CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ Gọi HS lên sửa bài cũ Nhận xét B.Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thực hành Bài 1a, b: câu c – KG Yêu cầu h[r]
Trang 1TUẦN 26
Từ ngày 7/3/2011 đến ngày 11/3/2011
THỨ TIẾT MÔN TPPC TÊN BÀI DẠY Ghi chú
2 Toán 126 Phép chia phân số
3 Đạo Đức 26 Tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo (t1)
KNS
Thứ hai
7/03
5 Lịch sử 26 Cuộc khẩn hoang ở đàng trong
4 LTVC 51 Luyện tập về câu kể ai là gì?
Thứ ba
8/03
1 Khoa Học 51 Nóng lạnh và nhiệt độ (tt)
2 Tập đọc 52 Ga – Vrốt ngoài chiến lũy KNS
4 TLV 51 Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
5 Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe - đã đọc
Thứ tư
9/03
6 Kĩ thuật 26 Các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình KT
1 LTVC 52 Mở rộng vốn từ dũng cảm
2 Khoa học 52 Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt KNS
3 Toán 129 Luyện tập chung
Thứ
năm
10/03
2 Toán 130 Luyện tập chung
Thứ sáu
11/03
6 ATGT 6 An toàn khi đi các phương tiện giao thông công cộng
Trang 2Thứ hai, ngày 7 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC
THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ khó, hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
-Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả Giao tiếp : thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với những người bị nạn do thiên tai gây ra) ; ra quyết định, ứng phó (biết lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết các tình huống trong cuộc sống) ; đảm nhận trách nhiệm (tự tin, chủ động chia sẻ công việc với các bạn)
-HS có ý thức rèn luyện tinh thần dũng cảm, ý chí kiên trì vượt khó
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc SGK
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ
Goi 2 học sinh đọc thuộc lòng “Bài thơ
về tiểu đội xe không kính”, trả lời câu
Nhận xét
2.Bài mới
a) Khám phá :
Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?
Tranh vẽ nhiều người đang bám chặt
vào những cái cọc, nước ngập tới cổ Vì
sao lại có cảnh tượng này, tại sao những
người này phải làm như vậy, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HS phát biểu
b) Kết nối
Hoạt động 1: Luyện đọc
Gọi 1 HS đọc toàn bài
Hướng dẫn HS chia đoạn
1 HS đọc toàn bài Chia bài thành 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ….con cá chim nhỏ bé
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Đoạn 3 : Một tiếng reo to nổi lên đến quãng đê sống lại
Tổ chức HS đọc nối tiếp Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (3
lượt)
Theo dõi học sinh đọc, sửa sai cho học
sinh, giải nghĩa một số từ khó Đọc lại các từ còn phát âm saiĐọc chú giải
Theo dõi học sinh đọc Luyện đọc theo cặp – đại diện nhóm
đọc trước lớp
1 học sinh đọc bài trước lớp Giáo viên đọc mẫu cả bài Nghe giáo viên đọc
NS :26 /2/11
Tiết : 1
PPCT : 51
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn và trả
lời câu hỏi
Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
Cả lớp nhận xét bổ sung
1 Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả trình tự như
thế nào?
-Biển đe doạ → Biển tấn công → Người thắng biển
2 Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn
nói lên sự đe dọa của cơn bão biển?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ
- Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé
+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão
3 Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
Thảo luân theo căp - trả lời
+ Sự tấn công của biển đối với con đê
4 Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong
đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức
mạnh và sự chiến thắng của con người
trước cơn bão biển?
- So sánh : như con cá mập đướp con cá chim – một đàn voi lớn ; biện pháp nhân hoá : biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng ma - biển , gió giận dữ điên cuồng
Nhận xét – chốt lại
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ? + Tinh thần và sức mạnh của con người
đã thắng biển
c) Thực hành:
Qua bài học, các em học được điều gì ?
Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi : Em đã
làm gì thể hiện sự cảm thông chia sẻ với
người bị nạn do thiên tai gây ra ?
HS phát biểu
HS trao đổi nhóm đôi-trình bày-nhận xét
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc cả bài Học sinh đọc
Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3
Gọi 1 HS đọc diễn cảm đoạn 3 1 HS đọc diễn cảm đoạn 3
Lắng nghe, nhận xét, rút ra giọng đọc Yêu cầu đọc nhóm đôi
Tổ chức thi đọc trước lớp
Nhận xét, tuyên dương
Hỏi ý nghĩa của bài
Học sinh đọc nhóm đôi
Thi đọc trước lớp
Nhận xét Nêu ý nghĩa của bài
d)Vận dụng
Tham gia các hoạt động giúp người gặp
thiên tai trong cuộc sống
Nhận xét tiết học
Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau /
Trang 4LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
-Có ý thức học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh lên bảng tính
7
9 3
5
;
8
3
:
5
2 học sinh lên bảng tính.Cả lớp làm nháp
Nhận xét
B.Bài mới
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài toán Đọc yêu cầu bài toán
Bài yêu cầu làm gì ?
Gọi 1 HS lên làm mẫu
Cho HS nhắc lại quy tắc chia hai phân
số
Yêu cầu làdm vào vở, bảng phụ
Rút gọn rồi tính
1 HS Làm mẫu:
5
4 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
Tự làm vào vở, bảng phụ
Bài 2: Tìm X
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm :
+Thừa số chưa biết của một tích
+Số chia trong phép chia
Yêu cầu HS Làm bài vào bảng con
Nhận xét – kết luận
Nêu các quy tắc tìm x
Làm bài vào bảng con
a X =
5
3
7 4
X =
5
3 : 7 4
X =
10 20
b : X =
8
1
5 1
X =
5
1 : 8
1
X =
8
5
Học sinh sửa bài – nêu lại cách làm Tiết : 2
PPCT : 126
Trang 5Bài 3(KG): Yêu cầu học sinh tính vào
Thu chấm một số vở nhận xét Cả lớp nhận xét
Bài 4(KG): Gọi HS đọc bài toán
Gọi học sinh nhắc lại cách tính độ dài
đáy của hình bình hành
Nhắc lại cách tính độ dài đáy hình bình hành
Làm bài vào vở
Thu chấm một số vở nhận xét Sửa bài vào vở
Chiều dài của hình chữ nhật đó là :
) ( 9
8 4
3 : 3
2
m
C.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
Về nhà học bài, làm bài, chuẩn bị bài
sau /
ĐẠO ĐỨC
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo,nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo Hiểu vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở trong lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
-HS thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn hoạn nạn ở trong lớp,
ở trường, ở cộng đồng
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Phiếu điều tra theo mẫu.
III TIẾN TRÌNH DẠY –HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
a)Khám phá:
Thế nào là hoạt động nhân đạo? Theo
em vì sao chúng ta nên tham gia các hoạt
động nhân đạo?
Khen những HS phát biểu đúng
Để giúp cacvs em hiểu rõ hơn thì chúng
ta học bài hôm nay
HS phát biểu
b) Kết nối
Hoạt động 1: thảo luận nhóm
MT: HS bước đầu hiểu thế nào là hoạt
động nhân đạo, hiểu vì sao cần tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo
*Cách tiến hành
Yêu cầu thảo luận nhóm tổ đọc thông
Các nhóm thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày
Tiết : 3
PPCT : 26
Trang 6tin và thảo luận câu hỏi 1, 2
Theo dõi học sinh làm Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Kết luận: trẻ em và nhân dân các vùng
bị thiên tai hoặc có chiến tranh phải chịu
nhiều thiệt thòi Chúng ta cần thông cảm,
chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
Hãy kể các hoạt động nhân đạo mà em
biết
Nhận xét
Học sinh nghe - ghi nhớ
Trả lời- Nhận xét, bổ sung
c)Thực hành
Hoạt động 2: làm việc theo nhóm đôi
(bài 1 SGK) MT: Nêu được ví dụ về hoạt động nhân
đạo
*Cách tiến hành
Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
Giao cho từng nhóm thảo luận bài tập Các nhóm thảo luận
Theo dõi học sinh làm Đại diện các nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét – bổ sung
Kết luận:
Việc làm trong tình huống (a), (c) là
đúng
Việc làm trong tình huống (b) là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn
tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
Nghe giáo viên kết luận
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến (bài tập3
, SGK)
MT: Hiểu vì sao cần tích cực tham gia
các hoạt động nhân đạo
*Cách tiến hành
Nhắc lại cách bày tỏ thái độ thông qua
các tấm bìa màu :
+Màu đỏ : biểu lộ thái độ tán thành
+Màu xanh : biểu lộ thái độ phản đối
+Màu trắng: biểu lộ thái độ phân vân,
lưỡng lự
Lần lượt đọc từng ý kiến,
Kết luận :
Các ý kiến (a), (d) đúng
Các ý kiến (b), (c) sai
Gọi HS đọc ghi nhớ
Lắng nghe
Biểu lộ thái độ và giải thích lí do
Đọc ghi nhớ
d) Công việc về nhà
Liên hệ thực tế - nhận xét tiết học
Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau /
Nhắc nhở HS thực hành theo bài học Học sinh nghe
Trang 7LỊCH SỬ CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong :
Từ thế kỷ XVI các Chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ Sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
Cuộc khẩn hoang từ thế kỷ XVII đã dần dần mở rộng diện tích canh tác ở các vùng hoang hóa
Xóm làng được hình thành và phát triển, nhân dân sống hoà hợp với nhau
- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bản đồ Việt Nam từ thế kỷ XVI –XVII.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ
Chiến tranh Nam Triều và Bắc Triều
cũng như chiến tranh Trịnh – Nguyễn dẫn
đến cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
HS trả lời
Nhận xét
B.Bài mới
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang
MT : - Từ thế kỷ XVI các Chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ
Sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
Tổ chức HS thảo luận theo phiếu bài tập Các nhóm dựa vào SGK thảo luận
Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu và
bản đồ Việt Nam mô tả lại cuôc khẩn
hoang của nhân dân ở Đàng Trong
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác nhân – bổ sung
Kết luận
Hoạt động 2: Kết quả cuộc khai hoang
MT : - Cuộc khẩn hoang từ thế kỷ XVII đã dần dần mở rộng diện tích canh tác
ở các vùng hoang hóa
- Xóm làng được hình thành và phát triển
Treo bảng phụ có kẽ sẵn bảng so sánh
tình hình đất đai của Đàng Trong trước và
sau cuộc khai hoang
Yêu cầu HS dựa vào SGK để phát biểu
hoàn thành bảng bảngDựa vào SGK để phát biểu hoàn thành Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu kết quả
cuộc khai hoang
Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía
Nam đã đem lại kết quả gì ?
Cả lớp nhận xét
Dựa vào bảng nêu kết quả cuộc khai hoang
Kết luận: Cuộc khẩn hoang từ thế kỷ
XVII đã dần dần mở rộng diện tích canh
tác ở các vùng hoang hóa
Xóm làng được hình thành và phát triển,
nhân dân sống hoà hợp với nhau
Tiết : 5
PPCT : 26
Trang 8C.Củng cố, dặn dò
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK 3 học sinh đọc
Nhận xét tiết học
Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau /
Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2011
CHÍNH TẢ THẮNG BIỂN (Nghe viết)
I MỤC TIÊU:
-Hiểu nội dung đoạn viết
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài tập đọc Thắng biển Không mắc quá 5 lỗi trong bài viết
Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả in/inh
- HS dũng cảm, có tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ – bút dạ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ
Đọc : chênh lệch, nghiêm nghị, nhốt
chuồng
Viết bảng lớp, bảng con
Nhận xét
B.Bài mới
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả
Gọi 1HS đọc bài viết
+Cuộc chiến giữa con người và cơn bão
biển được miêu tả như thế nào ?
+Do đâu mà con người đã chiến thắng
cơn bão biển?
Chúng ta phải tinh thần dũng cảm, tinh
thần đoàn kết thì mới chống lại sự nguy
hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ
cuộc sống con người
Đọc thầm Trả lời
Yêu cầu học sinh tìm từ ngữ dễ viết sai
ra nháp
Tìm viết từ dễ viết sai ra nháp : sóng trào, lan rộng, vật lôn, dữ dội, điên cuồng Phân tích cộng viết bảng con
Đọc bài cho học sinh viết Viết bài vào vở
Đọc bài cho học sinh soát lỗi
Đổi chéo vở soát lỗi Học sinh soát lỗi.
Thu chấm một số bài chấm – nhận xét Sửa những từ viết sai
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2b: gọi HS đọc yêu cầu
Bài tập yêu cầu làm gì ? Đọc yêu cầuĐiền vào chỗ trống tiếng có vần in hay
inh
NS : 26/2/11
Tiết : 2
PPCT : 26
Trang 9Gọi 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào VBT vào VBT2 HS lên bảng thực hiện , cả lớp làm
Sửa bài Nhận xét chốt lại lời giải đúng
C.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về nhà viết lại từ sai /
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Củng cố quy tắc phép chia phân số
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
-Yêu thích học môn Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài về nhà của học sinh
B.Bài mới
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu
Bài tập yêu cầu gì ?
Gọi 1 HS làm mẫu câu a
Gọi HS nhắc lại quy tắc chia hai phân số
Đọc yêu cầu Tính rồi rút gọn
1 HS làm mẫu
14
5 4
5 7
2 4
5 7
2 5
4 : 7
Yêu cầu làm vào bảng con Làm bài vào bảng con
Nhận xét – chốt lại
Bài 2: Yêu cầu học sinh tính theo cách
Yêu cầu làm bài vào vở, bảng phụ
Nhận xét
Làm bài vào vở, bảng phụ Trình bày kết quả
Nhận xét
Bài 3: (KG)Yêu cầu học sinh tính theo 2
cách
Làm bài vào vở và bảng phụ
30
8 2
1 15
8 2
1 15
3 15
5 2
1 5
1 3
Cách 2:
30
8 30
3 30
5 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
Nhận xét chốt lại
Bài 4: (KG)Hướng dẫn học sinh làm
theo mẫu
Sửa bài
Làm bài vào nháp Tiết : 3
PPCT : 127
Trang 10vậy 4 3
12 1
12
3
1
2
1
:
3
3 1
Gấp 4 lần
2
1
Tương tự: 1 gấp 3 lần 1
4 12
2 lần 1
6 12
Sửa bài Nêu lại cách làm
C.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về nhà học bài, làm bài /
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong các câu đó
- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì?
- HS có ý thức vận dụng tốt vào viết câu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ – bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ
1 học sinh làm bài tập 4 Cả lớp theo dõi
Nhận xét
B.Bài mới
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Gọi học sinh đọc đoạn văn
Bài yêu cầu gì ?
Gọi học sinh thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào giấy lớn
Thảo luận nhóm đôi Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Nhận xét – chốt lời giải đúng :
Nguyễn Tri Phương là người Thưà
Thiên (Giới thiệu)
Cả hai ông đều không phải là người Hà
Nội (Nhận định)
Ông Năm là dân ngụ cưcủa làng này
(Giới thiệu)
Cần trục là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân (Nhận định)
Tiết : 4
PPCT : 51