- Phát giấy khổ lớn và bút dạ .Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu Gạch chân dưới những câu để giới thiệu , câu nêu nhận định về bạn Diệu Chi có trong đoạn văn - Gọi nhóm xong t[r]
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn:20/2/2011 Ngày giảng:Thứ Hai/21/2/2011
Tiết 1: Đạo đức:
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾP)
I. Yêu cầu: -HS nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
-HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
*Ghi chú: HS biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
KNS: Kn xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
Kn thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II.Chuẩn bị: -Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài tập 4-
SGK/36)
-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều
tra
-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn những công
trình công cộng ở địa phương
-GV hướng dẫn HS tự han hệ về ý thức giữ gìn và bảo
vệ các công trình công cộng ở địa phương của mỗi HS
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/36)
-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của BT 3
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là đúng?
a Giữ gìn các công trình công cộng cũng chính là bảo
vệ lợi ích của mình
b Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở địa
phương mình
c Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm riêng
của các chú công an
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
-GV kết luận:
+Ý kiến a là đúng
+Ý kiến b, c là sai
*Kết luận chung :
-GV mời 1- 2 HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/35
3.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương
-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:
+Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân
+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp và phù hợp với khả năng của bản han
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1-bài 3
-HS trình bày ý kiến của mình
-HS giải thích
-HS đọc
-HS cả lớp
Tiết 2: Toán:
Trang 2LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu: -HS thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một
phân số với số tự nhiên
-Rèn kĩ năng cộng phân số cho HS yếu
*BT cần làm: BT 1, BT3
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập số 4
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: - Gọi 1HS đọc phép tính mẫu ở SGK
+ GV ghi bảng hai phép tính : 3 +
5 4
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
này như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu cách viết số tự nhiên
dưới dạng phân số
+ GV hướng dẫn HS cách thực hiện như bài
mẫu trong SGK
+Y/c HS ở lớp làm vào vở các phép tính còn
lại
- Gọi 2 HS lên bảng làm
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi phép tính lên bảng hướng dẫn HS
8
1 ) 8
2 8
3
8
1 8
2 ( 8
3 + Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm phép
tính và kết quả ở hai phép tính
- Yêu cầu HS tự rút ra tính chất của phép
cộng phân số + Gọi HS phát biểu
-Giáo viên nhận xét học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1HS lên bảng giải bài GV chấm1số bài
HS
3.Củng cố - Dặn dò:
-Muốn cộng một tổng hai phân số với phân
- 1HS lên bảng giải bài
- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ QS và nêu cách đặc điểm phép cộng
- Ta phải viết số 3 dưới dạng phân số
- Ta viết 3 =
1 3
- Thực hiện theo mẫu :
3 + 5
4= 1
3+ 5
4=
5
19 5
4 5
15 + Lớp làm vào vở các phép tính còn lại -2HS làm trên bảng :
a 3 +
3
11 3
2 3
9 3
2 1
3 3
2 b
12
36 12
24 12
12 1
2 12
12 2 21
12
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-Một em nêu đề bài -Nêu nhận xét về đặc điểm 2 phép tính
8
6 8
1 8
4 8
1 ) 8
2 8
3 ( Và
8
6 8
3 8
3 ) 8
1 8
2 ( 8
3
+ Đây là t/c kết hợp của phép cộng + 2 HS phát biểu t/c kết hợp của phép cộng PS + HS thực hiện vào vở
Giải : + Nửa chu vi hình chữ nhật là :
3
2 + 10
3 =
30
29 30
9 30
20 ( m ) Đáp số :
30
29 ( m ) -2HS nhắc lại
-HS cả lớp
Trang 3số thứ ba ta làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Tiết 3: Khoa học:
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Yêu cầu: -HS nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống.
II.Chuẩn bị: -Mỗi nhóm HS chuẩn bị :
+Mỗi HS trồng 2 cây non nhỏ vào trong hai cái lọ tưới nước chăm sóc hàng ngày , nhưng 1 cây để ngoài trời và 1 cây để dưới gầm giường
III.Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?Khi nào?
+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?
2.Bài mới: * Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối với đới sống
thực vật
- Tc HS thảo luận theo nhóm 4 HS
+Y/c các nhóm đổi cây cho nhau để nhóm nào cũng
có đủ loại cây như đã chuẩn bị
+ Nhắc HS quan sát và trả lời các câu hỏi
- Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu?
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế nào?
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng ra sao ?
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu chúng thiếu ánh
sáng ?
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
-GV kết luận
-HS đọc mục Bạn cần biết (SGK.tr.95)
*Hoạt động 2: Nhu cầu của ánh sáng của TV
-HS thảo luận theo cặp về các nội dung sau:
- Tại sao có một số loại cây chỉ sống được ở những
nơi rừng thưa, ở các cánh đồng, thảo nguyên được
chiếu sáng nhiều?Trong khi đó lại có một số cây lại
sống được trong rừng rậm , hang động ?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một
số cây cần ít ánh sáng ?
-GV đến từng nhóm giúp đỡ HS gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét cách làm của
các nhóm khác
+GV nhận xét, tuyên dương nhóm HS làm tốt
-GV kết luận: Tham khảo SGV tr 165
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV cho HS liên hệ và nêu:Em hãy tìm những biện
-2HS trả lời
-HS lắng nghe
- 4 HS ngồi thành 1 nhóm thảo luận, trao đổi
-Đại diện nhóm trình bày
+ Các cây đậu đều mọc hướng về phía có
AS của bóng đèn Thân cây nghiêng hẳn
vầ phía có ánh sáng + Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển bình thường , có lá xanh và thẫm hơn
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ bị héo
lá , úa vàng và dần dần bị chết + Không có ánh sáng thì thực vật sẽ bị chết
+ Lắng nghe -3HS đọc
-Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm : + Vì nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây khác nhau , có những loài cây có nhu cầu ánh sáng mạnh , nhiều nên chúng chỉ sống được ở nơi rừng thưa, cánh đồng, thảo nguyên
Ngược lại có những loài cây cần ít ánh sáng , ánh sáng yếu nên chúng sống được trong rừng rậm hay hang động
+ Các cây cần nhiều AS như: lúa ngô đậu, đỗ
+ Cây cần ít ánh sáng như : vạn liên thanh , các loại thuộc họ gừng , cà phê ,
Trang 4pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau
của thực vật mà cho thu hoạch cao?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để chuẩn bị tốt
cho bài sau
-Đại diện nhóm trình bày
+ Lắng nghe -Tiếp nối nhau trình bày hiểu biết : +Trồng cây đậu lạc với ngô trên cùng một thửa ruộng
+Trồng họ cây khoai môn dưới bóng cây chuối
Chiều thứ hai Tiết 1 Luyện mĩ thuật
(Đồng chí Vượng dạy)
Tiết 2: Tập đọc
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Yêu cầu:
-HS biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui
-Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả ời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Tranh ảnh về an toàn giao thông
-Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
TL bài " Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-2 HS đọc toàn bài
-Gọi4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS,
hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó đọc, giải
nghĩa một số từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm toàn bài, suy nhĩ trả lời câu hỏi: Chủ
đề của cuộc thi vẽ là gì?
+GV giảng an toàn: là cuộc sống không có tai nạn,
-3HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
- 2HS đọc
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đ 1: Từ đầu đến….em muốn sống an toàn +Đ.2:Tiếp theo đến Tây Ninh , Cần Thơ , Kiên Giang
+Đ.3:Tiếp theo .đến chở ba người là không được
+ Đoạn 4 : Còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe -HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả lời: Chủ
đề cuộc thi vẽ là: Em muốn sống an toàn
-HS lắng nghe
Trang 5không có người bị thương hoặc bị chết
-Y/c 1HS đọc đoạn 1, 2, lớp trao đổi và trả lời câu
hỏi:Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như thế nào ?
+GV yêu cầu HS giải nghĩa từ hưởng ứng
-Đoạn 1,2 nói lên điều gì?
-HS đọc thầm đoạn 3,4 , lớp trao đổi theo cặp các
câu hỏi sau:
- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ
đề cuộc thi ?
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả
năng thẩm mĩ của các em ?
-Đoạn cuối bài cho ta biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc phần chữ in đậm trong bản tin
trao đổi và trả lời câu hỏi
-Những dòng in đậm trong bản tin có tác dụng gì ?
+Bài đọc có nội dung chính là gì?
*Luyện đọc lại:
Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc đúng
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc bản tin báo tin vui,
nhanh, gọn, rõ ràng
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-GV cho HS xem một số bức tranh vẽ và tranh
tuyên truyền về ATGT của các em
-Dặn HS:Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá
-1HS đọc, lớp theo dõi, trả lời câu hỏi:
Chỉ trong vòng 4 tháng có 50.000 bức tranh
từ khắp mọi miền đất nước gửi về
-HS: Hưởng ứng là ùa theo
+Nói lên ý nghĩa và sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi
-HS đọc thầm bài, thảo luận theo cặp
-Đại diện nhóm trình bày
- Chỉ điểm tên an toàn , đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm
là tốt nhất , Gia đình em được bảo vệ an toàn
+Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
+Cho thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng nhôn ngữ hôi họa
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc +Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là ATGT
- 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-HS luyện đọc theo cặp
-3 HS thi đọc
- HS cả lớp Tiết 3 Luyện toán
CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ / Mục tiêu :
- Thực hiện được cộng, phân số, cộng một số tự nhiên với ( cho ) một phân số, cộng một phân số với ( cho ) một số tự nhiên,
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng phân số
- Rèn KN thực hiện các ND trên
Trang 6- Gd hs tính cẩn thận =, chính xác khi làm toán
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Phiếu bài tập
- Học sinh : Bảng con, vở nháp
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3
+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc cộng hai phân số khác
mẫu số
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
c) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Hỏi HS nêu cách cộng, trừ 2 phân số khác
mẫu số
-Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi 2 phép tính lên bảng
- GV hỏi:
- Làm thế nào để thực hiện 2 phép tính trên ?
+ Các em đã được học viết số tự nhiên dưới dạng
- 1HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu qui tắc
-Lắng nghe
-Một em nêu đề bài
- 2HS nêu cách tính
-Lớp làm vào bảng con
-Hai học sinh làm bài trên bảng
12
23 12
15 12
8 4
5 3
2
12
15 4
5
; 12
8 3
2
; 4
5 3
2
b/ Tính:
40
69 40
45 40
24 8
9 5
3
40
45 8
9
; 40
24 5
3
8
9 5
3
c / Tính: 3 +
5
4= 1
3+ 5
4=
5
19 5
4 5
15
d / Tính :
12
36 12
24 12
12 1
2 12
12 2 21
12
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-1HS đọc thành tiếng
+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
+ Ta viết các số tự nhiên đó dưới dạng phân số
có mẫu số bằng 1
+ Quan sát -Lớp làm vào vở
Trang 7phân số có mẫu số bằng 1
+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và hướng
dẫn HS thực hiện
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính
còn lại vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 4 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV nhắc HS cần tìm cách nào thuận tiện nhất
để thực hiện
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết Số HS học Anh văn và số HS học
tin học bằng mấy phần số HS cả lớp ta làm như
thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào
?
-Hai học sinh làm bài trên bảng
a/
25
37 25
17 25
20 25
17 5
4
25
20 5
4
25
17 5
4
b/ 1 +
3
5 3
2 3
3 3
2 1
1 3
2 + Nhận xét bài bạn -1HS đọc thành tiếng
-Một em nêu đề bài
-Lớp làm vào vở
-Hai học sinh làm bài trên bảng
a/ Tính
17
39 17
19 17 20
17
19 ) 17
8 17
12 (
; 17
8 17
19 17 12
60
124 60
100 60
24 12
20 5 2
) 12
13 12
7 ( 5 2
12
13 12
7 5 2
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Đề bài cho biết :
- Số HS học tiếng Anh là : số HS
5 2
- Số HS học tin học là : số HS
7 3
+ Số HS học Anh văn và số HS học tin học bằng mấy phần số HS cả lớp
- Ta phải thực hiện phép cộng : + sau đó
5
2 7 3
lấy tổng số HS cả lớp trừ đi số HS học Anh văn
và học tin học
+ HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài + Giải :
Trang 8-Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế
nào ?
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm như thế nào
?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Số phần HS học Anh văn và tin học là : + = ( HS )
5
2 7
3
35
29 35
15 35
14
Đáp số : ( HS )
35 29
+ HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại
Ngày soạn:21/2/2011 Ngày giảng: thứ Ba/22/2/2011
Tiết 1: Chính tả (nghe-viết):
HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Yêu cầu: -HS nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài chính tả văn xuôi.
-Làm đúng BTCT phương ngữ 2b
*Ghi chú: HS khá giỏi làm được BT (đoán chữ)
II Chuẩn bị: -3 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2b.
-Bảng phụ viết sẵn bài “ Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân “ để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả
lớp viết vào vở nháp: hoạ sĩ , nước Đức , sung sướng ,
không hiểu sao , bức tranh , …
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS viết chính tả:
-GV đọc bài chính tả: Họa sĩ Tô Ngọc Vân và các từ
được chú giải
-HS đọc thầm bài chính tả, phát hiện các tữ thường
mắc lỗi chính tả GV cho HS luyện viết các từ đó vào
bảngcon
-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
c.Viết chính tả:
-GV đọc bài chính tả
-GV đọc từng cụm từ hoặc câu ngắn cho HS viết vào
vở
-GV đọc bài để HS soát lỗi
d.Chấm và chữa bài
-GV chấm một số bài của HS
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*Bài tập 2b: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in
nghiêng
- Y/c lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-HS theo dõi
Cả lớp đọc thầm -HS luyện viết từ khó vào bảng con
+Ca ngợi Tô Ngọc Toàn là một hoạ sĩ tài hoa , đã ngã xuong trong kháng chiến -HS viết bài
-HS soát bài
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập -1 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện BT
+Thứ tự các từ cần chọn để điền:
Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ Nó cứ tranh cãi, mà không lo cải tiến công việc Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !
Trang 9- Phát 3 tờ phiếu lớn và 3 bút dạ cho 3HS
- Y/c HS nào làm xong thì dán phiếu của mình lên
bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương những HS
làm đúng và ghi điểm từng HS
*Bài tập 3: Em đoán xem đây là những chữ gì?
-HS đọc thầm câu đố và đoán lời giải
-GV cho HS giải đố trên bảng con
-GV chốt lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
-HS đọc thầm
-HS giải đố
a nho – nhỏ – nhọ
b chi – chì – chỉ – chị
-HS cả lớp
Tiết 2: Toán:
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I.Yêu cầu: -Giúp HS biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
-Giúp HS yếu nắm được cách trừ hai phân số cùng mẫu số
*Ghi chú: BT cần làm: BT1, BT2 (a.b)
II Chuẩn bị : + Hình vẽ sơ đồ như SGK.
-Mỗi HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm , rộng 4cm , bút màu
III.Lên lớp :
1 KTBC: -Gọi 2HS lên bảng làm BT sau:
Tính: 4 + 5
6 ; 5 +2
7 -Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Thực hành trên băng giấy
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như SGK
6
3 ?
+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật dùng
thước để chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng
nhau Lấy một băng cắt lấy 5 phần
-GV: Đã cắt bao nhiêu phần của băng giấy?
- Cho HS cắt lấy 3 phần trên băng giấy
6
5 +Vậy quan sát băng giấy cho biết phân số cắt
+ 2HS thực hiện trên bảng + HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát
- Thực hành kẻ băng giấy và cắt lấy số phần theo hướng dẫn của GV
-HS: ta có phân số :
6
5 + Thực hành cắt 3 phần từ
6
5 băng giấy- Phân
Trang 10đi?
+ Vậy băng giấy còn lại mấy phần ?
c.Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- GV ghi bảng phép tính :
6
5 - 6
3 = ? -GV gợi ý từ cách làm với băng giấy, hãy thực
hện phép trừ để được kết quả 2
6 +Vậy muốn trừ hai PScùng mẫu số ta làmthế
nào?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại
d.Luyện tập:
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : + Gọi HS đọc đề bài
a/ + GV ghi bảng phép tính , hướng dẫn HS rút
gọn và tính ra kết quả
2 3 3 3 : 3 1 2 3 2 1 1
3 9 9 9 : 3 3 3 9 3 3 3
+ Y/c HS tự làm từng phép tính còn lại vào vở
Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài
+ GV hướng dẫn coi tổng số HC các loại là
19
19 Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3.Củng cố - Dặn dò:
-Muốn trừ 2 phân số cùng mẫu số ta làm thế
nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
số : 6 3
+ Còn lại
6
2 băng giấy -HS nêu cách làm:
5 3 5 3 2
6 6 6 6
- HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Lớp nhận xét, chữa bài
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng + Quan sát GV hướng dẫn mẫu
+HS tự làm vào vở, sau khi làm xong đổi chéo
vở, kiểm tra kết quả
+ Nhận xét bài bạn
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở 1HS chữa bài
Giải : + Số HC bạc và HC đồng của đoàn thể thao HS Đồng Tháp dành được là :
19
19 - 19
5 = 19
14 ( huy chương ) Đáp số :
19
14 ( huy chương) -2HS nhắc lại
-Tiết 2: Luyện từ và câu:
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Yêu cầu: -HS hiểu được cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
-Giúp HS yếu hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
II Chuẩn bị: -Viết sẵn đoạn văn ở phần Nhận xét lên bảng
-Giấy khổ to và bút dạ
-Mang theo một tấm hình gia đình ( mỗi HS 1 tấm )
III Hoạt động trên lớp: