III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi hình vuông ABCD có cạnh d[r]
Trang 1TUẦN 10
N soạn:31/10/2010
N giảng: 1/11/2010
Tiết 2 Đạo đức
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T2 ) I.Mục tiêu:
- Biết vì sao phải tiết kiệm thời giờ
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng này một cách hợp lí
II.Chuẩn bị: SGV
III.Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1:Làm việc cá nhân (bài tập 1
–SGK)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Em tán thành hay không tán thành việc
làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình
huống sau? Vì sao?
a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe
thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì
chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và
bạn bè
b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố
nằm trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới
chịu dậy đánh răng, rửa mặt
c/ Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ
học, giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn
luôn thực hiện đúng
d/ Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa
ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài
đ/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc
truyện hoặc xem ti vi
e/ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối
về bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy
sách vở ra học bài
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời
giờ
+Các việc làm b, đ, e không phải là tiết
-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày , trao đổi trước lớp
-HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân và
Trang 2kiệm thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 6- SGK/16)
-GV nêu yêu cầu bài tập 6
+Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi
với các bạn trong nhóm về thời gian biểu
của mình
-GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc
nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời giờ
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm (Bài tập
5- SGK/16)
-GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
-GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
-GV kết luận chung:
+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử
dụng tiết kiệm
+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ
vào các việc có ích một cách hợp lí, có
hiệu quả
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh
hoạt hàng ngày
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
-HS trình bày -Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
-HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ
-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương … vừa trình bày
-HS cả lớp thực hiện
-Tiết 2: TỐN
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Nhận biết được gĩc tù, gĩc nhọn, gĩc bẹt, gĩc vuơng, đường cao của hình tam giác.
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuơng
Bài1, bài2, bài3, bài4a
-HS KT: Nêu tên đỉnh và cạnh tạo thành của gĩc cĩ đỉnh đĩ(các gĩc độc lập)
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng cĩ vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ
hình vuơng ABCD cĩ cạnh dài 7 dm,
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
Trang 3tính chu vi và diện tích của hình vuông.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
hình
A
D C
-GV có thể hỏi thêm:
+So với góc vuông thì góc nhọn bé
hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn
hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
nêu tên đường cao của hình tam giác
ABC
-Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC ?
-Hỏi tương tự với đường cao CB
-GV kết luận: Trong hình tam giác có
một góc vuông thì hai cạnh của góc
vuông chính là đường cao của hình tam
giác
-GV hỏi: Vì sao AH không phải là
đường cao của hình tam giác ABC ?
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4(bài 4b dành cho HS khá, giỏi)
-HS nghe
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+1 góc bẹt bằng hai góc vuông
-Là AB và BC
-Vì dường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác
-HS trả lời tương tự như trên
-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
-HS vẽ vào vở ô li, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
A
C B
M
B
Trang 4-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
ABCD cĩ chiều dài AB = 6 cm, chiều
rộng AD = 4 cm
-GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ
của mình
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định
trung điểm M của cạnh AD
A B
M N
D C
-GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm
N của cạnh BC, sau đĩ nối M với N
-GV: Hãy nêu tên các hình chữ nhật cĩ
trong hình vẽ ?
-Nêu tên các cạnh song song với AB
4.Củng cố- Dặn dị:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
-1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở nháp
-HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS thực hiện yêu cầu
-ABCD, ABNM, MNCD
-Các cạnh song song với AB là MN, DC
-HS cả lớp cả lớp cùng thực hiện
Tiết 4 Khoa học
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I/ Mục tiêu:
- Ơn tập các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường
+ Các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn và vai trị của chúng
+ Cách phịng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bện lây qua đường tiêu hĩa
+ Dinh dưỡng hợp lí
+ Phịng tránh đuối nước
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng
-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn
thành phiếu của HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã
học về con người và sức khỏe
-Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các bạn
-HS lắng nghe
Trang 5* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con
người và sức khỏe
Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các
kiến thức về:
-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi
trường
…
Cách tiến hành:
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày
về nội dung mà nhóm mình nhận được
-4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:
+Nhóm 1:Quá trình trao đổi chất của con
người
…
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các
nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại
nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày
-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp dung những
kiến thức đã học và việc lựa chọn thức ăn
hàng ngày
Cách tiến hành:
-GV phổ biến luật chơi:
-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng
ngang và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng
ngang là một nội dung kiến thức đã học và
kèm theo lời gợi ý
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành
được quyền trả lời
+Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được
10 điểm
+Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả
lời cho nhóm khác
+Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều
chữ nhất
+Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm
+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc
được đoán ra
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu
-Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện các nhóm lần lượt trình bày
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung -HS lắng nghe
-HS thực hiện
Trang 6-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi
-GV nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn
hợp lí ?
Mục tiêu:Áp dụng kiến thức đã học vào
việc lựa chọn thức ăn hợp lý
Cách tiến hành:
-GV cho HS tiến hành hoạt động trong
nhóm Sử dụng những mô hình đã mang đến
lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải
thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy
-Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
HS chọn thức ăn phù hợp
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng
hợp lý
-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để
nói với mọi người cùng thực hiện một trong
10 điều khuyên dinh dưỡng
-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học
để chuẩn bị kiểm tra
-Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận -Trình bày và nhận xét
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS cả lớp
BUỔI CHIỀU Tiết 1 Luyện Mĩ thuật
(Đồng chí Vượng dạy)
Tiết 2 Tập đọc
ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1).
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trơi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI(khoảng 75
tiếng/1 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nơi dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nơi dung của cả bài, nhận biết được một số hình ảnh , chi tiết cĩ ý nghĩa trong bài , bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- Hs khá giỏi đọc tương lưu lốt , diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 75 tiếng / phút)
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhĩm 4 HS ) và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục đich tiết học và cách bắt thăm
bài học
2 Kiểm tra tập đọc:
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
-Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi
+Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân (nói rõ số trang).
GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu,
nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
sai)
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng
đọc như yêu cầu
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
văn đó
-Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS ) về chỗ chuẩn bị:cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK -2 HS ngồi cùng bàn trao đổivà trả lời
+Các truyện kể
*Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang 4,5
, phần 2 trang 15
*Người ăn xin trang 30, 31
-Hoạt động trong nhóm
-Sửa bài (Nếu có)
1 HS đọc thành tiếng
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
-Đọc đoạn văn mình tìm được
-Chữa bài (nếu sai)
-Mỗi đoạn 3 HS thi đọc 1 HS đọc thành tiếng
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
Trang 8Tiết3 Luyện toán
LUYỆN ÔN TẬP I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có đến 6 chữ số
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
-Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến HCN
- Rèn Kn giải toán và và nhận biết 2 đường thẳng vuông góc
- Gd Hs tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
* Gv:
-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke
* Hs: Sgk
-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3
phần của bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 47, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng cả về cách đặt tính và thự hiện phép
tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính
chất nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
-GV yêu cầu HS làm bài
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
-2 HS nhận xét
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
-Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
-2 HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
386 259 726 485 528 946 435 269
260 837 452 936 72 529 92 753
647 096 273 549 602 475 342 507
Trang 9-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao
nhiêu ?
-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
-GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những
cạnh nào ?
-Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức
là biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
-HS đọc thầm
-HS quan sát hình
-Có chung cạnh BC
-Là 3 cm
-HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ -Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH -HS làm vào VBT
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm) -HS đọc
-Biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật
-Cho biết nưả chu vi là 16 cm, và chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm
-Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng
-Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
Thứ 3-4/2-3/11/2010 (THẦY LƯU DẠY THAY)
Chiều thứ 3/2/11/2010 Tiết 1 Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (TIẾT 4)
Trang 10I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấmvà dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học:
* Gv:
- Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã
học những chủ điểm nào?
-Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nhắc lại các bài
MRV.GV ghi nhanh lên bảng
-GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu
cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và
đọc các từ nhóm mình vừa tìm được
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được
nhiều nhất và những nhóm tìm được
các từ không có trong sách giáo khoa
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành
ngữ
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành
ngữ
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc
tìm tình huống sử dụng
-trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân.
+măng mọc thẳng.
+Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33.
+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62.
+Ước mơ trang 87.
-HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ của 1
chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi vào phiếuGV phát
-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện cho nhóm trình bày
-Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:
+Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm)
+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìm được
-1 HS đọc thành tiếng, -HS tự do đọc , phát biểu
-HS tự do phát biểu
Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ -Ở hiền gặp lành
-Một cây làm chẳng nên non … hòn
núi cao
-Hiền như bụt
-Lành như đất
Trung thực:
-Thẳng như ruột ngựa
-thuốc đắng dã tật
Tự trọng:
-Cầu được ước thấy -Ước sao được vậy -Ước của trái mùa
-Đứng núi này trông