1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 - Trường Tiểu học Minh Khai - Tuần 11

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng - Các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn trong các bài đã học - GV nhaän xeùt chung, tuyeân döông nhoùm coù tieåu phaåm hay nhaát 3c. Cuûng coá , daën do[r]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009 S¸ng

Chào cờ

*******************************************************

Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thơng minh, cĩ ý chí vượt khĩ nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK

 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng

đoạn của bài, GV sửa lỗi phát âm

cho HS Kết hợp giải nghĩa các từ

khó

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu

hỏi:

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2

- Đọan 3 nói lên đức tính ham học

Trang 2

- Ghi ý chính đoạn 3.

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Vì sao chú bé Hiền được gọi là

“Ông trạng thả diều”?

HS đọc câu hỏi 4 trao đổi và trả lời

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

-Đoạn cuối bài cho em biết điều

gì?

- Ghi ý chính đoạn 4

- HS trao đổi và tìm nội dung chính

của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc từng đọan Cả lớp theo dõi

để tìm ra cách đọc hay

- HS luyện đọc đoạn văn

Thầy phải kinh ngạc chơi diều.

Sau vì đom đóm vào trong.

- HS thi đọc diễn cảm từng đọn

- HS đọc toàn bài

-Nhận xét, cho điểm HS

2 Củng cố - dặn dò:

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều

gì? Giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

và chịu khó của Nguyễn Hiền.

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn

+ Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

- 2 HS nhắc lại nội dung chính bài

- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 HS đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- HS phát biểu,

*******************************************************

Toán TIẾT 51 NHÂN VỚI 10, 100, 1000,

CHIA CHO 10, 100, 1000, ……

I.MỤC TIÊU

Trang 3

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,

… và

chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định

2.KTBC

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn nhân một số tự

nhiên với 10, chia số tròn chục cho

10 :

* Nhân một số với 10

- GV viết 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán cho

biết 35 x 10 bằng gì ?

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- 1 chục x 35 = ?

-35 chục là bao nhiêu ?

-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

-Vậy khi nhân một số với 10 có

thể viết ngay kết quả của phép tính

như thế nào ?

- Hãy thực hiện:

12 x 10

78 x 10

457 x 10

7891 x 10

* Chia số tròn chục cho 10

- GV viết 350 : 10 và yêu cầu HS

suy nghĩ để thực hiện phép tính

- Ta có 35 x 10 = 350,

- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao

nhiêu ?

- Em có nhận xét gì về số bị chia và

- 2 HS lên bảng thực hiện

- HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35

- Bằng 35 chục

- Là 350

- Khi nhân một số với 10 ta thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

- HS nhẩm và nêu

- HS suy nghĩ

- HS nêu 350 : 10 = 35

-Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số 0 ở bên phải

Trang 4

thương trong phép chia 350:10 = 35

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta

viết ngay kết quả của phép chia như

thế nào ?

- Hãy thực hiện:

70 : 10

140 : 10

2 170 : 10

7 800 : 10

c.Hướng dẫn nhân một số tự

nhiên với 100, 1000, … chia số tròn

trăm, tròn chục, tròn nghìn, … cho

100, 1000, … :

- Hướng dẫn HS tương tự như nhân

với 10, chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 10

d Kết luận ( SGK)

e Luyện tập, thực hành :

Bài 1a) cột 1, 2; phần b) cột 1, 2.

- HS tự viết kết quả của các phép

tính

Bài 2( 3 dòng đầu)

- HS nêu cách làm của mình,

hướng dẫn HS lại các bước đổi như

SGK:

- HS giải thích cách đổi của mình

4 Củng cố - Dặn dò

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về

nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

-Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

- HS nhẩm và nêu:

70 : 10 = 7

140 : 10 = 14

2 170 : 10 = 217

7 800 : 10 = 780

- HS làm bài, sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính

- HS nêu cách làm của mình

-HS giải thích

*******************************************************

Chiều

Luyện: Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung của bài thông qua làm bài tập

Trang 5

1 Luyện đọc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện đọc trong nhóm rồi thi đọc

2 Làm bài tập

Giáo viên tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa bài Đáp án:

BT1: Chọn ý thứ hai, thứ tư.

Vì Cương muốn học một nghề để tự kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

BT2: vì:

- Chú vừa chăn trâu vừa nghe giảng nhờ Tối đến, chú mượn bài về học

Sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch, đèn là

vỏ trứng thả đom đóm vào trong

BT3: Chọn ý thứ nhất:

Có công mài sắt, có ngày nên kim

*******************************************************

Thể dục

Bài 21 TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ” ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng- bụng và động

tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi Nhảy ô tiếp sức.

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định:

- GV phổ biến nội dung: Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

- Khởi động

+ Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 5 động tác của bài thể dục

6 phút

2 phút

2 phút

22 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo









GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang



Trang 6

phát triển chung

- Kiểm tra thử 5 động tác, GV gọi

lần lượt 3-5 em lên để kiểm tra

b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ

biến luật chơi

- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng

quy định của trò chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

đội thắng cuộc

3 Phần kết thúc:

- GV cùng học sinh hệ thống bài

học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học

- GV hô giải tán

7 phút

2 lần

2 phút







GV

- HS ngồi theo đội hình hàng ngang









GV

- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

- HS hô “ khỏe”

*******************************************************

Khoa học

BA THỂ CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và

ngược lại

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Hình minh hoạ trang 45 / SGK

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

- HS trả lời

G V

Trang 7

* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể

lỏng thành thể khí và ngược lại

Cách tiến hành:

- GV tiến hành hoạt động cả lớp

1) Hãy mô tả những gì em nhìn

thấy ở hình vẽ số 1 và số 2

2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy

nước ở thể nào ?

3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở

thể lỏng ?

- HS lên bảng GV dùng khăn ướt

lau bảng, yêu cầu HS nhận xét

- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu?

Chúng ta làm thí nghiệm để biết

+ Chia nhóm cho HS và phát dụng

cụ làm thí nghiệm

 Quan sát và nói lên hiện tượng

vừa xảy ra

 Những hiện tượng nào chứng tỏ

nước từ thể lỏng chuyển sang thể

khí?

- GV chuyển ý

* Hoạt động 2: Chuyển nước từ

thể lỏng sang thể rắn và ngược lại

Cách tiến hành:

- Cho HS hoạt động nhóm

1)Nước lúc đầu trong khay ở thể gì

2) Nước trong khay đã biến thành

thể gì ?

3) Hiện tượng đó gọi là gì ?

4)Nêu nhận xét về hiện tượng này

?

- Nhận xét, bổ sung của các nhóm

* Kết luận:

Câu hỏi thảo luận:

- HS lắng nghe

1) Hình 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình

2 vẽ trời đang mưa

2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng

3) Nước mưa, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông,

- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô

- HS làm thí nghiệm

+ Các nhóm nhận dụng cụ

+ Quan sát và nêu hiện tượng

- Hoạt động nhóm trả lời 1) Thể lỏng

2) Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước

3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc 4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn

- Các nhóm bổ sung

Trang 8

1) Nước đã chuyển thành thể gì ?

2) Tại sao có hiện tượng đó ?

3) Em có nhận xét gì về hiện

tượng này ?

- Nhận xét ý kiến bổ sung của các

nhóm

* GV kết luận:

* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển

thể của nước

- GV tiến hành hoạt động của lớp

1) Nước tồn tại ở những thể nào ?

2) Nước ở các thể đó có tính chất

chung và riêng như thế nào ?

- GV nhận xét, bổ sung cho từng

câu trả lời của HS

- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước, sau đó trình bày sự chuyển

thể của nước ở những điều kiện

nhất định

- GV nhận xét

3.Củng cố - dặn dò:

- HS giải thích hiện tượng nước

đọng ở vung nồi cơm hoặc nồi

canh

- GV nhận xét, tuyên dương những

HS

- HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe

- HS trả lời

1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí

2) trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

- HS lắng nghe

- HS vẽ

KHÍ Bay hơi Ngưng tụ LỎNG LỎNG Nóng chảy Đông đặc

RẮN

***********************************************************************************************************

Trang 9

Thứ Ba, ngày 17 tháng 11 năm 2009

Sáng

Chính tả ( Nhớ - viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

- Nhơ ù- viết bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT2a

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Bài tập 2a và bài tập3 viết vào bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ

đầu

- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

* Hướng dẫn viết chính tả:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết và luyện viết

- HS nhắc lại cách trình bày thơ

* HS nhớ - viết chính tả

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập chính

tả:

Bài 2:

a.Gọi HS đọc yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- K ết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài thơ

Bài 3

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột,…

- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ để cách một dòng

-1 HS đọc thành tiếng lớp làm vào vở nháp

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- 2 HS đọc lại bài thơ

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài nhận xét,

chữa bài

- Gọi HS đọc lại câu đúng

- HS giải nghĩa từng câu GV kết

luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng

câu,

3 Củng cố - dặn dò

- HS đọc thuộc lòng những câu

trên

-Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị

bài sau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình

*******************************************************

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động tư( đã, đang, sắp)ø

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành( 1, 2, 3) trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Bài tập 2 viết vào giấy khổ to và bút dạ

 Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS gạch chân dưới các động từ

được bổ sung ý nghĩa trong từng

câu

- Từ sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho

động từ đến? Nó cho biết điều gì?

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp viết vào vở nháp

-Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS làm bảng lớp, dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ đến Nó cho biết sự

Trang 11

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho

động từ trút? Nó gợi cho em biết

điều gì?

- Kết luận

- HS khá, giỏi đặt câu

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi và làm bài Mỗi chỗ

chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

- Tại sao chỗ trống này em điền từ

(đã, sắp, sang)?

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu và truyện vui

- HS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi

hay bỏ bớt từ và nhận xét bài làm

của bạn

- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn

thành

- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay

đã bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?

+Truyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố - dặn dò:

- Những từ ngữ nào thường bổ sung

việc sẽ gần diễn ra

+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi

- Lắng nghe

-Tự do phát biểu

- 2 HS đọc từng phần

- HS trao đổi, thảo luận nhóm

2 HS lên bảng làm, dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

- Chữa bài (nếu sai)

Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra

- 2 HS đọc

- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

- 2 HS đọc lại

+Thay đã bằng đang vì nhà bác học

đang làm việc trong phòng làm việc

+Bỏ đang vì người phục vụ đi vào

phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư

+Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào

phòng rồi

+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí quý giá của ông

Trang 12

ý nghĩa thời gian cho động từ ?

- HS kể lại truyện Đãng trí.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

*******************************************************

Toán TIẾT 52.TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biếtû dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định

2.KTBC

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của

phép nhân

* So sánh giá trị của các biểu thức

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

Yêu cầu HS tính giá trị rồi so sánh

giá trị của hai biểu thức này với

nhau

- GV làm tương tự với các cặp biểu

thức khác:

* Giới thiệu tính chất kết hợp của

phép nhân

-HS lắng nghe

- HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w