* Hoạt động 2: Nhận biết một số động vật sống trong rừng:.. - Cô quảng bá hình ảnh con khỉ cho trẻ quan sát5[r]
Trang 1- Tạo mối quan hệ giữa cô vàtrẻ, cô và phụ huynh.
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễphép
- Trẻ chơi tự do các góc
- Hướng trẻ quan sát góc chủ
đề và trò chuyện với trẻ về cáccon vật sống trong rừng
- Thôngthoáng
phòng học,
đồ chơi chotrẻ
Tranh ảnh vềcác con vậtsống trongrừng
Thể dục sáng
- Trẻ tập đúng theo cô cácđộng tác
- Rèn trẻ thói quen tập thể dụcsáng, phát triển thể lực
- Giáo dục trẻ ý thức tập thểdục sáng, không xô đẩy bạn
- Phát triển tố chất nhanh nhẹn,khéo léo cho trẻ
- Sân tập an toàn, bằng phẳngBăng đĩa tập
Điểm danh
- Trẻ biết tên mình, tên bạn
- Biết dạ khi cô điểm danh
- Sổ điểm danh
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Trang 2- Khi trẻ thuộc và thực hiện thành thạo cô
đưa ra hiệu lệnh trẻ tập với cường độ
nhanh hơn
Hồi tĩnh:
Cho trẻ giả làm động tác của con khỉ
- Hô hấp: Thổi bóng bay
- Tay: Tay đưa ra phía trước, lên cao
- Chân: Bước khuỵu chân ra phía trước,chân sau thẳng
- Bụng: Ngồi duỗi chân, quay ngườisang 2 bên
- Bật: Khép chân, tách chân
Giả làm động tác của con khỉ
- Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ tự
- Đánh dấu trẻ có mặt, trẻ vắng mặt
- Dạ cô khi nghe đến tên
TỔ CHỨC CÁC Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Trang 3- Phân loại các con vật
- Chăm sóc cây cối
số con vật diễn xiếc
- Trẻ biết tô vẽ một sốcon vật sống trong rừng
- Phát triển khả năngkhéo léo, sự thông minh
- Trẻ biết làm sách tranh
về các con vật
- Trẻ biết sáng tạo theo ýhiểu và biết kể từng đọanchuyện
- Bộ đồ bác sĩ thú y
- Mũ con vật
- Sáp màu, đất nặn,kéo, hồ dán
Giấy bút
- Nguyên vật liệu đểxây dựng
- Đồ chơi con vậtsống trong rừng
- Bộ chăm sóc cây
- Tranh, ảnh về cácđộng vật sống trongrừng
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 41 Ổn định tổ chức- Trò chuyện
- Cô tập trung trẻ lại
- Hỏi trẻ chủ đề đang học là gì?
Cô giới thiệu góc chơi và nội dung chơi
2 Thỏa thuận chơi:
- Cho trẻ kể tên lại các góc chơi, nhiệm vụ chơi ở
các góc
- Cho trẻ về các góc chơi mà trẻ thích
- Cô phân vai số lượng chơi ở các góc
- Cô phân vai chơi cho các bạn trong nhóm chơi
ở các góc hoặc cho trẻ tự chọn
3 Quá trình chơi
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu
hỏi gợi mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác cùng
nhau, hướng dẫn, giúp đỡ trẻ khi cần
- Có thể cho trẻ đổi góc chơi
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi
- Cho trẻ nhận xét các góc chơi
- Cô nhận xét chung và khuyến khích trẻ chơi tốt
hơn
4 Kết thúc:
- Cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi giúp cô
- Tuyên dương bạn biết làm giúp cô
- Trẻ đứng xung quanh cô
- Chủ đề động vật sống trongrừng
- Lắng nghe
- Kể tên lại các góc chơi,nhiệm vụ chơi ở các góc
- Về các góc chơi mà trẻthích
- Trao đổi, thoả thuận vaichơi
Trang 5- Xem tranh, kể tên các
- Chơi vận động: Đi như
gấu bò như chuột
Phân biệt được trời nắng, mưa
- Biết được sân chơi có những
- Rèn phản xạ nhanh, khéo léo
- Thuộc các bài đồng dao, cadao về các con vật
- Phát triển cơ bắp, rèn phản
xạ nhanh
- Chơi cùng nhau đoàn kết
- Chọn lá, xếp hình các convật
- Tranh, ảnhmột số con vật
rừng Câu hỏiđàm thoại
- Địa điểm quansát
Địa điểm, nộidung quan sát
- Trò chơi
- Sân chơi Khoảng sânrộng
Trò chơi, mũcáo và thỏ.Các bài đồngdao về các convật
Mũ sói, sânchơi rộng
- Đồ chơi ngoàitrời
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 61 Ổn định tổ chức:
- Tập trung trẻ, đi theo hàng ra sân
2 Giới thiệu nội dung
Giới thiệu nội dung chơi ngày hôm đó
3 Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động 1 Quan sát
- Cho trẻ quan sát và đàm thoại các khu vực
trong trường, thời tiết
- Thời tiết hôm này như thế nào?
- Trời lạnh con phải mặc trang phục như thế
nào?
- Giáo dục trẻ mặc ấm, đeo tất, quàng khăn
Hoạt động 2 Trò chơi vận động: Cho sói
xấu tính
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi, luật chơi (nếu có)
- Cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
Hoạt động 3 Chơi tự do.
- Cô cho trẻ chơi quan sát và khuyến khích
Trang 7- Giới thiệu món ăn
- Trẻ lau tay, lau miệng
sau khi ăn xong
Trẻ có thói quen vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi ăn
Trẻ biết tên các món ăn và hiểu được ý nghĩa của việc ăn đủ
Khăn lau
miệngBàn ghế
Đồ ăn đảmbảo vệ sinh
Rèn thói quen nề nếp cho trẻ, trẻbiết lao động tự phục vụ
Trẻ biết đi vệ sinh trước khi đingủ
Phòng họcsạch sẽ
Chiếu, gối
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh tay chân trước khi ăn
- Cô cho trẻ tập trung trẻ hướng dẫn trẻ cách rửa
tay theo đúng quy trình
- Cô bao quát nhắc nhở trẻ không tranh dành, xô
đẩy tránh làm ướt khu vực rửa tay
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô chuẩn bị khăn lau, đĩa
đựng cơm rơi, ghế để đúng nơi quy định
+ Tổ chức ăn : Cô nhắc nhở trẻ ngồi đúng chỗ,
không trêu đùa tránh làm đổ cơm
- Cô chia cơm đủ xuất, đảm bảo đủ thức ăn cho
trẻ
- Nhắc nhở trẻ những thói quen văn minh trong
khi ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
- Cô bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn hết
xuất, không kiêng khem thức ăn
+, Vệ sinh sau ăn:Cô nhắc nhở trẻ lấy khăn lau
miệng bằng khăn ướt sau khi ăn và đi vệ sinh đúng
- Lau miệng bằng khăn ướt
và đi vệ sinh đúng nơi quy định
+ Chuẩn bị phòng ngủ:
- Cô vệ sinh phòng ngủ sạch sẽ, đảm bảo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông
Trang 8- Cô chuẩn bị phòng ngủ có đủ sạp, có chiếu, chăn
và gối đủ với số lượng trẻ
Trang 9Chơi hoạt động theo ý
- Trẻ biết chơi trò chơi kidmats
- Ôn lại những bài hát bài thơ cónội dung thuộc chủ đề
- Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn
vệ sinh gọn gàng ngăn nắp
- Trẻ ôn lại các bài hát, bài thơ
- Động viên khuyến khích trẻkịp thời
trẻ có ý thức phấn đấu, biết nhậnxét mình và bạn
Trẻ được về an toàn cùng bốmẹ
- Đồ chơi
- Kết nối
phòng kidmats
HOẠT ĐỘNG:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 10Vận động, chia quà chiều cho trẻ
- Cô cho trẻ nhắc lại những bài đã học buổi
sáng
- Cho trẻ xuống phòng máy kidmats
- Cho trẻ chơi theo nhóm
- Cho trẻ chơi tự do ở các góc Cô bao quát
trẻ chơi nhắc trẻ chơi đoàn kết, nhắc trẻ cất
đồ chơi khi đã chơi xong
- Tổ chức cho trẻ tham gia biểu diễn văn
nghệ: đọc thơ, kể chuyện, hát múa theo chủ
- Trẻ chơi trò chơi kidmats
- Trẻ chơi tự do ở các góc
- Trẻ đọc thơ, kể chuyện, hát múa theo chủ đề
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- nhận xét
- Trẻ lên cắm cờ, nhận bé ngoan
Thứ 2 ngày 01 tháng 01 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục
VĐCB: Chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn
Trang 11Hoạt động bổ trợ:
Trò chơi vận động: Nhảy nhanh tới đích
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ tập đúng động tác bài tập phát triển chung
-Trẻ biết chạy theo hiệu lệnh của cô.
- Biết cơi trò chơi
- Cho trẻ hát kết hợp với vận động bài
“Trời nắng, trời mưa” đi theo hàng ra
sân tập
2 Giới thiệu bài
- Kiểm tra sức khoẻ
- Hôm nay cô và các con sẽ làm những
vận động viên và tung bóng lên cao và
bắt bóng Thi đua xem ai sẽ không làm
rơi bóng
3 Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động 1 Khởi động: Cho trẻ
khởi động theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ hát đi theo hàng ra sân tập
- Khởi động vòng tròn, đi chạy theohiệu lệnh của cô
chạy theo vòng tròn, làm người lùn( Đikhuỵu gối) Người khổng lồ (đi kiễngcao chân), đi chạy theo hiệu lệnh
Trang 12Hoạt động 2 Trọng động
Bài tập phát triển chung:
- Cho trẻ tập các động tác theo cô 2 lần
- Cô tập mẫu lần 1 không phân tích
- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích
động tác
- Cô tập mẫu lần 3
- Cho trẻ lên tập thử
- Cô tiến hành cho trẻ tập
- Khi trẻ thực hiện cô động viên trẻ
- Trẻ quan sát cô làm mẫu lần 1
- Trẻ quan sát, lắng nghe cô phân tíchđộng tác lần 2
- Trẻ quan sát1- 2 trẻ tập thử
- Lần 1: Cho trẻ tập lần lượt
- Lần 2: Cho các tổ thi đua nhau
- Trẻ quan sát và lắng nghe cô giớithiệu cách chơi
Trang 13phía sân bên này sang sân bên kia.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát, động viên để trẻ hứng
thú tham gia vào hoạt động
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
Hoạt động 3 Hồi tĩnh:
Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm động tác của
chú khỉ
4 Củng cố, giáo dục
- Cho trẻ nhắc lại tên bài tập
- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học
và thường xuyên tập thể dục để cơ thể
khỏe mạnh
5 Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chơi 2-3 lần
- Nhận xét
- Đi nhẹ nhàng làm động tác của chú khỉ
- Nhắc lại tên bài tập
- Lắng nghe
- Lắng nghe
…
………
Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học
Trang 14Kể chuyện: Hươu con biết nhận lỗi.
Hoạt động bổ trợ:
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện, nhớ tên truyện
- Thuộc truyện và kể lại truyện
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc
- Kỹ năng quan sát, đàm thoại
2 Giới thiệu bài
- Cho trẻ quan sát tranh con hươu
- Hỏi trẻ: Con hươu có hình dáng như thế
- Trẻ quan sát và trò chuyện
- Cao, có sừng dài
- Hươu ăn lá cây
- Con bò, con dê, ngựa
- Trẻ lắng nghe
Trang 15chuyện nói về chú hươu con đấy!
3 Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động 1 Kể chuyện cho trẻ nghe
- Lần 1 kể diễn cảm, kết hợp với cử chỉ điệu
bộ
- Cô kể lần 2 kết hợp với tranh minh họa
- Giảng nội dung: Câu chuyện kể về con
hươu con khi gặp các con vật có 4 chân, có
đuôi, có sừng Hươu con đều chào là hươu,
mặc cho các con vật nói chúng tôi không
phải là hươu, nhưng hươu con vẫn bướng
bỉnh Cuối cùng cả ba đều nhờ ngựa phân
sử xem ai đúng ai sai Ngựa rủ cả 3 con vật
ra dòng suối uống nước cho đỡ khát, con các
con vật vừa uống nước vừa soi mình xuống
dòng nước trong xanh Chợt Hươu nhìn thấy
2 con vật kia không giống mình, Hươu
ngượng nghịu xin lỗi bạn tôi đã nhầm
- Cô giới thiệu tên câu chuyện
- Viết tên chuyện
- Cho trẻ đọc tên câu chuyện
- Cô kể lần 3 kêt hợp với tranh chữ to
Hoạt động 2 Đàm thoại:
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện
gì?
- Trong câu chuyện có những ai?
- Câu chuyện kể về ai?
- Hươu con có bộ lông như thế nào?
- Khi Hươu gặp bò thì Hươu tỏ thái độ ra
Trang 16- Khi biết mình đã nhầm lỗi Hươu con đã
làm gì?
Hoạt động 3 Dạy trẻ kể lại chuyện:
- Cho trẻ kể lại từng đoạn theo tranh.
- Cho các tổ kể chuyện nối tiếp
4 Củng cố, giáo dục
- Cho trẻ nhắc lại tên truyện
- Giáo dục trẻ có thái độ biết nhận lỗi khi
làm sai
5 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương
- Hươu đã xin lỗi bạn
- Trẻ kể lại chuyện
- Truyện: Hươu con biết nhận lỗi
- Trẻ lắng nghe
…
………
…
………
Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG:
Trang 17Toán: So sánh, nhận biết sự khác nhau về số lượng của nhóm 2 đồ vật.
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Mỗi rổ đựng 3 chú thỏ, 3lôtô củ cà rốt, 2 bông hoa
- Đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp
+ 3 con hổ – 3 con ngựa
+ 2 con voi – 2 con tê giác
2 Giới thiệu bài.
Hôm nay cô và các con sẽ đi so sánh, nhận
biết sự khác nhau về số lượng của nhóm 2
đồ vật
3 Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động 1 Ôn kĩ năng xếp tương ứng
1-1
- Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”
+ Cách chơi: Cô và các con xếp thành hàng
đi vòng quanh lớp vừa đi vừa hát khi có
hiệu lệnh: “Vào lớp rồi” thì các con phải
- Chủ đề nhánh Động vật sốngtrong rừng ạ!
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệucách chơi
Trẻ chơi theo nhóm
Trang 18chạy nhanh chân vào ghế ngồi Bạn nào
không tìm thấy ghế của mình là bạn ấy thua
cuộc thì phải hát và nhảy lò cò.(Ghế của trẻ
dán kí hiệu riêng)
+ Tổ chức cho trẻ chơi (Nhóm lên chơi)
HĐ2 Ôn so sánh nhận biết sự giống nhau
về số lượng giữa hai nhóm đồ vật.
- Cho trẻ tìm xung quanh trong lớp những
đồ dùng đồ chơi có số lượng nhiều bằng
nhau
- Cho cả lớp kiểm tra lại
Hoạt động 3 Dạy trẻ so sánh nhận biết sự
khác nhau về số lượng của hai nhóm đồ
vật:
(Phát cho mỗi trẻ một rổ tranh lôtô có 3 con
thỏ , 3 củ cà rốt, 2 bông hoa)
- Cho trẻ xếp số thỏ lên trên bàn
- Các con hãy lấy cho mỗi chú thỏ một củ
- Cho trẻ lấy hoa ra
- So sánh số hoa và số thỏ như thế nào?vì
sao?
- Số thỏ và số hoa số nào nhiều hơn?
Thực hiện
- Trẻ đi tham quan
+ 3 con hổ - 3 con ngựa+ 2 con voi-2 con tê giác+ 4 con chó - 4 con thỏ
- Xếp số thỏ lên bàn
- Xếp cà rốt dưới thỏ tương ứngtheo hàng ngang
- so sánh bằng cách ghép tươngứng 1-1
Trang 19- Nhiều hơn là mấy ?
- Số thỏ với số hoa số nào ít hơn?
- Ít hơn là mấy ?
- Cho cả lớp chơi: Cô nói thỏ các con chỉ
vào những chú thỏ nói ít hơn hay nhiều hơn
Cô nói: thỏ, hoa, thỏ
Ngược lại: Cô nói nhiều hơn, ít hơn, nhiều
hơn
Hoạt động 4 Trò chơi: Về đúng nhà
- Cách chơi: Các con đóng giả là các chú
thỏ đi kiếm ăn khi nghe thấy hiệu lệnh : Về
nhà số 1 các con phải chạy nhanh lên nhặt
một củ cà rốt và chạy về nhà số 1
+ Ngược lại khi nghe thấy có hiệu lệnh các
con về nhà số 2 thì các con phải nhặt 2 củ
- Cho trẻ nhắc lại tên bài học
- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học Yêu
Trang 20Hoạt động bổ trợ: Tc: Tim hình lấp bóng
I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến Thức:
- Trẻ biết tên một số con vật sông trong rừng
- Trẻ biết được những đặc điểm chính như: con voi có ngà, con khỉ thích leotrèo, con gấu ăn mật ong, con hổ ăn thịt,…, nơi sống của các con vật
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với các con vật
II/ CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng – đồ chơi cô và trẻ
- Kết nối phòng học thông minh, máy tính bảng
- Các bài hát, câu đố về con vật
- Video, hình ảnh về các con vật sống trong rừng
- Các con ơi lại đây cùng cô nào
- Các con ạ Cô có một bài thơ nói về một con
vật rất đáng yêu đó là bài thơ “ con vỏi con
voi”
- Cô cho trẻ đọc đọc thơ
“ Con vỏi con voiCái vòi đi trướcHai chân trước đi trước
Hai chân sau đi sau,Còn cái đuôi di sau nốt
Tôi xin kể nốt câu chuyện con voi
- Bài thơ chúng mình vừa đọc nói đến con vật
gì?
- Con voi là động vật sống ở đâu?
- Ngoài con voi ra con còn biết những con vật
gì sống trong rừng nữa?
- Trẻ lại gần bên cô
- Trẻ chú ý lắng nghe cô.
- Trẻ đọc thơ cùng cô.
- Nói về con voi ạ.
- Con voi sống ở trong rừng ạ.
- Trẻ kể tên một số con vật mà trẻ biết.
- Trẻ quan sát hình ảnh.
Trang 212 Giới thiệu bài:
- Để biết thêm những con vật sống ở trong
rừng hôm nay cô sẽ cho chúng mình đi tham
quan vườn bách thú để tìm hiểu về các con
vật nhé!
3 Hướng dẫn hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát.
Cô quảng bá hình ảnh các con vật.
- Đã đến vườn bách thú rồi đấy các con nhìn
xem trong vườn bách thú ngày hôm có những
con vật gì nào?
- Những con vật này đều là những con vật
sống ở đâu?
- Ngoài những con vật trong vườn bách thú ra
con còn biết những con vật gì nữa?
- Đúng rồi ngoài những con vật này ra còn có
rất nhiều các con vật sống trong rừng khác
nữa
- Bây giờ cô và các con cùng về lớp và tìm
hiểu về những con vật này nhé
- Cô mời cả lớp đọc “con khỉ”
- Các con quan sát xem con khỉ có những đặc
điểm gì nào?
- Cô gợi ý: Khỉ có mấy chân?
- Con khỉ thích ăn gì?
- Nó đẻ con hay đẻ trứng
- Đúng rồi, con khỉ có 4 chân, thích ăn chuối
và biết đẻ con đấy khỉ còn thích leo chèo Và
khỉ còn biết bắt giận cho nhau nữa đấy
- Các con con khỉ là động vật hiền lành hay
hung dữ?
+ Quan sát con gấu:
- Các con nghe thật tinh xem đoạn thơ sau nói
- Trẻ nói tên con khỉ 1 lần.
- Trẻ kể đặc điểm của con khỉ.
- Khỉ có 4 chân
- Thích ăn quả
- Đẻ con
- Khỉ là động vật hiền lành.
- Trẻ lắng nghe cô đọc thơ.
- Là Gấu, sống trong rừng, thích ăn mật ong.
- Thấy ở trong vườn bách thú, trên tivi.
Trang 22“ Tôi là gấu,gấu đen là tôi,tiếng tôi to như sấm,tiếng tôi nghe rất trầm.
Hầm hầm hầm”
- Đố các bạn biết tôi là ai? Tôi sống ở đâu, tôi
thích ăn gì nhất
- Cô quảng bá hình ảnh con gấu.
- Họ hàng nhà tôi rất đông các bạn nhìn thấy
tôi ở đâu nữa?
- Quảng bá video.
- Cô mở video họ hàng nhà gấu cho trẻ quan
sát
+ Quan sát con hổ:
- Bây giờ các con hãy lắng nghe thật tinh xem
câu đố nói đến con vật gì nhé
“Lông vằn, lông vệ
Dáng đi uyển chuyển
Nhe lanh tìm mồi,Muôn thú khiếp sợTôn ngôi chúa sơn lâm”
- Đố các con biết đó là con vật gì?
- Cô quảng bá hình ảnh con hổ.
- Cô cho trẻ đọc tên con Hổ
- Các con hãy quan sát xem con hổ có mấy
chân?
- Con hổ sống ở đâu?
- Quảng bá video về con hổ.
- Cô cho trẻ xem video về con Hổ
- Chúng mình vừa xem video con thấy con
Hồ đang làm gì?
- Thức ăn của hổ là gì? Vật con Hổ là động
vật hung dữ hay hiền lành
- Cô khái quát và giáo dục:
- Giáo dục khi các con được bố mẹ đi chơi
vườn bách thú hay nhìn thấy các con không
được đến gần hay thò tay vào rất nguy hiểm
- Trẻ lắng nghe cô giáo dục
- Đều có 4 chân, sống trong rừng, đẻ con.
- Khỉ thích leo chèo, thích ăn chuối, hiền lành.
- Gấu ăn mật ong, không biết leo chèo, hung dữ.
- Hổ là động vật ăn thịt, hung dữ, không biết leo chèo.
- Trẻ kể tên những con vật ma trẻ biết.
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn.
- Trẻ chơi tìm bóng con vật chạy qua.
- Trẻ đọc tên con vật
- Con vật sống trong rừng ạ.
- Trò chơi tìm hình lấp bóng.