3 - Dạy bài mới: 1/Khám phá: - HS laéng nghe - Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mục tiêu:Giúp học sinh trình bày những ý kiến về sự trung thực: -Giáo viên yêu cầu học sinh kể những trường hợp[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN I
o0o
Thứ ngày Môn học Tiết Tên bài dạy
Thứ 2
15/ 08/ 2011
Đạo đức Tập đọc Tốn Lịch sử
Kĩ thuật
1 1 1 1 1
Trung thực trong học tập(T1)
Dế Mèn bênh vực kể yếu
Ơn tập các số đến 100000 Mơn kịch sử và địc lí Vật liệu dụng cụ cắt khâu thêu(t1) Thứ 3
16/ 08/ 2011
Tốn Chính tả LT&C Khoa học
2 1 1 1
Ơn tập các số đến 100000(t2) Nghe – viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Cấu tạo của tiếng
Con người cần gì để sống?
Thứ 4
17/ 08/ 2011
Tập đọc Tốn Địa lí TLV
2 3 1 1
Mẹ ốm
Ơn tập các số đến 100000(t3) Làm quen với bản đồ
Thế nào là kể chuyện?
Thứ 5
18/ 08/ 2011
KC Tốn LT&C
1 4 2
Sự tích hồ ba bể Biểu thức cĩ chứa 1 chữ Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Thứ 6
19/ 08/ 2011
Khoa học TLV Tốn
Âm nhạc SHL
2 2 5 1
Trao đổi chất ở người Nhân vật trong truyện Luyện tập
Ơn 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3
Thứ hai, ngày 15 tháng 08 năm 2011
Trang 2ĐẠO ĐỨC
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập (ý nghĩa của trung thực)
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người quý mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
-Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy
II - Đồ dùng học tập:
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : - SGK
III.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
IV.Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cựccĩ thể sử dụng;
- Thảo luận
- Giải quyết vấn đề
V - Các hoạt động dạy học:
1’
4’
26’
1 - Khởi động : hát
2 - Kiểm tra dụng cụ học tập.
3 - Dạy bài mới:
1/Khám phá:
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu:Giúp học sinh trình bày
những ý kiến về sự trung thực:
-Giáo viên yêu cầu học sinh kể những
trường hợp nĩi về sự trung thực:
-Em hãy kể một trường hợp em đã trung
thực/khơng trung thực trong học tập
-Trung thực trong học tập cĩ tác dụng gì?
2/Kết nối:
- Hoạt động 2: Thảo luận tình huống
Mục tiêu:Học sinh biết được tác dụng của
việc trung thực :
-Giáo viên chia học sinh thành nhĩm.Giáo
viên phát phiếu giao việc cho các nhĩm
- HS lắng nghe
- Xem tranh và đọc nội dung tình huống
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- Chia 3 nhóm và thảo luận
Trang 3- Tóm tắt các cách giải quyết chính
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải
quyết nào ? Vì sao lại chọn cách giải
quyết đó ?
Kết luận:
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em
học mau tiến bộ, được bạn bè thầy cô
yêu mến và tôn trọng
Bài tập 1: Thảo luận nhóm
Bài tập 2: Hoạt động cá nhân
- Cho HS lựa chọn bảng đúng sai và giải
thích vì sao ?
_ GV nhận xét.
4 – Vận dụng – dặn dò
- Trung thực trong học tập có ý nghĩa
gì?
- Giáo dục biết quý trọng những bạn
trung thực và không bao che cho những
hành vi thiếu trung thực trong học tập
*Tích hợp: Học sinh biết khiêm tốn học
hỏi
- Nhận xét- tuyên dương
- Dặn chuẩn bị
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Mượn tranh , ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao
- HS lắng nghe
+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập
- HS lắng nghe
- 3 hs đọc ghi nhớ trong SGK
- Thảo luận nhóm bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Các việc ( c ) là trung thực trong học tập + Các việc (a), ( b ), (đ) là thiếu trung thực trong học tập
- HS chọn bảng đúng, sai
+ Ý kiến (b) , ( c ) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học tập tiến bộ và được mọi người yêu mến
TẬP ĐỌC
Trang 4I - Mục đích – Yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật (Nhà trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn, bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II - Chuẩn bị:
GV : -Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
III Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Thể hiện sự cảm thơng
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
IV.Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng;
- Hỏi – đáp
- Thảo luận nhĩm
- Đĩng vai, (đọc theo vai)
III - Các hoạt động dạy học:
1’
5’
26’
1- Khởi động: hát
2- Kiểm tra: dụng cụ học tập
3- Dạy bài mới:
a/Khám phá(mở đầu)
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
-Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941, được
tái bản nhiều lần và được dịch ra nhiều thứ
tiếng trên thế giới
b/Kết nối:
Hoạt động 2 : Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn , cả bài
- Đọc phần chú giải
- Giải nghĩa từ khó : ngắn chùn chùn ( ngắn đến mức quá đáng , trông khó coi ) , thui thủi ( cô đơn , một mình lặng lẽ , không có ai bầu bạn )
- HS lắng nghe
Trang 5Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Hai dòng đầu
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như
thế nào ?
- Ý đoạn 1 : Vào câu chuyện
Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt ?
- Ý đoạn 2 : Hình dáng Nhà Trò
Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như
thế nào?
- Ý đoạn 3 : Lời Nhà Trò
Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Ý đoạn 4 : Hành động nghĩa hiệp của Dế
Mèn
- Em có nhận xét gì về Dế Mèn?
Đại ý:
c- Hoạt động 4 : Luyện đọc
- Luyện đọc diễn cảm Lưu ý nhấn giọng
các từ được gạch chân ở bảng phụ ( đoạn 2)
- Nhận xét cho điểm em đọc tốt
4-Thực hành- Củng cố – Dặn dò
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
- Giáo dục biết bênh vực lẽ phải
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Luyện đọc theo cặp
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê , lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng , ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở;
vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
- Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của nhà Nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chận đường, đe bắt chị ăn thịt
- Lời của Dế Mèn : “Em đừng… kẻ yếu” ; Lời nói dứt khoát , mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
- Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phản
ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi.
+ Nhà trò ngồi gục đầu … người bự những phấn … Vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà trò như một cô gái đáng thương , yếu đuối
- Dế Mèn có tấm lòng thương người…
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu xoá bỏ áp bức, bất công
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Thi đua đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét
- Tính cách mạnh mẽ của Dế Mèn
- HS nghe
Trang 6- Chuẩn bị : Mẹ ốm.
TOÁN
I Mục tiêu:
Giúp HS :
-Đọc viết được các số trong phạm vi 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II Đồ dùng dạy học:
-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
-HọC SINH: vở,SGK
III.Phương pháp:
-Quan sát,Trực quan,Thảo luận nhĩm
VI.Hoạt động trên lớp:
1’
5’
27’
1.Ổn định :
2 Kiểm tra : kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài:
-GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các em
đã được học đến số nào ?
-Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các
số đến 100 000
-GV ghi tựa lên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của
các số trên tia số a và các số trong dãy số b GV
đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+Các số trong dãy số này được gọi là những
- Hát
-Số 100 000
N -HS lặp lại
-HS nêu yêu cầu -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở bài tập
-Các số tròn chục nghìn -Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
Trang 7số tròn gì ?
+Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này
thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm
1000 đơn vị
Bài 2: GV yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS
lên bảng làm
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với
nhau
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi : Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HSï làm bài
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 4:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
-Nêu cách tính chu vi của hình GHPQ và giải
thích vì sao em lại tính như vậy
-Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố- Dặn dò:
- Cho hs thi đua viết số và đọc số.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài cho tiết sau
-Là các số tròn nghìn
-Hơn kém nhau 1000 đơn vị
-HS 1 đọc các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số Cả lớp làm vào VBT, làm xong trao đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau
HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm trên bảng
-HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và viết tổng thành các số -2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- 1HS đọc y/c bài
-Tính chu vi của các hình
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
-Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2
- GHPQ là hình vuông nên khi tính chu
vi hình này ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4
- 1HS làm bảng nháp rồi đính lên bảng cả lớp làm vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau
- Lớp nhận xét
- HS1 đọc, HS2 ghi và ngược lại
LỊCH SỬ
Trang 8I Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ớ lớp 4 giúp hs hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam,
biết công lao của ông cha ta trong thời dựng nước và giữ nước thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục hs tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước
Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên ,sgk lớp 4
III.Phương pháp:
-Quan sát,Thảo luận nhĩm,Hỏi đáp
VI.Hoạt động trên lớp:
1’
4’
26’
1 Khởi động: hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Bài mới:
1-Giới thiệu
-Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên VN lên bảng
-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói
về một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền
(cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) & trả lời
các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- GV kết luận:
-Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
-GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể
một sự kiện chứng minh điều đó
-GV nhận xét chung
- 1 HS xác định vùng miền mà mình đang sinh sống
- Các nhóm nhận và xem tranh (ảnh) trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
-HS thảo luận nhóm
-HS trình bày kết quả
-3 HS đọc ghi nhớ
Trang 9-Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
2-Củng cố , dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà đoc thuộc ghi nhớ
Kĩ thuật
Vật liệu dụng cụ cắt,khâu thêu(t1)
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh biệt được đặc điểm,tác dụng và cách sử dụng ,bảo quản những vật liệu,dụng cụ đơn giản để cắt,khâu ,thêu
-Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và gút chỉ
-Giáo dục HọC SINH cĩ ý thức thực hiện an tồn lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-giáo viên : Mẫu vải và chỉ các màu; kim; kéo; khung thêu cầm tay; phấn màu; thước dẹt; thước dây; khuy cài; khuy bấm; một số sản phảm may khâu thêu,
- Học sinh: một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt khâu thêu như giáo viên
III.Phương pháp:
-Làm mẫu,Thục hành
VI: Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
4’
26’
1 Khởi động
2 Bài cũ
Giới thiệu phân mơn kĩ thuật 4
3.bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Giới thiệu một số sản phẩm may, khâu,
thêu(túi vải, khăn tay, vỏ gĩi…)và nêu: đây
là những sản phẩm được hồn thành từ cách
khâu, thêu trên vải Để làm được những sản
phẩm này, cần phải cĩ những vật liệu, dụng
cụ nào và phải làm gì?
2.Phát triển:
* hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học
sinh quan sát, nhận xét về vật liệu khâu
thêu
a) vải:
- giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nêu đặc điểm của vải
- nhận xét các ý kiến
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh quan sát
-Quan sát vải
-Xem các loại vài cần dùng cho mơn học
-Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Quan sát các mẫu chỉ
Trang 10- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để khâu
thêu Chọn vải trắng sợi thơ như vải bơng,
vải sợi pha
b) chỉ:
- Học sinh dọc sách giáo khoa trả lời câu
hỏi hình 1
- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
dặc điểm và cách sử dụng kéo
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả
lời các câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự
giống, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt
chỉ Cho học sinh quan sát thêm một số loại
kéo…
- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 3 để
trả lời câu hỏi về cách cần kéo cắt vải Chỉ
định vài học sinh thao tác mẫu
4.củng cố:
Em biết những loại vải nảo, chỉ nào, kéo
nào?
5 Dặn dị:
Nhận xét tiết học và chuẩn bị cho bài sau
- Quan sát hình 2 trả lời câu hỏi
Thứ3,ngày16,tháng 8,năm 2011
TOÁN
I.Mục tiêu:
-Tinh nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với số có một chữ số(bài 1, 2b,3a,3b)
-Ơn tập về so sánh các số đến 100000
-Tính được giá trị của biều thức
II.Đồ dùng dạy học:
GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ.
Học sinh:Vởbài tập,sách giáo khoa.
III.Phương pháp:
-Gởi mở,vấn đáp.Thực hành.
VI Hoạt động trên lớp:
1’
4’
1.Ổn định: hát
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm -3 HS lên bảng làm bài
Trang 11các bài tập hướùng dẫn luyện tập thêm của
tiết 1, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS
-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho
HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp
tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học
về các số trong phạm vi 100 000
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán
-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện
tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một
phép tính trong bài
-GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm
vào vở
Bài 2:
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào VBT
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn ,
nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính
-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt
tính và cách thực hiện tính của các phép
tính vừa thực hiện
Bài 3:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của
một cặp số trong bài
-GV nhận xét và ghi điểm
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như
vậy ?
Bài 5:
-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/ SGK
-5 HS đem VBT lên GV kiểm tra
-HS nghe GV giới thiệu bài
-Tính nhẩm
-Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm
-HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính -Cả lớp theo dõi và nhận xét
-4 HS lần lượt nêu cách thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
-So sánh các số và điền dấu >, <, =
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở -HS nêu cách so sánh
-HS nhận xét và xếp theo thứ tự:
a) 56 731; 65 371; 67 351; 75 631
b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978
-.So sánh từng hàng của các số, chữ số ở hàng nào lớn thì số đó lớn
-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu