*HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn - GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc mỗi lần xuống dòng là một đoạn - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ HS nhậ[r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 04 th¸ng 04 n¨m 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau trả lời
câu hỏi về nội dung
- GV nhận xét - ghi điểm
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
2 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp và giải nghĩa các từ phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyện đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài
+ HS nghe
*HĐ2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì trên đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế
nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt
da lưng để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trong
Lop4.com
Trang 2trình nào?
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất
phát từ của biển Xê-vi-la nước Tây Ban
Nha là từ Châu Âu
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã
đạt được kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm?
- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?
trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan + HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) –
- Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu (Tây Ban Nha)
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ
*HĐ3: HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”
- HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
3 Củng cố - dặn dò:
- Thế nào là thám hiểm?
- Em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
- HS về xem trước bài mới
MÔN: TOÁN
Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập - HS nêu bài toán
Trang 3- GV nhận xét – ghi điểm
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét
2 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Y/C HS tự làm bài
-GV cùng HS sửa bài hỏi về:
+Cách thực hiện phép cộng,phép trừ,phép
nhân,phép chia phân số
+Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức có phân số
-GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu
a/
20
23 20
11 20
12 20
11 5
3
b/
72
13 72
32 72
45 9
4 8
4
3 48
36 3
4 16
9 ; d/
14
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
4
*HĐ2: Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi: Muốn tính diện tích hình bình
hành ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét – tuyên dương.
-HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi +Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)
-Đại diện nhóm sửa bài
Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:
18 x
9
5= 10 (cm) Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
*HĐ3: Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Các bước giải
-Vẽ sơ đồ
-Tìm tổng số phần bằng nhau
-Tìm mỗi số
-GV chấm một số vở - nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
-Tổng số của hai số là 63 -Tỉ số của hai số là
5
2 -1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Búp bê: 63đồ chơi
Ô tô ? ô tô
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5 = 7 (phần )
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô
3 Củng cố - dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tỉ lệ bản đồ
- HS nghe Gv nhận xét
- HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS chuẩn bị bài mới
Lop4.com
Trang 4MÔN: ĐỊA LÍ
Tiết 30: THÀNH PHỐ HUẾ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ(lược đồ)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
-Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ: Người dân và HĐSX ở đồng
bằng duyên hải miền Trung
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK (GV có thể làm phiếu luyện tập để
kiểm tra kiến thức)
- GV nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
2 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
- Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu & tên
thành phố Huế?
- Xác định xem thành phố của em đang
sống?
- Nhận xét hướng mà các em có thể đi đến
Huế?
- Tên con sông chảy qua thành phố Huế?
- Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa biển
nào thông ra biển Đông?
- Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến thức
của mình, em hãy kể tên các công trình
kiến trúc lâu năm của Huế?
- Vì sao Huế được gọi là cố đô?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
*GV chốt: chính các công trình kiến trúc
& cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến
tham quan & du lịch
-HS quan sát bản đồ & tìm -Vài em HS nhắc lại
-Huế nằm ở bên bờ sông Hương
- Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình) & có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông
- Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén…
- Huế là cố đô vì được các vua nhà Nguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây từ lâu)
- Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên các công trình kiến trúc lâu năm
- HS quan sát ảnh & bổ sung vào danh sách nêu trên
- HS trả lời câu hỏi
*HĐ2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục
2
-HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cần nêu được:
+ Tên các địa điểm du lịch dọc theo sông
Trang 5- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn
khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy
qua thành phố, các khu vườn xum xuê cây
cối che bóng mát cho các khu cung điện,
lăng tẩm, chùa, miếu; thêm nét đặc sắc về
văn hoá: ca múa cung đình (điệu hò dân
gian được cải biên phục vụ cho vua chúa
trước đây- còn gọi là nhã nhạc Huế đã
được thế giới công nhận là di sản văn hoá
phi vật thể); làng nghề (nghề đúc đồng,
nghề thêu, nghề kim hoàn); văn hoá ẩm
thực (bánh, thức ăn chay)
Hương: lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, Ngọ Môn (thăm Thành Nội), cầu Tràng Tiền, chợ Đông Ba…
+ kết hợp ảnh nêu tên & kể cho nhau nghe
về một vài địa điểm:
- Kinh thành Huế: một số toà nhà cổ kính
- Chùa Thiên Mụ: ngay ven sông, có các bậc thang lên đến khu có tháp cao, khu vườn khá rộng với một số nhà cửa
3 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố Huế
trên bản đồ Việt Nam & nhắc lại vị trí này
- Giải thích tại sao Huế trở thành thành
phố du lịch?
- Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Nẵng
- HS chỉ vị trí thành phố Huế
- HS xem trước bài mới
BUỔI CHIỀU MÔN: LỊCH SỬ
Tiết 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ
VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU:
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông ”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ: Quang Trung đại phá quân
Thanh
- Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung
trong việc đánh bại quân xâm lược nhà
Thanh?
- Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong
cuộc đại phá quân Thanh?
- Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận
Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
- GV nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
Lop4.com
Trang 62 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất
nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh
: ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế không
phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang
Trung đã có những chính sách gì về kinh
tế ? Nội dung và tác dụng của các chính
sách đó ?
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban
hành Chiếu khuyến nông ( dân lưu tán
phải trở về quê cày cấy ); đúc tiền mới;
yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho
dân hai nước được tự do trao đổi hàng hoá;
mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài
vào buôn bán.
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
- HS trả lời
*HĐ2: Hoạt động cả lớp
- Trình bày việc vua Quang Trung coi
trọng chữ Nôm, ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
Nôm ?
+ Em hiểu câu: “ Xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu “ như thế nào ?
- GV kết luận
+ Hs trả lời
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành
*HĐ3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công
việc mà vua Quang Trung đang tiến hành
và tình cảm của người đời sau đối với vua
Quang Trung
- Hs trả lời
3 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
+ HS trình bày
( Tập cho hs đi Giao lưu TV)
Thứ ba ngày 5 tháng 04 năm 2011
MÔN: TOÁN
Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 7Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
- HS sửa bài
- HS nhận xét
2 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
GV đưa một số bản đồ chẳng hạn:
Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000,
hoặc bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ
1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ
1 : 10 000 000, 1 : 500 000 ghi trên các
bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ
mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên
bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm x 10 000
000 = 10 000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số
10000000
1 , tử số cho biết
độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm,
dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài tương
ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000 000 cm,
10 000 000dm, 10 000 000m…)
- HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
- HS quan sát & lắng nghe
*HĐ2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam rồi
viết vào chỗ chấm
Lưu ý: Nên để HS tự điền vào chỗ chấm
(sau bài giảng) GV không nên hướng dẫn
nhiều để HS làm quen
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ (có kích thước
& tỉ lệ bản đồ cho sẵn: rộng 1cm, dài 1dm,
tỉ lệ 1 : 1 000) để ghi độ dài thật vào chỗ
chấm, chẳng hạn:
Chiều rộng thật:1 000cm = 10m
Chiều dài thật: 1 000dm = 100m
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
3 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
- Làm bài còn lại trong SGK
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
Lop4.com
Trang 8- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để
viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.1.Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu đề nghị
- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập
4
- GV nhận xét
- HS thực hiện
2 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Bài tập 1
- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV chốt ý đúng
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả
a) ………, nón , quần áo thể thao, lều trại, ………
b) ……… , ô tô, máy bay, xe buýt, vé
*HĐ2: Bài tập 2.
- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV chốt ý đúng
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả
a) Đồ ăn, nước uống,…….
b) Núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió c) Thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết.
*HĐ3: Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về
du lịch hay thám hiểm
- GV chốt ý đúng Tuyên dương đoạn
văn hay
- HS viết
- HS đọc đoạn viết trước lớp
- Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
3 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Câu cảm
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lich hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi vềnội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
* HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
Trang 9II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Truyện về du lịch hay thám hiểm…
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ:
2 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề
bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới
các từ quan trọng
-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình
sắp kể
-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã
được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
-Đọc gợi ý
*HĐ2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi
kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không
đọc)
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2
đoạn
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
3 Củng cố - dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những
hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe
bạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết sau
Lop4.com
Trang 10BUỔI CHIỀU MÔN: CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết)
Tiết 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
- HS : - SGK , Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ: -HS viết lại vào bảng con
những từ đã viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
- HS viết từ đã viết sai vào bảng con
- HS nhận xét
2 Bài mới: GV giới thiệu và ghi đề.
*HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ
Hôm sau…đến hết
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng
con: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng
nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát
-HS theo dõi trong SGK -HS đọc thầm
-HS viết bảng con từ khó vào bảng con
-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả
-HS dò bài
*HĐ2: Chấm và chữa bài.
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
*HĐ3: HS làm bài tập chính tả
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
- Giáo viên giao việc
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng
– đại dương – thế giới.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Cả lớp đọc thầm -HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung học tập