- GV nhaän xeùt & chaám ñieåm Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động1: Hình thành khái niệm Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét Baøi taäp 1: - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu[r]
Trang 1Thứ năm, ngày 25 tháng 8 năm 2011
Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động:
Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng & sách vở học tập
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
1
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự
tích Hồ Ba Bể
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu
bài tập theo nhóm vào phiếu
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý:
+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với các nhân vật không ?
- HS đọc nội dung bài tập
- HS khá, giỏi kể lại nội dung câu chuyện
Sự tích Hồ Ba Bể
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài theo nhóm vào phiếu khổ to
- HS dán bài làm lên bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, nhanh
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Không
+ Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca…
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể ta rút ra kết luận: Bài này không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là giới thiệu về hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, trong
Trang 2Bài tập 3:
- GV hỏi: Theo em, như thế nào là kể
chuyện?
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS khai thác đề bài:
+ Nhân vật chính là ai ?
+ Em phải xưng hô như thế nào ?
+ Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm
những chuỗi sự việc nào?
(GV ghi khi HS trả lời)
- GV nhận xét & góp ý
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hỏi từng ý:
+ Những nhân vật trong câu chuyện của
em?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu về nhà đọc thuộc nội dung
cần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện
các sách giới thiệu danh lam thắng cảnh)
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện em đã giúp một người phụ nữ bế con, mang xách nhiều đồ đạc trên đường
- HS nêu
- Từng cặp HS tập kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trả lời + Người phụ nữ & em + Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
Trang 3Tập làm văn
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu
chuyện Ba anh em (Bt1, mục III).
-Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III)
II.CHUẨN BỊ:
-4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động:
Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?
- GV hỏi: Bài văn kể chuyện khác các
bài văn không phải là văn kể chuyện ở
những điểm nào?
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời HS
em lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: (Nhận xét tính cách nhân vật
Căn cứ nêu nhận xét)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến:
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS nói tên những truyện các em mới học
- HS làm bài
- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét &sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế
Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu Căn cứ để nêu nhận xét trên: lời nói & hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò
+ Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nông dân
giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn
Trang 4- GV nhận xét
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét
về tính cách của từng cháu như thế nào?
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
Nếu bạn ấy biết quan tâm đến
người khác?
Nếu bạn ấy không biết quan tâm
đến người khác
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài
- Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của
nhân vật
sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đến người khác Căn cứ để nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh minh hoạ
- HS trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận:
Biết quan tâm: Chạy đến nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xin lỗi dỗ em nín khóc
Không biết quan tâm:Bỏ chạy – hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho em bé khóc
- HS thi kể
Trang 5Thứ năm, ngày 1 tháng 9 năm 2011
Tập làm văn
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật; nắm được cách kể hành
động của nhân vật (ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy khổ to viết sẵn:
+ Các câu hỏi của phần nhận xét (có khoảng trống để HS trả lời)
+ Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống & sắp xếp lại cho đúng thứ tự
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động:
Bài cũ:
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu 1 : Đọc truyện Bài văn bị điểm
không
+ GV lưu ý HS: đọc phân biệt rõ lời thoại
của các nhân vật, đọc diễn cảm chi tiết
gây bất ngờ, xúc động: Thưa cô, con
không có ba – với giọng buồn
+ GV đọc diễn cảm bài văn
+ GV giúp HS tìm hiểu yêu cầu của
BT2, 3
+ Chia nhóm HS; phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy khổ to đã ghi sẵn các câu hỏi GV lưu
ý HS: chỉ viết câu trả lời vắn tắt
+ GV cử tổ trọng tài gồm 3 HS khá, giỏi
để tính điểm thi đua theo tiêu chuẩn sau:
1) Lời giải: đúng / sai
2) Thời gian làm bài: nhanh / chậm
3) Cách trình bày của đại diện các
nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng
- Yêu cầu 2:
+ Ý 1: yêu cầu HS ghi lại vắn tắt những
- Yêu cầu 1:
+ 2 HS giỏi tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài
+ HS hoạt động nhóm + HS trình bày kết quả làm bài
+ Tổ trọng tài tính điểm bài làm của mỗi nhóm theo 3 tiêu chí GV nêu ra
- Yêu cầu 2:
+ Đại diện nhóm trình bày bài, diễn giải
Trang 6hành động của cậu bé
+ Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu
bé
GV bình luận thêm: Chi tiết cậu bé khóc
khi nghe bạn hỏi sao không tả ba của
người khác được thêm vào cuối truyện đã
gây xúc động trong lòng người đọc bởi
tình yêu cha, lòng trung thực, tâm trạng
buồn tủi vì mất cha của cậu bé
- Yêu cầu 3 :
Tương tự
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích
vào chỗ trống
+ Sắp xếp lại các hành động đã cho thành
câu chuyện
+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã
được sắp xếp lại hợp lí
- GV phát phiếu cho 3 HS
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài
- Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của nhân
vật trong bài văn kể chuyện
cụ thể
- Yêu cầu 3:
HS nêu: thứ tự các hành động: a – b – c (hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau)
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Một số HS làm trên phiếu trình bày kết quả làm bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 7Tập làm văn
TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể
hiện tính cách nhân vật (ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III); kể
lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng
tiên (BT2)
- Yêu thích việc tả ngoại hình nhân vật
*GD KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin; tư duy sáng tạo.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi các ý về đặc điểm ngoại hình Nhà Trò – bài 1 (phần nhận xét)
- Phiếu đoạn văn của Vũ Cao (phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ: Kể lại hành động của nhân vật
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong bài?
- Trong các bài học trước, em đã biết tính cách
của nhân vật thường được biểu hiện qua những
phương diện nào?
- GV nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Khám phá:
Ở con người, hình dáng bên ngoài
thường thống nhất với tính cách, phẩm chất bên
trong Vì vậy, trong bài văn kể chuyện, việc
miêu tả hình dáng bên ngoài của nhân vật có tác
dụng góp phần bộc lộ tính cách nhân vật Bài
học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu & làm
quen với việc tả ngoại hình của nhân vật trong
bài văn kể chuyện
b/ Kết nối:
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp lời
giải của bài 1, suy nghĩ để trao đổi với các bạn
về bài 2
- 2 HS nhắc lại
- HS trả lời
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc các yêu cầu
1 & 2 Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
- Câu 1: Chị Nhà Trò có những đặc điểm ngoại hình như sau:
+ Sức vóc: gầy yếu như mới lột
+ Thân mình: bé nhỏ + Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, rất yếu, chưa quen mở
+ Trang phục: người bự những phấn, mặc áo
Trang 8Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
c/ Thực hành:
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu cầu
của đề bài
- Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả ngoại
hình chú bé liên lạc trong đoạn văn đã chép trên
bảng phụ: gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống
tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân
nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch.
- Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về
chú bé?
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
- GV chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc bằng
văn xuôi, nên chọn tả ngoại hình của nhân vật
nàng tiên & bà lão Vì nàng tiên Ốc là nhân vật
chính Tả hình dáng của nàng góp phần quan
trọng thể hiện tính cách dịu dàng, nết na, lòng
biết ơn của nàng với bà lão nhân hậu, biết
thương yêu từ con ốc bé nhỏ thương đi Cần tả
ngoại hình của bà lão để làm nổi bật sự vất vả,
tần tảo nhưng tấm lòng rất phúc hậu, nhân từ của
bà
- HS thi kể chuyện
d/ Vận dụng:
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả
những gì?
- Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân
vật.
thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
- Câu 2: Ngoại hình của nhân vật Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị ăn hiếp, bắt nạt của chị
- Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
- 1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, dùng bút chì gạch dưới những từ miêu tả hình dáng nhân vật
- HS trao đổi, nêu những từ ngữ miêu tả ngoại hình chú bé liên lạc
- Cách ăn mặc của chú bé cho thấy chú là con của một gia đình nông dân nghèo, quen chụi đựng vất vả Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, thật thà
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 SH đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
- HS trao đổi, nêu kết luận
- 2, 3 HS thi kể
- Cả lớp nhận xét cách kể của bạn có đúng với yêu cầu của bài không
- Cần chú ý tả hình dáng, vóc người, khuôn mặt, đầu tóc, quần áo, trang phục, cử chỉ…
Trang 9Thứ năm, ngày 2 tháng 9 năm 2010.
Tập làm văn
KỂ LẠI LỜI NÓI- Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết được cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhận vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước dầu kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ & 2 màu phấn khác nhau để viết 2 cách dẫn lời khác nhau: lời nói trực tiếp & lời nói gián tiếp ở câu 3 phần Nhận xét
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động:
- Bài cũ:
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp đọc bài Người ăn xin, viết
nhanh ra nháp những câu ghi lại lời nói, ý
nghĩ của cậu bé
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Lời nói & ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì
về cậu?
Bài 3:
+ Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2
cách kể đã cho có gì khác nhau?
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc bài, viết nhanh ra nháp, nêu:
+ Câu ghi lại ý nghĩ:
o Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!
o Cả tôi nữa….của ông lão
+ Câu ghi lại lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp trao đổi, trả lời câu hỏi: Cậu là một con người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người
- 2 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại
+ Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của ông lão Do đó các từ xưng
Trang 10-GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK Cả lớp
đọc thầm lại
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần luyện tập
Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc
thầm lại nội dung bài
- GV gợi ý: Câu văn nào có từ xưng hô ở
ngôi thứ nhất chỉ chính người nói (tớ) – đó là
lời nói trực tiếp Câu văn nào có từ xưng hô ở
ngôi thứ 3 (ba cậu bé) – đó là lời nói gián
tiếp
Bài tập 2:
- GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián tiếp
thành lời nói trực tiếp thì phải nắm vững đó
là lời nói của ai, nói với ai Khi chuyển:
+ Phải thay đổi từ xưng hô, nếu người nói nói
về mình
+ Phải đặt lời nói trực tiếp vào dấu hai chấm
& ngoặc kép, hoặc dùng dấu hai chấm,
(xuống dòng) rồi gạch đầu dòng
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói trực tiếp
thành lời nói gián tiếp cần xác định rõ đó là
lời của ai với ai & tiến hành:
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng,
gộp lại lời kể chuyện với lời nói của nhân
vật
- GV nhận xét
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Viết thư
hô của chính ông lão với cậu bé (cháu – lão)
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng hô tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão -HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài
- HS trao đổi nhóm để tìm lời nói trực tiếp & gián tiếp của các nhân vật trong đoạn văn
+ Lời của cậu bé thứ nhất được kể theo
cách gián tiếp: Cậu bé thứ nhất định nói
dối là bị chó sói đuổi. Lời bàn nhau của 3 cậu bé cũng được kể theo cách gián tiếp:
Ba cậu bàn nhau xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng.
+ Lời của cậu bé thứ hai: Còn tớ, tớ….ông
ngoại; & lời của cậu bé thứ ba: Theo tớ,
…bố mẹ được kể theo cách trực tiếp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
- 2 HS khá, giỏi làm bài miệng Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
- 2 HS khá giỏi làm bài miệng Cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở