1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 7 năm 2010

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo các bài tập hướng dẫn luyện [r]

Trang 1

TUẦN 7

NS:10/10/2010 NG: thứ 2/11/10/2010 Tiết 2 Đạo đức

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA(T1)

I.Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tièn của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàmg ngày một cách hợp lí

- Biết được vì sao cần tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

- Gd Hs biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày

II.Đồ dùng dạy học:

* Gv:

-SGK Đạo đức 4

-Đồ dùng để chơi đóng vai;

* Hs:

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

- Sgk

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết

bày tỏ ý kiến”

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không

được bày tỏ ý kiến về những việc có

liên quan đến bản thân em?

-GV ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các

thông tin trang 11- SGK)

-GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm

đọc và thảo luận các thông tin trong

SGK/11

+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ

quan có biển thông báo: “Ra khỏi

phòng nhớ tắt điện”

+Người Đức có thói quen bao giờ

-HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét

Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày

-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3- tiết 1- bài 3

Trang 2

cũng ăn hết, không để thừa thức ăn.

+Người Nhật có thói quen chi tiêu

rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng

ngày

-GV kết luận:

Tiết kiệm là một thói quen tốt, là

biểu hiện của con người văn minh, xã

hội văn minh

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ

(Bài tập 1- SGK/12)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong

bài tập 1

Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ

thái độ về các ý kiến dưới đây (Tán

thành, phân vân hoặc không tán thanh

… )

a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn

xỉn

b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn

c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền

của một cách hợp lí, có hiệu quả

d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước,

vừa lợi nhà

-GV đề nghị HS giải thích về lí do

lựa chọn của mình

-GV kết luận:

+Các ý kiến c, d là đúng

+Các ý kiến a, b là sai

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc

làm việc cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)

-GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho

các nhóm:

Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em

nên làm gì?

Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em

không nên làm gì?

-GV kết luận về những việc cần làm

và không nên làm để tiết kiệm tiền

của

4.Củng cố - Dặn dò:

-Sưu tầm các truyện, tấm gương về

tiết kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)

-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của

của bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)

-Chuẩn bị bài tiết sau: Học tiếp tiết 2

-Cả lớp trao đổi, thảo luận

-Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của

-Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét, bổ sung

-HS tự liên hệ

-Tắt điện khi không cần thiết, tắt vòi nước khi dùng xong

-HS cả lớp thực hiện

Trang 3

Tiết 3: Toán

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Có kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên

-Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- Rèn KN thực hiện phép cộng, phép trừ

- Gd Hs tính cẩn thận, chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

 Gv: bảng phụ, Sgk,

 Hs: Sgk, vở nháp

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 30,

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164,

yêu cầu HS đặt tính và thự hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm

đúng (sai) ?

-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một

số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta

tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép

cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,

nếu được kết quả là số hạng còn lại thì

phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 2

-GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-2 HS nhận xét

-HS trả lời

-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng

-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Trang 4

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính.

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm

đúng (sai) ?

-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 3

-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài

yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình

x + 262 = 4848

x = 4848 – 262

x = 4586

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS trả lời

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

vào giấy nháp

-HS nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một

phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ

ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng

-2 HS nhận xét

-HS trả lời

-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-Tìm x

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

x – 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242

-HS đọc

-Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 = 715 (m)

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nêu được cách phòng bệnh béo phì

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tậpTDTT

-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi

-Phiếu ghi các tình huống

III/ Hoạt động dạy- học:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 2 HS lên bảng

trả lời câu hỏi:

1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm

thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng

?

2) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do

ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của

bệnh béo phì

-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định

hướng sau:

-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên

bảng

-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm

-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp

án không giống bạn giơ tay và giải thích vì

sao em chọn đáp án đó

Câu hỏi Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời

em cho là đúng:

1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì

là:

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay

trên, vú và cằm

b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to

phưỡn ra hay tròn trĩnh

c) Cân nặng hơn so với những người cùng

tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắng sức

2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những

bất lợi là:

a) Hay bị bạn bè chế giễu

b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển

thành béo phì khi lớn

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,

cao huyết áp và rối loạn về khớp xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh

-2 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn

+Do cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng về chất đạm cũng như các chất khác

để đảm bảo cho cơ thể phát triển bình thường

+Cần theo dõi cân nặng thường xuyên cho trẻ Nếu thấy 2 – 3 tháng liền không tăng cân cần phải đưa trẻ đi khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân

-Hoạt động cả lớp

-HS suy nghĩ

-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi và chữa bài theo GV

-HS trả lời

1) 1a, 1c, 1d

2) 2d

Trang 6

tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp

xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng

lượng cơ thể

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại

các câu trả lời đúng

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định

hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang

28, 29 / SGK và thảo luận trả lời các câu

hỏi:

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì

?

2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì

?

3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?

-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS

* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì

chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự

sinh trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt

động nên mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng

nhiều Rất ít trường hợp béo phì là do di

truyền hay do bị rối loạn nội tiết Khi đã bị

béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn

uống, đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng

nguyên nhân để điều trị hoặc nhận được lời

khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải

năng vận động, luyện tập thể dục thể thao

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và

phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình

huống

-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ

làm

gì ?

-Các tình huống đưa ra là:

+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh

3) 3a

-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời

1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng

+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da

+Do bị rối loạn nội tiết

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ

+Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao

3) +Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí

+Đi khám bác sĩ ngay

+Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình

-HS trả lời:

+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa

Trang 7

có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt

và uống sữa

+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn

những người bạn cùng tuổi và cùng chiều

cao 10kg Những ngày ở trường ăn bánh

ngọt và uống sữa Châu sẽ làm gì ?

+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo

nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên

không tham gia cùng các bạn được

+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu

béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào

đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra

chơi ăn

-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các

nhóm HS

* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức

phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi

người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo

phì Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về

tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, …

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc

nhở HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong

gia đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh

béo phì

Tìm hiểu về những bệnh lây qua đường

tiêu hoá

ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập thể dục

+Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăn của mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ

và ngày càng tăng cân

+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo và tham gia được với các bạn trên lớp

+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, ra chơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt -HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

Thứ 3/12/10/2010 Thứ 4/13/10/2010 (Nghỉ dạy)

NS:13/10/2010 NG: thứ 5/14/10/2010

BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ

I.Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ

Trang 8

- Biết cách tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa ba chữ.

- Rèn KN tính giá trị của biểu thức có chứa chữ

- Gd Hs tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:

-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy

-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

* Hs: Sgk

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 33

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :

*Biểu thức có chứa ba chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả ba bạn câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu được

2 con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường

câu được 4 con cá thì cả ba bạn câu được

bao nhiêu con cá ?

-GV nghe HS trả lời và viết 2 vào cột Số

cá của An, viết 3 vào cột Số cá của Bình,

viết 4 vào cột Số cá của Cường, viết 2 + 3

+ 4 vào cột Số cá của cả ba người.

-GV làm tương tự với các trường hợp

khác

-GV nêu vấn đề: Nếu An câu được a

- An câu được a con cá, Bình câu được b

con cá, Cường câu được c con cá thì cả ba

người câu được bao nhiêu con cá ?

-GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu

thức có chứa ba chữ

-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy

biểu thức có chứa ba chữ gồm luôn có dấu

tính và ba chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc

không có phần số)

* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b =3

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của

ba bạn với nhau

-Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá

-HS nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như sau:

-Cả ba người câu được a + b + c con cá

-HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4

Trang 9

và c = 4 thì a + b + c bằng bao

nhiêu ?

-GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của

biểu thức a + b + c

-GV làm tương tự với các trường hợp còn

lại

-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta

làm như thế nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số

ta tính được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,

sau đó làm bài

-GV hỏi lại HS: Nếu a = 5, b = 7, c = 10

thì giá trị của biểu thức a + b + c là bao

nhiêu ?

-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của

biểu thức a + b + c là bao nhiêu ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

-GV: Mọi số nhân với 0 đều bằng gì ?

-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng

các số chúng ta tính được gì ?

Bài 3 ( Hs khá, giỏi )

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau: Tính chất kết hợp của phép cộng

thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

-HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trong từng trường hợp

-Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

-Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức a + b + c

-HS làm VBT

-Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22

-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-Đều bằng 0

-Tính được một giá trị của biểu thức a x b x c

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một ý,

HS cả lớp làm bài vào vở

LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI,

TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I.Mục tiêu:

Trang 10

- Vận dụng được những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN

để viết đúng các tên riêng VN trong BT 1; viết đúng một vài tên riêng theo

Yc BT 2

- Rèn KN viết hoa danh từ riêng.

- Gd Hs ý thức viết đúng tên người, tênđịa lí VN.

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:

- Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng … phía dưới

- Bản đồ địa lý Việt Nam

- Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang

* Hs: Sgk

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Em hãy

nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

Việt Nam? Cho Ví dụ?

-Gọi 1 HS lên bảng viết tên và địa chỉ của

gia đình em, 1 HS viết tên các danh lam

thắng cảnh mà em biết?

-Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã giao về nhà và

cho biết em đã viết hoa những danh từ nào

trong đoạn văn? Vì sao lại viết hoa?

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần chú

giải

-Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho

HS Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân

dưới những tên riêng viết sai và sửa lại

-Gọi 3 nhón dán phiếu lên bảng để hoàn

chỉnh bài ca dao

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnh

-Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:

Bài ca dao cho em biết điều gì?

-1 HS lên bảng

-2 HS lên bảng viết

-2 HS đọc và trả lời

-2 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn

-Dán phiếu

-Nhận xét, chữa bài

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng hài, Mã Vĩ, Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà

-1 HS đọc thành tiếng

-Quan sát:

Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36 phố

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm