quan sát và nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định - GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong SGK - Yêu cầu HS sắp xếp[r]
Trang 1TuÇn 4 líp 4 GV: NguyÔn ThÞ Minh Thñy
TuÇn 4
Thø hai ngµy 13 th¸ng 9 n¨m 2010
Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu so sánh hai số tự nhiên xếp thứ tự của các số tự nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
33’
1.Bài cũ
2 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết
cách so sánh hai số tự nhiên
a)Trường hợp hai số đó có số chữ số
khác nhau: 100 – 99
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
b)Trường hợp hai số có số chữ số bằng
nhau:
+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số
đó?
+ Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng
một hàng kể từ trái sang phải như SGK
và kết luận 23894 > 25136
GV kết luận
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS
quan sát và nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết
về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự
xác định
- GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số
tự nhiên như trong SGK
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào
- 3HS nối tiếp nêu
- 1 HS nêu
- HS so sánh
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS nối tiếp nhau nêu nhận xét
- HS làm việc với bảng con
Trang 2bảng con
H: Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm
các số đó?
- Y/C HS giải thích cách làm
- GV chốt ý
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: (Cột1)
- GV lần lượt ghi từng phần để HS so
sánh
- Nhận xét bài làm của HS sau mỗi lần
giơ bảng
Bài tập 2: (a,c)
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng phụ
Bài tập 3: (a)
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
lớp
3.Củng cố, dặn dò
Y/C HS nêu cách so sánh hai số tự
nhiên?
Dặn HS: Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
- HS nối tiếp nhau phát biểu, hs khác bổ sung nhận xét
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS làm bài vào bảng con
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, HS
cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ
- 1HS làm bài trên bảng lớp, HS
cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp
-2 HS
Tập đọc
Một người chính trực
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân,vì nước của
Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK.
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3TuÇn 4 líp 4 GV: NguyÔn ThÞ Minh Thñy
5’
33’
1 Kiểm tra
- HS đọc bài: Người ăn xin.
- Bài văn có nội dung gì?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu chủ điểm: Măng mọc
thẳng, quan sát tranh minh hoạ
- Gv giới thiệu truyện đọc mở đầu
của chủ điểm: Một người chính trực.
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Đoạn 1
H: Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào? Em hiểu chính trực là
người ntn?
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, theo dõi
- 1 HS khá đọc bài
- Chia đoạn -Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Luyện đọc từ khó đọc
-Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó
- HS đọc nhóm đôi theo đoạn
- 2HS đọc cả bài
- 1HS đọc đoạn 1, HS cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp phát biểu, bộ sung nhận xét cho nhau
+ Đoạn 2
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc Ông?
- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
thì sao?
- 1HS đọc đoạn 2 HS cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp phát biểu, bộ sung nhận xét cho nhau
+ Đoạn 3
H: Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như ông Tô Hiến
Thành?
- HS đọc đoạn 3, HS cả lớp đọc thầm
-1 HS đọc to câu 2/ SGK
- HS nối tiếp phát biểu, bộ sung nhận xét cho nhau
Trang 4H: Câu chuyện ca ngợi ai? Người đó
như thế nào?
H: Ý chính của bài?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn đọc diễn cảm
- T/C cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, đánh giá HS đọc bài bằng
điểm số
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện có nội dung gì?
- Về đọc bài, chuẩn bị bài sau
- 4 HS nhắc lại nội dung bài
- HS theo dõi và lắng nghe
-HS luyên đọc cặp đôi đoạn diễn cảm
- HS đọc cá nhân
- Nhận xét, đánh giá bạn đọc
- 2 HS nêu
- HS đọc cả bài
Chính tả ( Nhớ – viết)
Truyện cổ nước mình
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT2(a/b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Dạy bài mới:
5’
33’
1 Kiểm tra: Viết bảng con tên các con vật
hoặc tên các đồ vật trong nhà có âm đầu
ch/tr
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b Hướng dẫn chính tả
- Gv đọc mẫu lần 1
- Gọi HS phát âm, phân tích từ cơn nắng,
rặng dừa, sâu xa, nghiêng soi.
- Cả lớp nhẩm thầm
- 1 HS đọc bài
- HS nối tiếp nhau phát âm
và phân tích
Trang 5TuÇn 4 líp 4 GV: NguyÔn ThÞ Minh Thñy
2’
c Viết chính tả
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày
thể thơ lục bát
d Hướng dẫn chữa, chấm
- Gv đọc soát lỗi 1 lần
- Kiểm tra lỗi
- Hướng dẫn chữa lỗi
- Gv chấm vở
đ Hướng dẫn bài tập
Bài 2:
- GV chấm, chữa
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài còn lại trong VBT
- HS viết bảng con các từ:
cơn nắng, rặng dừa, sâu
xa, nghiêng soi.
- HS tự nhẩm lại
- HS đọc bài
- HS viết bài vào vở
- HS soát
- HS ghi lỗi ra lề
- HS tự chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi, lắng nghe
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
38’
(12’)
(12’)
Bài luyện tập
Bài tập 1:
GV cho học sinh làm bảng con Sau đó
chữa bài
- Nhận xét bài làm của HS sau mỗi lần giơ
bảng
Bài tập 3:
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp
- HS làm bài vào bảng con
- HS chữa bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp,
HS cả lớp làm vàovở
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp
Trang 62’
Bài tập 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn
HS đọc x bộ hơn 5.
- GV cùng 1 HS làm mẫu
- Thu vở-chấm
- Nhận xét chung bài làm của HS
Củng cố
H: Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
Làm bài trong VBT
- HS theo dõi mẫu
- HS tự làm bài tập 4 phần b vào vở
- 2HS nêu
Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau( từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả âm đầu
và vần) giống nhau( từ láy )
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản( BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho( BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3’
35’
1 Kiểm tra
- Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy ví
dụ
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b Hình thành khái niệm:
* Nhận xét:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Hãy thực hiện yêu cầu dựa vào gợi
ý
- GV cho HS chữa từng dòng
- GV có thể giải thích để HS thấy rõ
- 2HS trả lời
- HS đọc thầm phần nhận xét
- 1HS đọc
- HS làm VBT
- HS làm việc nhóm đôi
- HS trả lời trước lớp
+ Các từ truyện cổ, ông cha do
Trang 7TuÇn 4 líp 4 GV: NguyÔn ThÞ Minh Thñy 2’
từ do các tiếng có nghĩa tạo thành
-> Chốt:
* Ghi nhớ:
- Lấy ví dụ từ ghép, từ láy?
c Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Bài 1 yêu cầu gì?
- GV giải thích thêm yêu cầu
- GV ghi bảng phụ
- Chốt lời giải đúng
Bài 2
- Muốn tìm từ ghép, từ láy chứa
tiếng đã cho em cần chú ý gì?
- GV chấm
-Dựa vào đâu để phân biệt từ láy ,từ
ghép?
4 Củng cố, dặn dò
- Thế nào là từ ghép, từ láy, cho ví
dụ?
- Chuẩn bị bài sau
các tiếng có nghĩa tạo thành + Từ phức thầm thì do các tiếng
có âm đầu (th) lặp lại tạo thành
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- Làm việc theo nhóm đôi
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm vở
- 1 HS làm bảng phụ Lớp chữa bài
Thø ba ngµy 14 th¸ng 9 n¨m 2010
Đạo đức
Vượt khó trong học tập (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức
- Vở BT Đạo đức
Trang 8- Các mẩu chuyện liên quan đến nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’
5’
31’
2’
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV cho HS làm BT 2
- GV kết luận và khen những em biết
vượt khó khăn trong học tập
- GV cho HS làm BT 3
b) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên
bảng
- GV kết luận:
- GV kết luận chung
c) Các hoạt động nối tiếp:
- Trò chơi: Phóng viên nhỏ: (Nội dung
như BT 1 ,2 ,3 ,4; vở BT Đạo đức)
4.Củng cố - Dặn dò: Về nhà thực hành
theo bài học
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm4
- Đại diện nhóm trình bày –
HS cả lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét bổ xung
- HS làm BT 4 và nêu khó khăn và biện pháp mà em đã khắc phục để học tốt
- Hs chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV
Tập đọc
Tre việt Nam
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ND: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.( trả lời được các câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK.
Trang 9TuÇn 4 líp 4 GV: NguyÔn ThÞ Minh Thñy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
33’
1 Kiểm tra: HS đọc bài: Một người
chính trực Nêu nội dung bài
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b Luyện đọc:
- Rèn đọc đoạn
- Gv đọc mẫu
c Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1:
H: Tìm những câu thơ nói lên sự gắn
bó lâu đời của cây tre với người Việt
Nam?
* Đoạn 2, 3:
H: Những hình ảnh nào của tre gợi
lên phẩm chất tốt đẹp của người Việt
Nam là tính cần cù?
H: Những hình ảnh nào của tre gợi
lên phẩm chất đoàn kết của người
Việt Nam?
H: Những hình ảnh nào của tre gợi
lên tính ngay thẳng?
*Đoạn 4:
H: Em thích những hình ảnh nào về
cây tre và búp măng non? Vì sao?
H: Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
H: Bài thơ có nội dung gì?
- 2 HS
- Lắng nghe, theo dõi
- 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS khá đọc bài
- Chia đoạn -Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Luyện đọc từ khó đọc
-Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó
- HS đọc nhóm đôi theo đoạn
- HS đọc cả bài (1-2 em)
- 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp phát biểu, HS khác
bổ sung nhận xét
- 1HS đọc đoạn 2,3, cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp phát biểu, HS khác
bổ sung nhận xét
- 1HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp phát biểu, HS khác
bổ sung nhận xét
- HS nêu
Trang 10d Hướng dẫn đọc diễn cảm + học
thuộc lòng
- Gv hướng dẫn: Đọc giọng nhẹ, cảm
hứng ngợi ca Nhấn giọng những từ
ngữ: không đứng khuất mình, vẫn
nguyên cái gốc,
- GV đọc mẫu
3 Củng cố, dặn dò
- Bài thơ ca ngợi gì? GV liên hệ:
Tre là một hình ảnh đẹp được các nhà
thơ
- Chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi
- Hs đọc cả bài
- HS đọc đoạn thơ mình thích
- HS đọc nhẩm thuộc đoạn mình thích
- Hs thi đọc học thuộc lòng
TOÁN YẾN , TẠ , TẤN
I MỤC TIÊU:
Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với ki lô -gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
38’ 1.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo
khối lượng yến, tạ, tấn
a.Ôn lại các đơn vị đo khối lượng
đó học (kilôgam, gam)
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị
khối lượng đó được học?
1 kg = … g?
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến
- HS nêu: kg, g
- 1 kg = 1000 g
Trang 11TuÇn 4 líp 4 GV: NguyÔn ThÞ Minh Thñy
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng
các vật nặng hàng chục kilôgam,
người ta cũn dựng đơn vị yến
- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
H: Mua 2 yến gạo tức là mua bao
nhiều kg gạo?
H: Có 30 kg khoai tức là có mấy
yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng
hàng trăm kilôgam, người ta dựng
đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
H: Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị
đo khối lượng yến, đơn vị đo khối
lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị
nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?
- Để đo khối lượng nặng hàng nghìn
kilôgam, người ta dựng đơn vị tấn
1 tấn = …kg?
1 tấn = …tạ?
1tấn = ….yến?
H: Trong các đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn, kg, g: đơn vị nào lớn
nhất, sau đó tới đơn vị nào & nhỏ
nhất là đơn vị nào?
- GV chốt: Có những đơn vị để đo
khối lượng lớn hơn yến, kg, g là tạ
& tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến
& đứng liền trước đơn vị yến Đơn
vị tấn lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g
& đứng trước đơn vị tạ (GV ghi
bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng yến,
tạ, tấn với kg
1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
1tạ=… yến =….kg? 1 yến = kg?
- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng
- HS đọc
- 20 kg gạo
- 3 yến khoai
- 1 tạ = 100 kg
- 1 tạ = 10 kg
- tạ > yến > kg
- 1 tấn = 1000 kg
- 1 tấn = 10tạ
- 1 tấn = 100 yến tấn > tạ > yến > kg
- HS nêu
Trang 122 tấn, con bò nặng 2 tạ, con lợn
nặng 6 yến… để HS bước đầu cảm
nhận được về độ lớn của những đơn
vị đo khối lượng này
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV nhận xét, kết luận đáp án
đúng
Bài tập 2:
- Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa
yến và kg: 1yến = 10 kg từ đó nhẩm
được 5 yến = 1yến X 5 =10 kg X 5
= 50 kg
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng
phụ
Bài tập 3:
-GV ghi 2 mục lên bảng:
18 yến + 26 yến ; 135 tạ x 4
- Yêu cầu HS làm 2 mục trên bảng
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp
Củng cố
Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
Dặn dò
Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối
lượng
Làm bài trong VBT
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả, HS khác bổ sung nhận xét
-1 HS nêu
- 3 HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp
Thø n¨m ngµy 16 th¸ng 9 n¨m 2010
Tập làm văn
Cốt truyện
I MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến
và kết thúc ( ND Ghi nhớ)
Trang 13TuÇn 4 líp 4 GV: NguyÔn ThÞ Minh Thñy
- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và
luyện tập kể lại truyện đó ( BT mục III )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3’
35’
1 Kiểm tra:
- Mỗi bức thư thường gồm những
phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi
phần là gì?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hình thành khái niệm::
* Nhận xét:
- Phần nhận xét có mấy yêu cầu?
- Đọc yêu cầu 1
- Em hiểu thế nào là sự việc chính?
- GV hướng dẫn: Sự việc 1 của câu
chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là
gì?
- Ai nêu được sự việc 2?
- GV: Các em chỉ cần ghi ngắn gọn
mỗi sự việc chính bằng 1 câu
- Gv chốt 5 sự việc
- HS đọc to, Hs đọc thầm
- HS đọc
là những việc quan trọng của câu chuyện quyết định đến diễn biến và nội dung câu chuyện
- Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu bên tảng đá cuội
- Nhận xét
- Hs nêu- nhận xét
- HS làm việc nhóm đôi (kiểm tra,
bổ xung cho nhau)
- HS trình bày, HS khác nhận xét
Câu 2:
- Thế nào là cốt truyện?
Câu 3:
- Câu 3 yêu cầu gì?
- Sự việc 1 cho em biết điều gì?
- Sự việc 2, 3,4 kể lại những chuyện
gì?
- Sự việc 5 nói lên điều gì?
- HS đọc
- HS trả lời dựa vào ghi nhớ
- HS đọc thầm
- Nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh vực
- HS nêu