Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi tự - Học sinh cả lớp lắng nghe hào về truyền thống văn hóa lâu đời của dân tộc qua bài : Trống đồng Đông Sơn.. H[r]
Trang 1Tuần 19 Tiết 37
BỐN ANH TÀI
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Thán phục sức khỏe, tài năng của bốn anh em Cẩu Khây
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc - bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
GVgiới thiệu tên gọi 5 chủ điểm
Giới thiệu tranh minh họa chủ điểm Người
ta là hoa đất – giới thiệu truyện đọc Bốn
anh tài
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- Lắng nghe
- Xem tranh
HĐ2.Luyện đọc
-1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nhận xét giọng đọc của bạn -HS nhận xét
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng kể khá
nhanh, nhấn giọng từ ngữ ca ngợi, tài
năng ,sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa
của bốn cậu bé
-Hướng dẫn HS xem tranh minh họa
- GV ghi bảng các tên riêng này
-HS: nhận ra từng nhân vật trong
truyện: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai
Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
- GV lắng nghe , gợi ý sửa khi HS phát âm
sai, cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc Chú
ý nghỉ hơi đúng trong câu:
Đến một cánh đồng khô cạn, Cẩu Khây
thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay
làm vồ đóng cọ cđể đắp đập dẫn nước vào
ruông.
Họ ngạc nhiên/ thấy một cậu bé đang lấy
vành tai tát nước suối/ lên một thửa ruộng
cao bằng mái nhà.
-5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài lần 1
Đến một cánh đồng khô cạn, Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọ cđể đắp đập dẫn nước vào ruông.
Họ ngạc nhiên/ thấy một cậu bé đang
lấy
vành tai tát nước suối/ lên một thửa
ruộng cao bằng mái nhà.
- GV kết hợp yêu cầu HS nêu nghĩa của từ - 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến
hết bài lần 3
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài lần 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ3 Tìm hiểu bài
*HS đọc thầm 6 dòng đầu truyện -Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như
thế nào?
-Về sức khỏe: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúchết chín chỏ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18 Về tài năng:
15 tuổi đã tin thông võ nghệ, có lòng thương dân, có chí lớn- quyết trừ diệt cái ác
-Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
Khây?
-Yêu tinh xuất hiện, bắt người và xúc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống xót
*HS đọc đoạn còn lại
-Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh cùng
những ai?
- Cùng ba người bạn:Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì?
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước
có thể dùng tai để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
HĐ4 Luyện đọc diễn cảm
- 5HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn văn
- GV hướng dẫn: đoạn 2 cần đọc với
giọng nhanh, căng thẳng hơn thể hiện sự
căm giận của yêu tinh, ý chí quyết tâm trừ
ác của Cẩu Khây
-GV hướng dẫn và đọc mẫu đoạn: “ Ngày
xưa , ở bản kia………….diệt trừ yêu
tinh.”
- Nhận xét tuyên dương HS
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn GV vừa hướng dẫn
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3.Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
GV liên hệ giáo dục HS
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
sinh
=================
Tuần 19 Tiết 38
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các
CH trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
- Trân trọng những gì người lớn dành cho trẻ em
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
22 Kiểm tra bài cũ :
HS1: đọc đọan 1 trả lời câu 1 SGK
HS2: đọc đọan còn lại trả lời câu 3 SGK
HS3: đọc cả bài và nêu nội dung bài
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và biết đọc với giọng kể chậm rãi,
bước đầu biết đọc diễn cảm được một
đoạn thơ Bài chuyện cổ tích về loài người
HĐ2.Luyện đọc
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu GV
- Học sinh khác nhận xét sửa chữa
- 02 học sinh nêu lại tựa bài
- Học sinh cả lớp lắng nghe
-1HS đọc toàn bài
-Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách đọc của
bạn
-Giọng kể chậm rãi, dịu dàng Nhấn
giọng từ: trước nhất, toàn là, sáng
lắm, tình yêu, lời ru, biết ngoan, biết nghĩ, thật to….
- GV theo dõi sửa lỗi về phát âm, cách
ngắt nghỉ hơi và giọng đọc, đồng thời giúp
HS hiểu các từ chú thích ở SGK
- Nhắc HS ngắt nhịp đúng:
Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (
3 lượt)
- Nhắc HS ngắt nhịp đúng:
Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Để bế bồng chăm sóc
Thầy viết chữ thật to
“ Chuyện loài người”/ trước nhất.
Để bế bồng chăm sóc Thầy viết chữ thật to “ Chuyện loài người”/ trước nhất.
-2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ3 Tìm hiểu bài
*HS đọc thầm khổ 1
-trong “ Câu chuyện cổ tích” này ai là
người được sinh ra đầu tiên?
-Trẻ em là người được sinh ra đầu tiên
*HS đọc thầm các khổ còn lại
-Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có ngay
mặt trời?
- để trẻ nhình cho rõ
- Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có ngay
người mẹ?
-Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, cần bế bồng ,chăm sóc
dạy trẻ biết nghĩ
* HS đọc thầm cả bài
-Ý nghĩa của bài thơ là gì? -Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm
trân trọng của người lớn đối với trẻ em
HĐ4 Luyện đọc diễn cảm
-HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
-Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài
thơ
-GV hướng dẫn và đọc mẫu khổ 4, 5
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn GV vừa hướng dẫn
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
*HS nhẩm HTL bài thơ
-HS thi HTL từng khổ và cả bài
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS
thực hiện tốt trong tiết học
- Về nhà xem lại bài đã học
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Chuẩn bị:Bốn anh tài( tt) - Học sinh ghi nhớ dặn dò của học
sinh
=================
Trang 5Tuần 20 Tiết 39
BỐN ANH TÀI (TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- Cảm phục tài năng của bốn anh em Cẩu Khây, đoàn kết với bạn bè
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa bài đọc - Bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ 03HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Chuyện
cổ tích về loài người” và trả lời câu hỏi 2,
3, 4 SGK
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và biết đọc với giọng kể chuyện, bước
đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp
nội dung câu chuyện.Ca ngợi sức khỏe, tài
năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống
yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu
Khây qua bài : Bốn anh tài (TT)
- Giới thiệu bằng tranh minh họa ở SGK
HĐ2.Luyện đọc
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu GV
- Học sinh khác nhận xét sửa chữa
- 02 học sinh nêu lại tựa bài
- Học sinh cả lớp lắng nghe
-Quan sát tranh
-Yêu cầu HS nhận xét và tìm đúng giọng
đọc bài văn
*Phân đoạn:
1 Từ đầu…………bắt yêu tinh đấy
2 Còn lại
-Đoạn đầu giọng thể hiện sự hồi hộp; gấp gáp dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu chống yêu tinh Chậm rãi, khoan thai ở lời kết
*Phân đoạn:
1 Từ đầu…………bắt yêu tinh đấy
2 Còn lại
- GV theo dõi sửa lỗi về phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi và giọng đọc, đồng thời giúp HS
hiểu các từ chú thích ở SGK
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài( 3 lượt)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ3 Tìm hiểu bài
*HS đọc đoạn 1
-Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp
ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Chỉ gặp một bà cụ còn sống sót, bà
cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
*HS đọc thầm đoạn 2
- Gv chia lớp thành 4nhóm, yêu cầu các -Đại diện nhóm thuật lại cuộc chiến nhóm trao đổi thuật lại cuộc chiến của bốn
anh em chống yêu tinh và cho biết vì sao
anh em Cẩu Khây chống được yêu tinh
của bốn anh em chống yêu tinh
- Vì sao anh em Cẩu Khây chống được yêu
tinh?
-Vì có sức khỏe và tài năng phi thường
đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
HĐ4 Luyện đọc diễn cảm
-2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn -GV hướng dẫn HS tìn đúng giọng đọc bài
văn
-GV bổ sung
-Nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò đầu, thè lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết, quật túi bụi, hét lên, nổi ầm ầm, tối sầm, như mưa, be bờ, tát nước ầm
ầm, khoét máng, quy hàng…
-GV hướng dẫn và đọc mẫuđoạn : “Cẩu
Khây hé cửa………đất trời tối sầm
lại.”
- Tổ chức HS thi đọc
- Nhận xét tuyên dương HS
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn GV vừa hướng dẫn
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS
thực hiện tốt trong tiết học
- Về nhà xem lại bài đã học
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Về nhà tập thuật lại câu chuyện - Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn
bị cho bài tiết sau
=================
Trang 7Tuần 20 Tiết 40
TRỐNG ĐỒNG ĐƠNG SƠN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi
- Hiểu nội dung : Bộ suy tập trống đồng Đồng Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Tự hào về truyền thống văn hĩa lâu đời của dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Aûnh trống đồng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ 02 HS đọc bài “ Bốn anh em tài” và trả
lời câu 3 và 4
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hơm nay Cơ và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và biết đọc với giọng kể chuyện,
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn
phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi tự
hào về truyền thống văn hĩa lâu đời của
dân tộc qua bài : Trống đồng Đơng Sơn
HĐ2.Luyện đọc
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu GV
- Học sinh khác nhận xét sửa chữa
- 02 học sinh nêu lại tựa bài
- Học sinh cả lớp lắng nghe
-Yêu cầu HS nhận xét giọng đọc của bạn
và nêu yêu cầu đọc bài văn
-Nhấn giọng từ ngữ ca ngợi trống đồng và những hoa văn trang trí trên trống
*Phân đoạn:
1 Từ đầu…đến hươu nai cĩ gạc
2 Cịn lại
- GV theo dõi sửa lỗi về phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi và giọng đọc, đồng thời giúp HS
hiểu các từ chú thích ở SGK Yêu cầu HS
đặt câu với từ “ chính đáng”, “ nhân bản”
Nhắc HS đọc đúng câu văn: Niềm tự hào
chính đáng của chúng ta trong nền văn
hĩa Đơng sơn/ chính là bộ sưu tập trống
đồng hết sức phong phú.
Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương/
và tưng bừng nhảy múa mừng chiến cơng/
hay cảm tạ thần linh…
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài ( 3 lượt)
+ HS đọc đúng câu văn: Niềm tự hào
chính đáng của chúng ta trong nền
văn hĩa Đơng sơn/ chính là bộ sưu tập
trống đồng hết sức phong phú.
Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương/ và tưng bừng nhảy múa mừng chiến cơng/ hay cảm tạ thần linh
-HS luyện đọc theo nhĩm đơi
Trang 8- KT 2 HS đọc -2 HS đọc cả bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ3 Tìm hiểu bài
*HS đọc đoạn 1
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế - Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả
hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
-Giới thiệu ảnh trống đồng
-Hoa văn trên mặt trống được tả như thế
nào?
-HS quan sát
-Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc
*HS đọc đoạn còn lại
-Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng?
-Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ…
-Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
-Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn
-Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người VN?
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là dân tộc có nền văn hóa lâu đời, bền vững
đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người VN
HĐ3 Luyện đọc diễn cảm
-2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn bài văn
-Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc bài văn
-GV hướng dẫn đoạn “ Nổi bật trên hoa
văn……nhân bản đặc sắc”
- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng
- Tổ chức HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn GV vừa hướng dẫn
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS
thực hiện tốt trong tiết học
- Về nhà xem lại bài đã học
- Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn bị
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của học sinh
Trang 9cho bài tiết sau
=================
Tuần 21 Tiết 41
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung : Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Trân trọng những đĩng gĩp và cống hiến của những người lao động chân chính
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Aûnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
22 Kiểm tra bài cũ :
2 HS đọc bài Trống đồng Đơng Sơn và
trả lời câu hỏi 2 và 4 SGK
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hơm nay Cơ và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và đọc diễn cảm một đoạn phù hợp
với nội dung tự hào, ca ngợi.AHLĐ Trần
Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc
cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền
khoa học trẻ của đất nước Qua bài : Anh
hùng Trần Đại Nghĩa
-GV giới thiệu ảnh chân dung nhà khoa
học, năm sinh, năm mất
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu
GV
- Học sinh khác nhận xét sửa chữa
- 02 học sinh nêu lại tựa bài
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh cả lớp lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh
HĐ2.Luyện đọc
-Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách đọc
GV bổ sung
- Giọng kể rõ ràng, châm rãi, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi nhà khoa học đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho đất nước: cả ba ngành thiên liên, rời bỏ, miệt mài, cơng phá lớn, xuất sắc…
- GV theo dõi sửa lỗi về phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi và giọng đọc, đồng thời giúp HS
hiểu các từ chú thích ở SGK
- 4HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài( 3 lượt)
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hướng dẫn HS đọc đúng câu: Ông được
Bác Hồ đặt tên mới là Trần đại Nghĩa/ và
giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí/
phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
+ HS đọc đúng câu: Ông được Bác Hồ
đặt tên mới là Trần đại Nghĩa/ và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí/ phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- HS luyện đọc theo nhóm 4
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ3 Tìm hiểu bài
* HS đọc đoạn 1
-Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước
khi theo Bác Hồ về nước
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở tỉnh Vĩnh Long, học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học cả ba ngành: kĩ sư cầu cống- điện- hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí
-GV: ngay từ đi học ông đã bộc lộ tài năng
xuất sắc
*HS đọc thầm đoạn 2, 3
-Em hiểu “nghe theo theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
-Là nghe theo tình cảm yêu nước, trở
về xây dựng và bảo vệ đất nước
-Giáo sư Trần Đại Nghĩa có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
-Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn
-Nêu đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc
Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị chủ nhiệm Uûy ban khoa học và Kỉ thuật nhà nước
*HS đọc đoạn còn lại
-Nhà nước đánh giácao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
-Năm 1948 ông được phong thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý
-Nhờ đâu Trần Đại Nghĩa có những cống
hiến lớn như vậy?
-Nhờ ông yêu nước, tận tụy hết lòng vì nước; ông là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
Nghĩa đã cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền