Hướng dẫn làm bài tập vµ c©y såi Bµi 1 - Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung nhắc - Thảo luận, làm việc trong nhóm theo HS đọc đoạn văn Bàng thay lá và Cây yêu cầu.. tre đọc thêm ở nhà hoặc l[r]
Trang 1TUầN 22
Chủ điểm “ Vẻ đẹp muôn màu ”
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
tập đọc Tiết 43: sầu riêng
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc
đáo về dáng cây
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi
sông La và trả lời câu hỏi về nội dung
- Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Dạy - Học bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ cho
chủ điểm trang 33, SGK và nói ý nghĩa
của chủ điểm thể hiện trong tranh
*GV giới thiệu: Tuần 22 đến tuần 24 các
em sẽ học chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
trang 34, SGK và hỏi:
(?) Loại trái cây này có tên là gì? Hãy kể
đôi điều em biết về nó?
- GV giới thiệu bài: Bài tập đọc mở đầu
cho chủ điểm vẻ đẹp muôn màu là bài Sầu
riêng Qua bài tập đọc các em sẽ được tìm
- HS thực hiện yêu cầu
- Quan sát và nêu ý kiến của mình
*Ví dụ:
Tranh vẽ những cảnh đẹp của đất nước: cảnh sông núi, nước non, nhà cửa, chùa chiền, có cây đa, bến nước, con đò rất thân thuộc với mỗi người dân Việt Nam
- Lắng nghe
- Quan sát và phát biểu ý kiến
*Ví dụ:
Đây là vườn sầu riêng, sầu riêng là trái quý, đặc sản của miền Nam Sầu riêng ăn rất ngon và có mùi đặc trưng
Nó không giống với bất kỳ một loại trái cây nào khác
- Lắng nghe
Trang 2hiểu về một loại cây ăn trái rất quý, được
coi là đặc sản của miền Nam Các em sẽ
được ngắm cây sầu riêng, thưởng thức
hương vị đặc biệt của nó dưới ngòi bút của
nhà văn Mai Văn Tạo
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn
trước lớp
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
được giới thiệu ở phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
(?) Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
*GV giới thiệu:
ở miền Nam nước ta có rất nhiều cây ăn
quả Nếu một lần nào thăm các miệt vườn
nơi đây chúng ta khó mà ra được Nơi nổi
tiếng có nhiều sầu riêng nhất là Bình long
và Phước Long
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và trả
lời câu hỏi 2 trong SGK
- Gọi HS trình bày, Yêu cầu mỗi HS chỉ
trình bày một ý, HS khác theo dõi và bổ
sung
- GV hỏi:
(?) Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa
sầu riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu
riêng
*GV giảng bài:
Việc miêu tả hình dáng không đẹp của
cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó
để làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả
sầu riêng chín, đó là cách tương phản mà
- HS đọc bài theo trình tự:
*HS1: Sầu riêng là loại đến kì lạ *HS2: Hoa sầu riêng tháng năm ta *HS3: Đứng ngắm cây sầu riêng
đến đam mê
- HS đọc thành tiếng phần chú giải
- Hs cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Theo dõi Gv đọc mẫu
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi + Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn đọc bài, trao đổi và tìm ra những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa sầu riêng, của sầu riêng, dáng cây sầu riêng
*Ví dụ câu trả lời:
a Hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá
b Quả sầu riêng: lủng lẳng dưới cành Trông như những tổ kiến, mùi thơm
đậm, bay xa, lâu tan trong không khí
c Dáng cây sầu riêng: thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
- HS trả lời:
+ Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, của
Trang 3không phải bất kì ngòi bút nào cũng thể
hiện được
- GV hỏi tiếp:
(?) Theo em “Quyến rũ” có nghĩa là gì?
(?) Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến
lạ kì”, em có thể tìm những từ nào thay thế
từ “Quyến rũ”
(?) Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất?
Vì sao?
*GV giảng bài:
Sầu riêng là loại trái cây rất đặc biệt
Dưới ngòi bút của tác giả nó quyến rũ
chúng ta đến với hương vị tổng hợp từ mùi
thơm của mít chín quyện với hương bưởi,
béo của trứng gà và vị ngọt của mật ong
già hạn Lần đầu thưởng thức trái sầu
riêng, ai cũng sợ cái mùi tổng hợp đó
Nhưng khi đặt múi sầu riêng vào đầu lưỡi
ta mới cảm nhận được hương vị đặc biệt
của nó
- GV yêu cầu:
(?) Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- Yêu cầu HS tìm ý chính của từng đoạn
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng ý kiến của HS
- Gọi HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp theo
dõi, trao đổi, tìm ý chính của bài
- Gọi HS phát biểu ý chính của bài
- GV nhận xét, kết luận và ghi bảng
sầu riêng rất đặc sắc, vị ngon đến đam
mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây
- Lắng nghe
+ “Quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẩn vì cái gì đó + Các từ “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người”
+ Trong các từ trên, từ “quyến rũ” dùng hay nhất vì nó nói rõ ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc các câu văn Mỗi
HS chỉ đọc một câu:
+ Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam
+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ
+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này + Vậy mà khi trái chín, hương vị toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê
- Trao đổi và tìm ý chính của đoạn + Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng
+ Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng
+ Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
- HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi, tìm ý chính của bài
- Tiếp nối nhau phát biểu đến khi có
Trang 4c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
*GV hỏi:
(?) Theo em, để làm nổi bật giá trị và vẻ
đẹp đặc sắc của cây sầu riêng, chúng ta
nên đọc bài với giọng như thế nào?
- GV nhắc HS ngoài việc thể hiện giọng
đọc cần chú ý nhấn giọng các từ ca ngợi
vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng
- Treo bảng phụ viết đoạn văn thứ nhất và
hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện
đọc theo cặp
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- Tuyên dương HS đọc hay nhất
- Gọi 1 đến 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
câu trả lời đúng:
- Nêu ý chính
*Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Cả lớp theo dõi
- HS trao đổi ý kiến và tìm giọng đọc hay: giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi
- HS tìm và gạch chân các từ cần nhấn giọng
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện
đọc
- Đọc 3 đến 5 em diễn cảm một đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS đọc cả bài trước lớp
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
(?) Bạn nào biết câu chuyện Sự tích trái sầu riêng?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- HS nào chưa biết truyện cổ “Sự tích trái sầu riêng” thì mượn truyện của bạn hoặc nhờ bạn kể lại cho nghe và soạn bài Chợ tết
******************************************
chính tả
Tiết 22: Sầu riêng
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3
II Đồ dùng dạy – học
* Bảng lớp viết bài tập 2a hoặc 2b
* Bài 3 viết sẵn vào 2 tờ giấy to và bút dạ
* Tờ giấy nhỏ ghi các từ khó, dễ lẫn của tiết chính tả tuần trước để kiểm tra bài cũ
III các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5)
- Gv kiểm tra học sinh và viết các từ khó,
dễ lẫn của giờ chính tả tuần trước
- Nhận xét bài viết trên bảng của HS
2 Dạy – Học bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nghe viết đoạn 2 trong bài văn Sầu riêng
và làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc
ut/uc
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
*Hỏi:
(?) Đoạn văn miêu tả gì?
(?) Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS đọc và viết các từ sau:
trổ, cuối năm, toả khắp khu vườn, giống
cánh sen con
c) Viết chính tả
- Đọc cho HS viết theo quy định
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
(?) Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh
mới oà khóc?
b) Gv tổ chức cho HS làm bài tập 2b
tương tự như cách tổ chức bài tập 2a
- HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau:
+ PB: ra vào, cặp da gia đình, con dao + PN: lẩn trốn, lẫn lộn, ngã ngửa
- Lắng nghe
- Theo dõi lắng nghe
- HS đọc thành tiếng đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng + Những từ ngữ cho ta thấy hoa sầu riêng rất đặc sắc: hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS làm bài trên bảng lớp
- HS dưới lớp làm bằng bút vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- 2 đến 3 HS đọc lại khổ thơ
Nên bé nào thấy đau!
Bé oà lên nức nở
+ Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ
về, mẹ thương, mẹ xuýt xoa bé mới thấy
đau và oà lên khóc nức nở
*Lời giải:
Con đò lá trúc qua sông Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa Bút nghiêng lất phất hạt mưa Bút chao, gợi nước Tây Hồ lăn tăn.
Trang 6*GV hỏi:
(?) Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?
(?) Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Dán tờ phiếu nghi bài tập lên bảng
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình
thức tiếp sức.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
*HS trả lời:
+ Đoạn thơ cho ta thấy được sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ Tất cả thiên nhiên, cây cỏ, được khắc hoạ trên các lọ hoa, bình gốm chỉ cần nghêng tay là nét vẽ tạo thành hạt mưa, chao lại thành gợn sóng trên mặt
Hồ Tây
+ Hồ Tây là cảnh đẹp ở Thủ đô Hà Nội
- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- HS 2 nhóm thi làm bài tiếp sức HS dùng bút dạ gạch bỏ từ không thích hợp Mỗi HS chỉ làm một từ
- Đại diện của 2 nhóm đọc đoạn văn đã hoàn thành Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc lại đoạn văn sau khi đã chọn các từ: nắng-trúc-lóng lánh- nên- vút-náo nức
3 củng cố - dặn dò: (5’)
(?) Chữ đầu câu ta viết như thế nao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các đoạn thơ và viết bài văn Cái đẹp vào
*********************************************************************
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
luyện từ và câu Tiết 43: Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào ?
I Mục tiêu
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
II Đồ dùng dạy – Học
* Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét
* Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1
III các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt
1 câu kể Ai thế nào? xác định CN và ý
nghĩa của VN
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
(?) Vị ngữ trong câu biểu thị nội dung
gì? Chúng do những từ ngữ nào tạo
- HS lên bảng đặt câu
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- HS đứng tại chỗ đọc câu văn
Trang 7- Yêu cầu HS đọc 3 câu kể Ai thế nào? tả
một loài hoa mà em thích
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm
2 Dạy – học bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Cùng HS nhận xét câu HS đặt trên bảng
(?) Chủ ngữ trong các câu trên là gì?
*GVgiới thiệu bài:
Trong tiết học trước các em đã tìm hiểu
kĩ về bộ phận VN trong câu kể Ai thế
nào? Còn bộ phận chính thứ nhất của câu
là CN biểu thị nội dung gì? Chúng do
loại từ nào tạo thành? Các em sẽ tìm hiểu
tiếp trong bài học hôm nay
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc
đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS dùng
các kí hiệu đã quy ước
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Nhận xét
- Đọc câu bạn đặt trên bảng và TLCH của GV
+ Chủ ngữ là con người, đồ vật, cây cối
được nói đến ở vị ngữ
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- HS làm trên bảng
- HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- Chữa bài (Nếu sai) + Các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn
+ Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ + Có một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa
+ Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
- HS đọc thành tiếng: Xác định chủ ngữ của những câu vừa tìm được
- HS làm bài trên bảng
- HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài (nếu sai) + Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ + Có một vùng trời //bát ngát cờ, đèn
và hoa
+ Các cụ già //vẻ mặt nghiêm trang
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS cả lớp đọc thầm SGK
- HS cùng bàn thảo luận để rút ra câu trả
Trang 8Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để trả
lời câu hỏi:
(?) Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị
nội dung gì?
(?) Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ
nào tạo thành?
*Kết luận:
Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có
đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ,
chủ ngữ do các danh từ hoặc cụm danh
từ tạo thành
2.3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu, phân tích ý nghĩa,
cấu tạo của chủ ngữ để minh hoạ cho ghi
nhớ
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt
- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài
nhanh
2.4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài theo các kí hiệu
đã quy định
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
*GV hỏi:
(?) Câu: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước
lời
+ Chủ ngữ trong các câu trên đều là các
sự vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ + Chủ ngữ trong các câu trên do danh
từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp
- HS đọc thầm để thuộc ghi nhớ ngay tại lớp
- 3 đến 9 HS tiếp nối đọc câu của mình trước lớp
*Ví dụ:
+ Con mèo nhà em // rất đẹp
CN là con vật, do cụm danh từ tạo thành + Cây na // sai trĩu quả
CN là cây cối, do cum danh từ tạo thành + Hà // rất ngoan
CN là người, do danh từ tạo thành
- HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK
- Trao đổi thảo luận 1 HS lên bảng dán những băng giấy có câu kể Ai thế nào? lên bảng, sau đó tìm CN - HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài (nếu sai)
*Lời giải đúng là:
+ Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh + Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng + Là câu cảm
+ Câu Ai làm gì?
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 9mới đẹp làm sao là kiểu câu gì?
(?) Câu: Chú đậu trên cành lộc vừng ngả
dài trên mặt hồ là kiểu câu gì?
*GV nêu câu:
Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh
như thuỷ tinh thuộc kiểu câu kể Ai thế
nào? và nó có 2 CN, hai VN đặt song
song với nhau Đó là câu ghép các em sẽ
học sau
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài GV chú ý phát
giấy khổ to cho 3 HS với trình độ khác
nhau để chữa bài
*Nhắc HS:
Viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu) về một
loại cây trong đó có sử dụng câu kể Ai
thế nào? trong đoạn văn ít nhất phải có 3
câu kể Ai thế nào Không nhất thiết tất
cả các câu phải theo mẫu Ai thế nào?
*Chữa bài:
- Yêu cầu 3 HS đã làm bài vào giấy khổ
to dán bài lên bảng
- GV chữa thật kĩ từng đoạn văn về ngữ
pháp câu, cách dùng từ
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt Động
viên HS chưa viết tốt cố gắng
- Gọi HS dưới lớp tiếp nối đọc đoạn văn
của mình Yêu cầu HS khác nhận xét
sau mỗi lần có HS đọc bài
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
- HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS làm bài vào khổ giấy to
- HS cả lớp viết vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình
- Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn
3 Củng cố – dặn dò: (5)
*Gv hỏi:
(?) Chủ ngữ biểu thị nội dung gì?
(?) Chúng thường do từ ngữ nào tạo thành?
*Nhận xét tiết học
*********************************************************************
Trang 10Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2010
kể chuyện Tiết 22: Kể chuyện Con vịt xấu xí
I Mục tiêu
- Dựa theo lời kể cảu giáo viên, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước,
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu nội dung truyện: “Câu chuyện khuyên ta phải nhận ra được cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác”
II Đồ dùng dạy - Học
- Tranh minh hoạ
- Tập truyện cổ An-đéc-xen
III các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện về một
người có khả năng hoặc có sức khoẻ
đặc biệt mà em biết.
- Gọi HS nhận xét lời bạn kể
- Nhận xét, đánh giá và cho điểm HS
2 Dạy - Học bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài
(?) Em đã từng đọc những câu chuyện
nào của nhà văn An-đéc-xen?
*GV giới thiệu bài:
Nhà văn An-đéc-xen là người Đan
Mạch Ông nổi tiếng với những truyện
viết cho thiếu nhi Các em cùng theo dõi
cô kể câu chuyện “Con vịt xấu xí” của
nhà văn nổi tiếng này
2.2 GV kể chuyện
- Cho HS quan sát các tranh minh hoạ
truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu
trong SGK
*GV kể lần 1:
Giọng kể vừa đủ nghe, thong thả,
chậm rãi Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
cảm
*GV đọc lần 2:
- HS kể chuyện trước lớp HS cả lớp theo dõi
- Nhận xét lời kể của bạn
- Tiếp nối nhau trả lời:
+ Cô bé bán diêm, Chú lính chì dũng cảm, Giấc mơ cuối cùng của cây sồi
- Lắng nghe
- Quan sát tranh minh hoạ
- Trao đổi, tiếp nối nhau trả lời đến khi
có câu trả lời đúng