1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 10 năm 2010

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi hình vuông ABCD có cạnh d[r]

Trang 1

TUẦN 10

N soạn:31/10/2010

N giảng: 1/11/2010

Tiết 2 Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T2 ) I.Mục tiêu:

- Biết vì sao phải tiết kiệm thời giờ

- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng này một cách hợp lí

II.Chuẩn bị: SGV

III.Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hoạt động 1:Làm việc cá nhân (bài tập 1

–SGK)

-GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Em tán thành hay không tán thành việc

làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình

huống sau? Vì sao?

a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe

thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì

chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và

bạn bè

b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố

nằm trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới

chịu dậy đánh răng, rửa mặt

c/ Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ

học, giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn

luôn thực hiện đúng

d/ Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa

ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài

đ/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc

truyện hoặc xem ti vi

e/ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối

về bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy

sách vở ra học bài

-GV kết luận:

+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời

giờ

+Các việc làm b, đ, e không phải là tiết

-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày , trao đổi trước lớp

-HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân và

Trang 2

kiệm thời giờ

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 6- SGK/16)

-GV nêu yêu cầu bài tập 6

+Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi

với các bạn trong nhóm về thời gian biểu

của mình

-GV gọi một vài HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã

biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc

nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời giờ

*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các

tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm (Bài tập

5- SGK/16)

-GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp

-GV khen các em chuẩn bị tốt và giới

thiệu hay

-GV kết luận chung:

+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử

dụng tiết kiệm

+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ

vào các việc có ích một cách hợp lí, có

hiệu quả

4.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh

hoạt hàng ngày

-Chuẩn bị bài cho tiết sau

dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới

-HS trình bày -Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

-HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ

-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương … vừa trình bày

-HS cả lớp thực hiện

-Tiết 2: TỐN

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

- Nhận biết được gĩc tù, gĩc nhọn, gĩc bẹt, gĩc vuơng, đường cao của hình tam giác.

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuơng

Bài1, bài2, bài3, bài4a

-HS KT: Nêu tên đỉnh và cạnh tạo thành của gĩc cĩ đỉnh đĩ(các gĩc độc lập)

II Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng cĩ vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ

hình vuơng ABCD cĩ cạnh dài 7 dm,

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

Trang 3

tính chu vi và diện tích của hình vuông.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài

tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,

góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi

hình

A

D C

-GV có thể hỏi thêm:

+So với góc vuông thì góc nhọn bé

hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn

hơn ?

+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?

Bài 2

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và

nêu tên đường cao của hình tam giác

ABC

-Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác ABC ?

-Hỏi tương tự với đường cao CB

-GV kết luận: Trong hình tam giác có

một góc vuông thì hai cạnh của góc

vuông chính là đường cao của hình tam

giác

-GV hỏi: Vì sao AH không phải là

đường cao của hình tam giác ABC ?

Bài 3

-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1

HS nêu rõ từng bước vẽ của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4(bài 4b dành cho HS khá, giỏi)

-HS nghe

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC

b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC

+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông

+1 góc bẹt bằng hai góc vuông

-Là AB và BC

-Vì dường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh

BC của tam giác

-HS trả lời tương tự như trên

-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC

-HS vẽ vào vở ô li, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ

A

C B

M

B

Trang 4

-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật

ABCD cĩ chiều dài AB = 6 cm, chiều

rộng AD = 4 cm

-GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ

của mình

-GV yêu cầu HS nêu cách xác định

trung điểm M của cạnh AD

A B

M N

D C

-GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm

N của cạnh BC, sau đĩ nối M với N

-GV: Hãy nêu tên các hình chữ nhật cĩ

trong hình vẽ ?

-Nêu tên các cạnh song song với AB

4.Củng cố- Dặn dị:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

-1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở nháp

-HS vừa vẽ trên bảng nêu

-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS thực hiện yêu cầu

-ABCD, ABNM, MNCD

-Các cạnh song song với AB là MN, DC

-HS cả lớp cả lớp cùng thực hiện

Tiết 4 Khoa học

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I/ Mục tiêu:

- Ơn tập các kiến thức về:

+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường

+ Các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn và vai trị của chúng

+ Cách phịng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bện lây qua đường tiêu hĩa

+ Dinh dưỡng hợp lí

+ Phịng tránh đuối nước

II/ Đồ dùng dạy- học:

-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống

-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng

-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp.

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn

thành phiếu của HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã

học về con người và sức khỏe

-Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các bạn

-HS lắng nghe

Trang 5

* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con

người và sức khỏe

Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các

kiến thức về:

-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi

trường

Cách tiến hành:

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày

về nội dung mà nhóm mình nhận được

-4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:

+Nhóm 1:Quá trình trao đổi chất của con

người

-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các

nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại

nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày

-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét

* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu

Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp dung những

kiến thức đã học và việc lựa chọn thức ăn

hàng ngày

Cách tiến hành:

-GV phổ biến luật chơi:

-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng

ngang và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng

ngang là một nội dung kiến thức đã học và

kèm theo lời gợi ý

+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành

được quyền trả lời

+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được

10 điểm

+Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả

lời cho nhóm khác

+Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều

chữ nhất

+Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm

+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc

được đoán ra

-GV tổ chức cho HS chơi mẫu

-Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện các nhóm lần lượt trình bày

-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung -HS lắng nghe

-HS thực hiện

Trang 6

-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi

-GV nhận xét

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn

hợp lí ?

Mục tiêu:Áp dụng kiến thức đã học vào

việc lựa chọn thức ăn hợp lý

Cách tiến hành:

-GV cho HS tiến hành hoạt động trong

nhóm Sử dụng những mô hình đã mang đến

lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải

thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy

-Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm

HS chọn thức ăn phù hợp

3.Củng cố- dặn dò:

-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng

hợp lý

-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để

nói với mọi người cùng thực hiện một trong

10 điều khuyên dinh dưỡng

-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học

để chuẩn bị kiểm tra

-Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận -Trình bày và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc

-HS cả lớp

BUỔI CHIỀU Tiết 1 Luyện Mĩ thuật

(Đồng chí Vượng dạy)

Tiết 2 Tập đọc

ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1).

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch trơi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI(khoảng 75

tiếng/1 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nơi dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nơi dung của cả bài, nhận biết được một số hình ảnh , chi tiết cĩ ý nghĩa trong bài , bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- Hs khá giỏi đọc tương lưu lốt , diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 75 tiếng / phút)

II Đồ dùng dạy học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

 Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhĩm 4 HS ) và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục đich tiết học và cách bắt thăm

bài học

2 Kiểm tra tập đọc:

-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời

câu hỏi

-Cho điểm trực tiếp từng HS

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi

+Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người

như thể thương thân (nói rõ số trang).

GV ghi nhanh lên bảng

-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu,

nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu

sai)

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng

đọc như yêu cầu

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn

văn đó

-Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS ) về chỗ chuẩn bị:cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK -2 HS ngồi cùng bàn trao đổivà trả lời

+Các truyện kể

*Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang 4,5

, phần 2 trang 15

*Người ăn xin trang 30, 31

-Hoạt động trong nhóm

-Sửa bài (Nếu có)

1 HS đọc thành tiếng

-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được

-Đọc đoạn văn mình tìm được

-Chữa bài (nếu sai)

-Mỗi đoạn 3 HS thi đọc 1 HS đọc thành tiếng

-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc

-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa

Trang 8

Tiết3 Luyện toán

LUYỆN ÔN TẬP I.Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

-Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có đến 6 chữ số

-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

-Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến HCN

- Rèn Kn giải toán và và nhận biết 2 đường thẳng vuông góc

- Gd Hs tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:

-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke

* Hs: Sgk

-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3

phần của bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 47, đồng thời kiểm tra VBT về nhà

của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho

HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng cả về cách đặt tính và thự hiện phép

tính

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài

bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính

chất nào ?

-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất

giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng

-GV yêu cầu HS làm bài

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-2 HS nhận xét

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

-Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

-2 HS nêu

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

386 259 726 485 528 946 435 269

260 837 452 936 72 529 92 753

647 096 273 549 602 475 342 507

Trang 9

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào ?

-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao

nhiêu ?

-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC

-GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những

cạnh nào ?

-Tính chu vi hình chữ nhật AIHD

Bài 4

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì ?

-Bài toán cho biết gì ?

-Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức

là biết được gì ?

-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng

không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

-HS đọc thầm

-HS quan sát hình

-Có chung cạnh BC

-Là 3 cm

-HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ -Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH -HS làm vào VBT

c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm) -HS đọc

-Biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật

-Cho biết nưả chu vi là 16 cm, và chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm

-Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng

-Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

Thứ 3-4/2-3/11/2010 (THẦY LƯU DẠY THAY)

Chiều thứ 3/2/11/2010 Tiết 1 Kể chuyện

ÔN TẬP GIỮA KÌ I (TIẾT 4)

Trang 10

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấmvà dấu ngoặc kép

II Đồ dùng dạy học:

* Gv:

- Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ

- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài:

-Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã

học những chủ điểm nào?

-Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS nhắc lại các bài

MRV.GV ghi nhanh lên bảng

-GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu

cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài

-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và

đọc các từ nhóm mình vừa tìm được

-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau

-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được

nhiều nhất và những nhóm tìm được

các từ không có trong sách giáo khoa

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành

ngữ

-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành

ngữ

-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc

tìm tình huống sử dụng

-trả lời các chủ điểm:

+Thương người như thể thương thân.

+măng mọc thẳng.

+Trên đôi cánh ước mơ.

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK

-Các bài MRVT:

+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33.

+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62.

+Ước mơ trang 87.

-HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ của 1

chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi vào phiếuGV phát

-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện cho nhóm trình bày

-Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:

+Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm)

+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìm được

-1 HS đọc thành tiếng, -HS tự do đọc , phát biểu

-HS tự do phát biểu

Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ -Ở hiền gặp lành

-Một cây làm chẳng nên non … hòn

núi cao

-Hiền như bụt

-Lành như đất

Trung thực:

-Thẳng như ruột ngựa

-thuốc đắng dã tật

Tự trọng:

-Cầu được ước thấy -Ước sao được vậy -Ước của trái mùa

-Đứng núi này trông

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm