1, BT2; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về d[r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ Hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010
S¸ng:
Chµo cê
****************************************************
TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đát hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5(SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien -lăng
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết lên bảng các tên riêng ( Xê - vi -
la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan
) các chỉ số chỉ ngày tháng, năm ( ngày 20
tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm
1522, 1083 ngày )
- HS cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh
đọc đúng không vấp váp các tên riêng, các
chữ số
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Chú ý câu hỏi:
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào ?
- HS đọc phần chú giải
+ Ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc
-HS lên bảng đọc và trả lời
+ Quan sát ảnh chân dung đọc chú thích dưới bức ảnh
-Lớp lắng nghe
- HS đọc đồng thanh các tên riêng và các chỉ số chỉ ngày tháng năm,
- 6 HS đọc theo trình tự
Trang 2- HS đọc lại các câu trên.
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài.
+Cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì ?
+Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2 và 3
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào?
- GV giải thích thêm
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 4
-HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã
đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 5
- HS đọc thầm câu truyện, trả lời câu hỏi
-Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà
- 1 HS đọc
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi
- la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranh với thổ dân
- HS trả lời
* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải -2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
- Hành trình của đoàn thám hiểm
-2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Chuyến hành trình kéo dài
Trang 3thám tử ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau
1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của
Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại
nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc
-Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên -HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm cả bài
- HS cả lớp thực hiện
*******************************************************
TOÁN TIẾT 146 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng(hiệu) của hai số đó
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài
- Tờ bìa kẻ sẵn sơ đồ như BT4 trong SGK
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
* Bài 3 :
-HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 4,5( Không bắt buộc)
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và
tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài + HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng -Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
-Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng -Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
-Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm vào vở HS làm trên bảng -Nhận xét bài làm của bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
*******************************************************
MĨ THUẬT
( Có GV chuyên soạn giảng)
*****************************************************************************************************************
CHIỀU:
LUYỆN: TẬP ĐOC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thông qua làm bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1, Luyện đọc
Trang 5GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm rồi thi đọc diễn cảm.
2, Làm bài tập
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài Đáp án:
Bài 1: Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích khám phá con
đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
Bài 2: Chọn ý thứ hai
Hết thức ăn, nước uống và giao tranh với thổ dân trên đảo
Bài 3: Cuối cùng đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả: Khẳng định trái đất
hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
*******************************************************
THỂ DỤC NHẢY DÂY
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai người
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị- ngắm
đích- ném bóng( không có bóng và có bóng)
- Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số GV phổ biến nội dung, mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn,
bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục
phát triển chung do cán sự điều khiển
- Kiểm tra bài cũ Gọi 1số HS lên thực
hiện động tác nhảy dây
2 Phần cơ bản:
a) Nội dung kiểm tra:
b) Phương pháp kiểm tra:
- GV kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi
đợt từ 3- 5 học sinh
- GV cử 3-5 học sinh làm nhiệm vụ
3 – 7phút
2 phút
Mỗi động tác 2 lần
8 nhịp
- 8 –12 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS nhận xét
-Trên cơ sở đội hình đã có quay chuyển thành hàng ngang, dàn hàng để tập
Trang 6đếm số lần bạn nhảy.
- Những HS đến lượt kiểm tra thì cầm
dây đi vào vị trí chuẩn bị Khi có lệnh
của giáo viên thì bắt đầu nhảy Khi
nào chân bị vướng dây thì dứng lại
- GV và học sinh cả lớp quan sát
động tác bạn nhảy giáo viên nhận xét
đánh giá và ghi điểm từng học sinh
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS thực hiện một số động tác
hồi tĩnh
-Trò chơi “Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà “Ôn bài tập
RLTTCB”.
-GV hô giải tán
4 – 6 phút
5 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
*******************************************************
KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
-Biết mỗi loài thựcvật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài trước
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây
khác nhau có nhu cầu về nước khác
nhau ?
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một
Hát -3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7loài cây, trong những giai đoạn phát
triển khác nhau cần những lượng nước
khác nhau ?
+Hãy nói về nhu cầu nước của thực
vật
-Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài
học
Hoạt động 1: Vai trò của chất
khoáng đối với thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho
sự sóng và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón
thêm phân cho cây trồng không ? Làm
như vậy để nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loài phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp
một loại chất khoáng cần thiết cho
cây Thiếu một trong các loại chất
khoáng cần thiết, cây sẽ không thể
sinh trưởng và phát triển được
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
4 cây cà chua trang 118 SGK trao đổi
và trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào ? Hãy giải thích tại
sao ?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận
xét gì?
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời : +Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây
+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô
cơ, phân bắc, phân xanh, … -Lắng nghe
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sau đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây mà mình chọn
-Câu trả lời đúng là : +Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng
vì vậy cây được bón đủ chất khoáng +Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là
vì cây thiếu ni-tơ
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá
Trang 8-GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS
nào cũng được tham gia trình bày
trong nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu
mỗi nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm
khác theo dõi để bổ sung
-GV giảng bài : Trong quá trình sống,
nếu không được cung cấp đầy đủ các
chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,
không ra hoa kết quả được hoặc nếu
có , sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có
trong phân đạm) là chất khoáng quan
trọng mà cây cần nhiều
Hoạt động 2: Nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang
119 SGK
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali +Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho
+Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật
-Lắng nghe
-2 HS đọc -Hs trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau +Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
Trang 9+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều
lượng khác nhau Cùng ở một cây, vào
những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu về chất khoáng cũng khác
nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người
ta thường bón phân vào lúc cây đâm
cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở
những giai đoạn đó, cây cần được cung
cấp nhiều chất khoáng
4.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về
chất khoáng của cây trồng trong trồng
trọt như thế nào ?
5.Dặn dò
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người
ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
*****************************************************************************************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
SÁNG:
CHÍNH TẢ ( Nhớ- viết) ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MỤC TIÊU
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích; khơng mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ(2)a,(3)a
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" để
HS đối chiếu khi soát lỗi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 101 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn
viết trong bài
- Đoạn văn này nói lên điều gì
?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại
để viết vào vở đoạn văn trong
bài "Đường đi Sa Pa
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và
đọc lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c.Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn
yêu cầu bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- HS đọc thầm sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- Nhóm nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc lại đoạn văn sau khi
hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ
vừa tìm được và chuẩn bị bài
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ HS lắng nghe
-2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật
ở đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ
lần trong bài như : thoắt khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện