1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Luyện từ và câu lớp 4 (trọn bộ)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 129,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thöông nhau nhö chò em gaùi - Vài HS đọc các thành ngữ trên - GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng Baøi taäp 4 - GV gợi ý :phải hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng , nghĩa bóng suy ra t[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 1

Ngày dạy 10 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Cấu tạo của tiếng

(Chuẩn KTKN : 6 ; SGK: 6 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu , vần , thanh ) – ND ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mục III )

HS khá , giỏi giải được BT 2 ( mục III )

B CHUẨN BỊ

- Bảng phụ vẽ sẳn sơ đồ cấu tạo tiếng

- Bộ chữ cái ghép tiếng

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Mở đầu :

- kiểm tra đồ dùng học tập

- GV nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Phần nhận xét :

- Lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK

+ Yêu cầu 1 : Đếm số tiếng trong câu tục ngữ

- Câu tục ngữ trên có mấy tiéng ?

+ Yêu cấu 2 :đánh vần tiếng bầu

- GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng

dùng phấn tô màu và các chữ

+ Yêu cầu 3 : Tiếng bầu do các bộ phận nào tạo

- Lớp lắng nghe

- 2 HS nhắc lại

-Tất cả HS đếm thầm

- có 14 tiếng

-Tất cả HS đánh vần thầm

- Một HS làm mẫu , đánh vàn thành tiếng

- Cả lớp cùng đánh vần -Ghi kết quả đánh vần bờ – âu – bâu – huyền – bầu

.- HS giơ bảng báo cáo kết quả

Trang 2

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

- Rút ra nhận xét : tiếng do những bộ phận nào tạo

thành ?

- Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu ?

- GV kết luận

3 / Phần ghi nhớ

- GV kẻ săn sơ đồ cấu tạo tiếng và giải thích cho

HS hiểu

4 / Phần luyện tập :

Bài tập 1 :

- GV phân mỗi bàn phân tích 2, 3 tiếng

Bài tập 2 :

- GV đọc yêu cầu của bài cho HStự làm bài

- GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt

- Địa diện nhóm lên bảng chữa bài

….do âm đầu , vần , thanh tạo thành

… các tiếng : thương ,lấy , bí , cùng

- HS đọc thầm

- ( HS TB , Y )

- HS cả lớp làm bài và vở nêu kết quả

- ( HS khá , giỏi )

- HS suy nghĩ giải câu đố + Là chữ : sao , ao

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học , khen những HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà học phần ghi nhớ trong bài thuộc lòng

- Xem bài sau : Luyện tập về cấu tạo của tiếng

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 12 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Luyện tập về cấu tạo của tiếng

(Chuẩn KTKN : 7 ; SGK: 12 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu , vần , thanh )theo bảng mẫu ở BT!

- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2 , BT3

HS khá , giỏi biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT4 , giải được câu đồ ở BT5

B CHUẨN BỊ

- Bảng phụ vẽ sẳn sơ đồ cấu tạo tiếng

- Bộ chữ cái ghép tiếng

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 4

I / Kiểm tra

- Phân tích 3 bộ phận của tiếng trong câu : lá lành

đùn lá rách.

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 :đọc nội dung bài và phần ví dụ

- Thi đua xem nhóm nào phân tích nhanh

Bài tập 2 :

Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu

tục ngữ trên

Bài tập 3: đọc yêu cầu của bài

- 2 hS lên bảng làm

- 2 HS nhắc lại

- 2HS đọc

- HS làm việc theo cặp phân tích cấu tạo của tiếng theo sơ đồ:

Tiếng âm đầu vần thanh

Khôn kh ôn ngang Ngoan ng oang ngang đối đ ôi sắc đáp đ ap sắc người ng ươi huyền ngoài ng oai huyền

Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tưc ngữ là :ngoài - hoài ( vần oai )

-1-2 em đọc

Trang 5

- GV cùng cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Các cặp tiếng bắt vần với nhau choắt –thoắt

,xinh – nghênh

+ Vần giống nhau hoàn toàn choắt

+Vần giống nhau không hoàn toàn xinh – nghênh

Bài tập 4 :đọc yêu cầu của bài tập trên

- GV chốt ý kiến đúng : hai tiếng bắt vần với nhau

là 2 tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không

hoàn toàn

Bài tập 5

- Đọc yêu cầu của bài và câu đố

- GV chốt lời giải đúng

+ Dòng : Chữ bút bớt đầu thành út

+ Dòng 2: Bỏ đuôi thành ú mập

+ Dòng 3 : để nguyên thì là chữ út

- HS tự suy nghỉ làm bài đúng nhanh lên bảng lớp

- 3HS lên giải

- HS viết vào vở

- ( HS khá , giỏi )

- 2HS đọc

- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến

- ( HS khá , giỏi )

- HS thi giải đúng , giải nhanh câu đố bằng cách viết ra giấy nộp ngay cho GV

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học , Tiếng có cấu tạo như thế nào ? những bộ phận nào nhất thiết phải co.ù

- Yêu cầu HS về nhà học phần ghi nhớ trong bài thuộc lòng

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 2

Ngày dạy 17 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : MRVT : Nhân hậu – Đoàn kết

(Chuẩn KTKN : 8 ; SGK: 17 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT 1 , BT4 ) ; nắm đượccách dùng một số từ có tiếng “nhân “theo hai nghĩa khác nhau : người , lòng thương người ( BT2 , BT3 )

HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT 4

B CHUẨN BỊ

- Bảng phụ vẽ sẳn các mẫu để HS điền tiếp các từ cần thiết

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ Kiểm tra

- Viết những tiếng chỉ những người trong gia đình

mà phần vần có 1 âm , có 2 âm

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 :

- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Sửa bài theo lời giải đúng

a / Từ thể hiện lòng nhân hậu , tình cảm yêu

thương đồng loại

b / Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương

c / Thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại

d / Trái với dùm bọc giúp đỡ

Bài tập 2 :

- 2 HS lên bảng làm

- Có 1 âm : bố , mẹ , chú ,dì

- Có 2 âm : bác ,thím ,cậu

- 2 HS nhắc lại

- ( HS TB , Y )

- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tùng cặp trao đổi làm bài tập vào vở nháp

- Đại diện các nhóm HS lên bảng ghi kết quả

û

-Lòng nhân ái , lòng vị tha , tình thân ái , tình thương mến , yêu quý , thương xót , tha thứ , đau xót …

- Hung ác ,tàn ác , cay độc , hung dữ , …

- Cứu trợ , cứu giúp ,ủng hộ , bênh vưc , che chỡ nâng đỡ …

- Ăn hiếp , hà hiếp , hành hạ đánh đập ,…

- ( HS khá , giỏi )

- HS đọc yêu cầu của bài trao đổi thảo luận theo

Trang 7

a / Tiếng nhân có nghĩa là người công nhân : nhân

dân , nhân loại , nhân sư ,…

b / Là lòng thương người : nhân hậu , nhân đức ,

nhân từ …

- GV và lớp nhận nhận xét

Bài tập 3: đọc yêu cầu của bài

- VD : Nhân dân VN ta rất anh hùng , Ông hai là

một ông già có tấm lòng nhân hậu

- GV cùng cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4 : GV đọc yêu cầu của bài tập trên

a Ở hiền gặp lành

b Trâu buộc ghét trâu ăn

c ……

- GV nhận xét chốt lại ý chính

cặp

- HS sửa bài vào tập

- Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ ở nhóm a hoặc 1 câu với nhóm b

- ( HS khá , giỏi )

- Nhóm 3 HS trao đổi về 3 câu tục ngữ nội dung khuyên bảo , chê bai trong từng câu trên

- Sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều may mắn

- Chê bai người có tính xấu ,ghen tị thấy người khác được phúc may mắn …

- Khuyên chúng ta nên đoàn kết …

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nêu một số từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu

- GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS thuộc lòng 3 câu tục ngữ

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

Trang 8

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 19 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Dấu hai chấm

(Chuẩn KTKN : 8 ; SGK: 22 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm ( BT1 ) ; bước đầu biết dúng dấu hai chấm khi viết văn ( BT2 )

B CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết sẳn nội dung cần ghi nhớ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ Kiểm tra

- Gọi 2 HS làm bài tập 1và 2 HS làm bài tập ở tiết

trước

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài : Dấu hai chấm

2 / phần nhận xét

- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Câu a : báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ,

dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu hoặc kép

- Câu b : báo hiệu sau lời nói của Dế Mèn phối

hợp với dấu gạch ngang

3 / Phần ghi nhớ

- GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ

4 / Phần luyện tập

Bài tập 1 :

-Câu a : Tác dụng của dấu hai chấm là gì ?

- dòng 1

- dòng 2

Câu b :

- 2 HS lên bảng làm

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS đọc nối tiếp nhau nội dung bài tập 1

- HS đọc từng câu thơ , văn nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó

- HS đọc yêu cầu của bài trao đổi thảo luận theo cặp

- 2-3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- ( HS TB , Y )

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1

- HS đọc thầm trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm

- Là báo hiệu lời nói của nhân vật tôi

- Báo hiệu phần sau là lời nói của cô giáo

Trang 9

- GV + lớp nhận xét chốt lại

Bài tập 2 :

- GV nhắc HS

+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật dùng phối hợp

với dấu ngoặc kép ,dấu gạch đầu dòng

+ Cần giải thích thì chỉ dùng dấu hai chấm

- GV và cả lớp nhận xét

- Giải thích cho bộ phận đứng trước

- HS nêu ý kiến của mình

- ( HS khá , giỏi )

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2 cả lớp đọc thầm

- Một số em đọc đoạn viết trước lớp giải thích tác dụng của dấu hai chấm

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Về tìm trong các bài đọc 3 trường hợp dùng dấu hai chấm và giải thích cách

dùng đó ?

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

Trang 10

Tên bài dạy : Từ đơn và từ phức

(Chuẩn KTKN : 9 : SGK: 27 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , Phân biệt được từ đơn và từ phức ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được từ đơn , từ phức tron đoạn thơ ( BT1 mục III ) ; bước đầu làm quen với từ điển ( hoạc một số từ ngữ ) để tìm hiểu về từ ( BT2 , BT3 )

B CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết sẳn nội dung bài tập 1

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ Kiểm tra

- Nhắc lại nội dung cấn ghi nhớ trong bài dấu hai

chấm

- Làm lại bài tập 1ý a

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / phần nhận xét

-GV yêu cầu từng cặp trao đổi làm

Bài tập 1 ,2 vào giấy nháp

- GV chốt lại lời giải ghi bảng

- Từ có một tiếng

- Từ có hai tiếng

Bài tập 3 :

- Tiếng dùng để làm gì ?

- Từ dùng để làm gì ?

3 / Phần ghi nhớ

- GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ

4 / Phần luyện tập

Bài tập 1 :

- 2 HS lên bảng làm

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc nội dung yêu cầu trong phần nhận xét

- 2 - 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- Gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả bài làm lớp nhận xét

- nhờ , bạn , lại , có ,chí , nhiều , năm…

- Giúp đỡ , học hành , học sinh , tiên tiến

- ( HS khá , giỏi )

- Dùng để cấu tạo từ , có thể một dùng tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn Hai tiếng trở lên tạo nên từ đó là từ phức

- Biểu thị ,sự vật , hoạt động đặc điểm cấu tạo câu

- 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- ( HS TB , Y )

- Một HS đọc yêu cầu bài

Trang 11

- GVchốt lại kết quả

Rất / công bằng / rất / thông minh

Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang

- Từ đơn :rất , vừa , lại

- từ phức : công bằng , thông minh , đa tình …

- GV + lớp nhận xét chốt lại

Bài tập 2 :

- GV giải thích về từ điền cho HS rõ

- GV và cả lớp nhận xét

Bài tập 3 :

- GV nhận xét

- Từng cặp trao đổi và làm vào nháp vài cặp trình bày kết quả

- HS sửa bài vào vở

- ( HS khá , giỏi )

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS tra từ điển và tìm

- Các từ đơn : buồn , đói , no ,đẫm…

- Từ phức : hung dữ, huân chương , anh hùng

- ( HS khá , giỏi )

- Đọc yêu cầu của bài và đọc câu văn mẫu

- HS nối tiếp nhau đặt câu mỗi em một câu

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV dặn HS về nhà học thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ của bài

-Viết vào vở ít nhất 2 câu đã đặt ở bài tập 3

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

Trang 12

Ngày dạy 23 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : MRVT : Nhân hậu – đoàn kết

(Chuẩn KTKN : 10 ; SGK: 33 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết ( BT2 , Bt3 , BT4 ); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền , tiếng ác ( BT1 )

B CHUẨN BỊ

- Từ điển tiếng việt

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ Kiểm tra

- Tiếng dùng để làm gì ?

- Từ dùng để làm gì ? nêu ví dụ ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1

- GV hướng dẫn tìm từ trong từ điển

a Từ chứa tiếng hiền

b.Từ chứa tiếng ác :

-GV nhận xét tính điểm thi đua xem nhóm nào tìm

được nhiều từ

Bài tập 2

- GV phát phiếu cho HS làm bài

- GV chốt lại lời giải đúng kết luận nhóm thắng

cuộc

+ Nhân hậu : nhân ái , hiền hậu , phúc hậu,đôn

hậu , trung hậu

- Trái nghĩa : tàn ác , hung ác , độc ác , tàn bạo

Bài tập 3 :

- GV gợi ý :

- 2 HS lên bảng làm

- 2 HS nhắc lại

- ( HS TB , Y )

- Một HS đọc yêu cầu bài

- Hiền hậu , hiền diệu , hiền đức , hiền từ , hiền lành , hiền thảo , …

- Ác độc , ác ôn , ác liệt , ác quỷ , ác cảm , ác thú , ác nghiệt …

- HS sửa bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- HS phân loại nhanh các từ vào bảng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- Từng cặp HS trao đổi làm bài

Trang 13

- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4

- GV gợi ý :phải hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng ,

nghĩa bóng suy ra từ nhgiã đen

- GV và lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

- HS trình bày kết quả

a Hiền như bụt

b Lành như đất

c Dữ như cọp

d Thương nhau như chị em gái

- Vài HS đọc các thành ngữ trên

- ( HS khá ,giỏi )

- HS lần lượt phát biểu ý kiến về thành ngữ tục ngữ

- Một số HS khá giỏi nêu tình huống sử dụng 4 thành ngữ tục ngữ trên

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL các thành ngữ , tục ngữ ở bài tập 3

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

……… Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

Trang 14

Tên bài dạy : Từ ghép và từ láy

(Chuẩn KTKN : 11 ; SGK: 38 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ) : phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm dầu và vần ) giống nhau ( từ láy )

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1 ) ; tìm được từ ghép , từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2 )

B CHUẨN BỊ

-Từ điển tiếng việt

- Bảng phụ viết sẳn nội dung bài tập 2

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ Kiểm tra

-Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào ? nêu ví dụ ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / Giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / phần nhận xét

- Cấu tạo từ phức được in đậm trong các câu thơ

sau có gì khác nhau ?

- GV giúp HS đi đến kết luận

+ Từ lặng im do 2 tiếng có nghĩa tạo thành

+ Từ chầm chậm , cheo leo , se sẽ , do những tiếng

có vần hoặc cả âm lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

3 / Phần ghi nhớ

GV nhắc các em thuộc phần ghi nhớ

4 / Phần luyện tập

Bài tập 1 :

- GV nhắc HS

- Chú ý từ in nghiên , những chữ vừa in nghiên vừa

- Từ phức có hai hay nhiều tiếng , từ đơn chỉ có 1 tiếng

VD : nhà , học , ăn , đi … (từ đơn ) Đất nước , xe đạp , xinh xắn … ( từ láy )

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc nội dung yêu cầu BT và phần gợi ý

- Cả lớp đọc thầm

- Các từ truyện cổ , ông cha do các tiếng có nghĩa

tạo thành

- TưØ thì thầm do các tiếng có âm đầu ( th ) lặp lại

giống nhau

- Một HS đọc khổ thơ tiếp theo

- Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ nêu nhận xét

- 2 –3 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

- HS đọc yêu cầu bài tập

a Từ ghép : ghi nhớ , đền thờ , bờ bãi , tưởng nhớ

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w