1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 4 - Trường Tiểu học Minh Khai - Tuần 5

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo GV: Phạm Thị Thu Huế _ Trường Tiẻu học Minh Khai Lop4.com... HS để trả lời câu hỏi.[r]

Trang 1

TuÇn 5

Thứ Hai, ngày 05 tháng 10 năm 2009 Sáng

Chào cờ

*******************************************************

Tập đọc Nh÷ng h¹t thãc gièng

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch , trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kẻ chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật( trả lời dược các câu hỏi 1,2,3)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi

sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của

ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Cảnh

này em thường gặp ở đâu?

- Từ bao đời nay, truyện cổ luôn là

những bài học ông cha ta muốn răn

dạy con cháu Qua truyện “Những hạt

thóc giống” các em sẽ thấy được điều

ông cha ta muốn nói với chúng ta

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ

- Lắng nghe

Trang 2

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp

nối nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS

đọc)

GV sửa lỗi phát âm cho từng HS (nếu

có) , cách ngắt giọng đúng Chú ý

câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân

một thúng thóc về gieo trồng/ và giao

hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ

được truyền ngôi, ai không có thóc

nộp/ sẽ bị trừng phạt.

Sau lượt đọc thứ nhất, GV giúp HS

hiểu nghĩa một số từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,

cảm hứng ca ngợi đức tính thật tha

Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng

Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc kĩ:

Ôn tồn; lúc khen ngợi Chôm dõng

dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối

ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất,

truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo

lắng, không làm sao, nảy mầm được,

sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc

được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,

truyền ngôi, trung thực, dũng cảm,

hiền minh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và

trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn người

như thế nào để truyền ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt + Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được + Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

HS nêu nghĩa của các từ khó theo yêu cầu của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 3

và trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm

được người trung thực

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể

nảy mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy

mầm được Vậy mà vua lại giao hẹn,

nếu không vó thóc sẽ bị trừng trị

Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong

việc này?

- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn

1

Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng

ta cùng học tiếp

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã

làm gì? Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì

đã xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì

khác mọi người?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói

- Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn:

ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

- HS: Nhà vua chọn người trung thực để

nối ngôi.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng,

thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không

làm sao cho thóc nảy mầm được.

+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở

Trang 4

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì

do tính thật thà, dũng cảm của mình?

+ Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?

- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2-3-4

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả

lời câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa

như thế nào?

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo

dõi để tìm ra gịong đọc thích hợp

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng

đoạn

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và

luyện đọc

thành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

-HS: Cậu bé Chôm là người trung thực

dám nói lên sự thật.

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu

chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

- 4 HS đọc

- HS theo dõi

- Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai

- 2 HS đọc

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại

Trang 5

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với

chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- 3 HS đọc

- HS trả lời

*******************************************************

Toán TiÕt 21: luyƯn tËp

I MỤC TIÊU

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của một số

HS khác

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp

các em củng cố các kiến thức đã học

về các đơn vị đo thời gian

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

trên bảng của bạn, sau đó nhận xét và

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

cho điểm HS.

- GV yêu cầu HS nêu lại: Những

tháng nào có 30 ngày ? Những tháng

nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao

nhiêu ngày ?

- GV giới thiệu: Những năm tháng 2

có 28 ngày gọi là năm thường Một

năm thường có 365 ngày Những năm

tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận

Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4

năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm

2000 là năm nhuận thì đến năm 2004

là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau

đó gọi một số HS giải thích cách đổi

của mình

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự

làm bài

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính

số năm từ khi vua Quang Trung đại

phá quân Thanh đến nay

- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b,

sau đó chữa bài

- GV nhận xét

* HS khá giỏi làm thêm bài 4, 5.

4 Củng co á- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,

11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5,

7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc

29 ngày

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế

kỉ thứ XVIII

- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789

= 216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế

kỉ XIV

- - hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh (Không so ïn Nam

*******************************************************

Mĩ thuật ( Có giáo viên chuyên soạn giảng)

************************************************************************************************************************** Chiều

Luyện: Tập đọc Nh÷ng h¹t thãc gièng

Trang 7

I MUẽC TIEÂU

- ẹoùc raứnh maùch , troõi chaỷy; bieỏt ủoùc vụựi gioùng keồ chaọm raừi, phaõn bieọt lụứi caực nhaõn vaọt vụựi lụứi ngửụứi keồ chuyeọn

- Hieồu noọi dung , yự nghúa cuỷa truyeọn thoõng qua laứm baứi taọp

II HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC

1 Luyeọn ủoùc

- Giaựo vieõn toồ chửực cho hoùc sinh luyeọn ủoùc theo hỡnh thửực phaõn vai trong nhoựm roài thi ủoùc

2 Laứm baứi taọp

Giaựo vieõn toồ chửực cho HS tửù laứm caực baứi taọp roài chửừa baứi ẹaựp aựn:

Baứi 1: Nhaứ vua ủũnh choùn ngửụứi trung thửùc ủeồ noỏi ngoõi

Baứi 2:

Phaựt thoực gioỏng ủaừ luoọc chớn veà cho moùi ngửụứi gieo troàng vaứ heùn ai troàng ủửụùc nhieàu thoực noọp cho vua seừ ủửụùc truyeàn ngoõi

Baứi 3: Nhửừng haứnh ủoọng :

Choõm khoõng mang thoực noọp cho vua, thaứnh taọt quỡ taõu xin vua thuự toọi

Baứi 4:

Tửù troùng

Giửừ tớn nhieọm

Duừng caỷm

*******************************************************

Theồ duùc Bài 9: trò chơi “ bịt mắt bắt dê”

I MUẽC TIEÂU

- Thửùc hieọn ủửụùc taọp hụùp haứng ngang, doựng thaỳng haứng ngang, ủieồm soỏ

- Bieỏt caựch ủi ủeàu voứng phaỷi, voứng traựi ủuựng hửụựng vaứ ủửựng laùi

- Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia troứ chụi “ Bũt maột baột deõ”

II địa ẹIEÅM – PHệễNG TIEÄN

ẹũa ủieồm : Treõn saõn trửụứng.Veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn

Phửụng tieọn : Chuaồn bũ 1 coứi, 2 ủeỏn 6 chieỏc khaờn saùch ủeồ bũt maột khi chụi

III.NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP

lửụùng

Phửụng phaựp toồ chửực

1 Phaàn mụỷ ủaàu:

- Taọp hụùp lụựp, oồn ủũnh: ẹieồm danh

- GV phoồ bieỏn noọi dung: Neõu muùc tieõu

- yeõu caàu giụứ hoùc, chaỏn chổnh ủoọi nguừ,

6 – 10 phuựt - Lụựp trửụỷng taọp hụùp lụựp baựo caựo



X

Trang 8

trang phục tập luyện

- Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ

huy”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,

đứng lại

* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập,

có nhận xét sửa chữa sai sót cho HS

* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ

trưởng điều khiển, GV quan sát sửa chữa

sai sót cho HS các tổ

b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

- Tổ chức cho cả lớp cùng chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

HS hoàn thành vai chơi của mình

3 Phần kết thúc:

-Cho HS chạy thường thành một vòng

18–22 phút

6 – 8 phút







GV

- HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang









GV

- HS đứng theo đội hình

4 hàng dọc











GV         GV    

- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

 

GV  

- HS chuyển thành đội

Trang 9

tròn quanh sân sau đó khép dần thành

vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm,

vừa đi vừa làm động tác thả lỏng rồi

dừng lại mặt quay vào trong

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà

- GV hô giải tán

4 – 6 phút hình vòng tròn

- HS vẫn đứng theo đội hình vòng tròn

- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc









GV

- HS hô “khỏe”

Khoa học

Sư dơng hỵp lÝ c¸c chÊt bÐo vµ muèi ¨n

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật

- Nêu lợi ích của muối I-ốt( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của

thói quen ăn mặn( dễ gây bệnh huyết áp cao)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do

không ăn muối i-ốt

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật ?

2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá?

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS trả lời

G V

G V

Trang 10

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang

20 / SGK

- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý

các chất béo và muối ăn ? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em trả lời được

câu hỏi này

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên

những món rán (chiên) hay xào

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên

các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành:

GV tiến hành trò chơi theo các bước:

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1

trọng tài giám sát đội bạn

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp

nhau lên bảng ghi tên các món rán

(chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết

tên 1 món ăn

- GV cùng các trọng tài đếm số món

các đội kể được, công bố kết quả

- Hỏi: Gia đình em thường chiên xào

bằng dầu thực vật hay mỡ động vật ?

* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ

động vật đều có vai trò trong bữa ăn

Để hiểu thêm về chất béo chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp bài

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối

hợp chất béo động vật và chất béo

thực vật ?

* Mục tiêu:

- Biết tên một số món ăn vừa cung

cấp chất béo động vật vừa cung cấp

chất béo thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc động vật và

chất béo có nguồn gốc thực vật

- Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn

- HS lắng nghe

- HS chia đội và cử trọng tài của đội mình

- HS lên bảng viết tên các món ăn

- 5 đến7 HS trả lời

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w