các nhóm khác nhận xét bổ sung -Kết luận về các từ đúng - Cá nhân nêu kết quả, nhận xét, bổ sung -Theo dõi sửa sai, bổ sung -Đọc nối tiếp ý đúng Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK -Yêu[r]
Trang 1Thø hai ngµy 20 th¸ng 9 n¨m 2010
TOÁN
LUTỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào?
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: bảng phụ
-Học sinh: sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy – Học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: (1 phút)
2 Bài cũ:(5 phút) Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: 1 giờ có bao nhiêu phút?
H:1 phút có bao nhiêu giây?
H:1 thế kỉ có bao nhiêu năm?
3 Bài mới:(32phút) Giới thiệu bài – ghi đề
bài
Hoạt động 1:Hướng dần học sinh làm bài
tập
-Gọi học sinh nêu yêu cầu thứ tự các bài
tập
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân
a Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31
ngày, 28 (hoặc 29) ngày
b Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
Bài 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 2 em
lên bảng làm 2 cột
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3: Yêu cầu tự đọc đề và tự làm bài
- GV hướng dẫn HS cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh
đến nay
-Giáo viên thu bài chấm, nhận xét
4 Củng cố, Dặn dò:(2phút)
- Hát
- 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh làm miệng
- Học sinh tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm
-Nhận xét bài làm của bạn.Cá nhân tự sửa bài
-Học sinh tự đọc đề bài, rồi làm bài vào vở
-Nghe, ghi nhận
- HS tự làm bài
Trang 2- Nhận xét tiết học
- Dăn dò về nhà ôn lại bài Chuẩn bị luyện
tập
- Lắng nghe
- HS thực hiện ở nhà
TÂP ĐỌC:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I.Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể chậm ri, phn biệt lời cc nhn vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, giám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi1, 2, 3)
II.Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa.
- HS: Chuẩn bị trước bài tập đọc ở nhà
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn định: (1phút): hát
2 Bài cũ:(5phút)
Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi
H:Cây tre có từ bao giờ?
H: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,
của cây tre?
H:Nêu nội dung của bài
3 Bài mới:(32phút)
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài –Yêu cầu lớp mở
SGK theo dõi đọc thầm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
( 2 lượt HS đọc)
- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS GV kết hợp giúp học sinh hiểu các từ
mới và khó trong phần giải nghĩa từ ( bệ
hạ, sững sờ, hiền minh )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS luyện đọc lại cá nhân theo đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng chậm
rãi và nhấn giọng ở một số từ ngư ngắt
nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn truyện, trả lời câu
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Lớp mở SGK theo dõi đọc thầm
- HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
- HS lắng nghe và sửa chữa
- Luyện đọc theo cặp
- Thực hiện đọc cá nhân
- Theo dõi GV đọc
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 3H: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
Đoạn 1:
- Gọi 1 em đọc đoạn mở đầu câu chuyện :
“ Ngày xưa …….sẽ bị trừng phạt “
H: Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực?
H: Theo em, hạt thóc giống có nảy mầm
được không? Vì sao?
Chốt ý: Nhà vua giao hẹn ai không có
thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là người
trung thực
H: Đoạn 1 ý nói gì?
- Chốt ý , gọi HS nhắc lại
- Ý1: Nhà vua chọn người trung thực để
nối ngôi.
Đoạn 2: - Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 “ Có
chú bé ….không làm sao cho thóc được
nảy mầm”
H: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
H: Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Em đã làm gì?
H: Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người ?
Đoạn 3:- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
H: Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói ?
Đoạn 4: Gọi học sinh đọc đoạn 4
H: Nhà vua đã nói như thế nào ?
H: Vua khen cậu bé Chôm những gì ?
H: Cậu bé Chôm được hưởng những gì do
tính thật thà, dũng cảm của mình ?
H: Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý ?
H: Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?
Ý2: Cậu bé chôm là người trung thực
dám nói lên sự thật.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Câu
- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS nối tiếp nhau phát biểu, HS khác
bổ sung, nhận xét
- Học sinh trả lời, bạn bổ sung.
- Cả lớp thực hiện đọc thầm
- HS nối tiếp nhau phát biểu, HS khác
bổ sung, nhận xét
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau phát biểu, HS khác
bổ sung, nhận xét
- Lớp đọc thầm đoạn 4
- HS nối tiếp nhau phát biểu, HS khác
bổ sung, nhận xét
- HS trả lời theo ý hiểu
-Học sinh trả lời cá nhân
Trang 4chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- GV ghi nội dung chính của bài, gọi HS
nhắc lại
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé
chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự
thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện
đọc
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt
4 Củng cố, Dặn dò::(2phút)
-Nhận xét tiết học
-Gọi học sinh liên hệ, giáo dục
- Dặn dò HS về nhà học bài
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- 4 HS đọc theo nhóm bàn – đại diện nhóm đứng lên đọc
- Theo dõi, lắng nghe
-3 học sinh đọc
- 1 HS đọc nội dung bài
- HS nêu ý kiến của bản thân
- Lắng nghe và ghi nhận
CHÍNH TẢ:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I.Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập2(a/b)
II.Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Các hoạt động day học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs khác viết :
rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao ,rao vặt,
giao hàng……bâng khuâng,bận bịu, nhân
dân, vâng lời…
-GV nhận xét chữ viết của HS
2- Bài mới : (33phút) GTB - Ghi đề bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
H- Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
- 3 em thực hiện trên bảng lớp
Lắng nghe
1 Hs đọc đoạn viết
- 3 HS trả lời
Trang 5H- Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
b) Hướng dẫn Hs viết từ khó
-Yêu cầu hs tìm các từ khó dễ lẫn: luộc kĩ,
thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi…
-HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được
c)Viết chính tả:
-GV đọc cho hs viết theo nội dung bài
d)Thu chấm , nhận xét bài của HS
- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ thể
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
4-Củng cố dặn do:(2phút)
Nhận xét tiết học
Dặn hs về nhà viết lại bài tập 2 vào vở
- 3 em lên bảng viết, còn lại dưới lớp viết vào nháp
- HS đọc nối tiếp các từ khó
- HS viết theo lời đọc của GV
- 5 em đọc nối tiết
- HS làm bài vào VBT
Thø ba ngµy 21 th¸ng 9 n¨m 2010
TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của hai, ba hoặc bốn số
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên: bảng phụ
-Học sinh: sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: (1phút): hát
2.Kiểm tra:(5phút)
Viết số thích hợp vào chỗ trống
2 ngày = ………giờ
2 giờ 10 phút =………phút
34 giờ =……….phút
3 phút 5 giây =…………giây
8 phút =……… giây
2 phút 20 giây=……… giây
3.Bài mới: (32phút)
Giới thiệu bài – Ghi đề bài
-2 em lên bảng
Trang 6a- Bài toán 1:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề toán trong SGK
H:Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
H:Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
-Gv yêu cầu Hs trình bày lời giải
- Gv giới thiệu : can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu
này vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta
nói : trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
được gọi là số trung bình cộng của hai số 4
và 6
- Gv hỏi số trung bình cộng của 6 và 4 là
mấy ?
- Dựa vào cách giải của bài toán trên em
nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng
của 6 và 4 ?
- Gv cho Hs tư nêu ý kiến
- Hs nhận xét – Gv rút ra cách tìm
Giáo viên chốt: Để tìm số trung bình cộng
của 2 số 6 và 4 chúng ta tính tổng của 2 số
rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số
hạng của tổng 4 + 6
- Gv yêu cầu Hs phát biểu qui tắc
b- Bài toán 2
- Gv yêu cầu Hs đọc đề
- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì
mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
- GV nhận xét – Hỏi : ba số 25 , 27, 32 có
trung bình cộng là bao nhiêu?
- Muốn tìm số trung bình cộngcủa ba số 25
, 27 , 32 ta làm thế nào ? ( 25 + 27 + 32 ) :
3
-Hãy tính số trung bình cộng của các số
32,48,64,72
( 32 + 48 + 64 + 72 ) : 4 = 54
-Hs tìm số trung bình cộng vài trường hợp
khác
Hoạt động 2 Luyện tập thực hành
Bài 1 (a,b,c) Hs đọc đề rồi tự làm
-1 học sinh đọc đề bài 1
-2 em nêu và trả lời
-Trả lời cá nhân
- Lớp làm nháp
- Trình bày miệng
-Cá nhân trả lời nối tiếp
HS nối tiếp phát biểu
- Hs làm bài
-Trả lời nối tiếp -Nhắc lại nhiều lần
-3 học sinh trả lời HS cả lớp theo dõi, bổ sung, nhận xét
Trang 7Bài 2 Hs đọc đề
-Thu vở chấm, nhận xét
4- củng cố, Dặn dò:(2phút):
-GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong vở
luyện tập, chuẩn bị bài sau
HS tự làm bài vào vở
-Lắng nghe
-Nghe, ghi nhận
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được: trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
II Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ
-HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: (1phút): hát
2 Bài cũ:(5phút): Gọi 3 em trả lời câu
hỏi:
H: Hãy nêu một số khó khăn mà em gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó?
H: Để khắc phục những khó khăn trong
học tập và đạt kết quả tốt em phải làm gì?
H: Nêu ghi nhớ của bài?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:(32phút): Giới thiệu bài, ghi
đề
Hoạt động 1: Giải quyết tình huống
- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo
nhóm hai các tình huống sau:
Tình huống:
1 Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn Bố
Tâm nghiện rượu,mẹ phải đi làm xa.Hôm
đó bố bắt Tâm phải nghỉ học và không
cho em được nói bất kì điều gì.Theo em
bố Tâm làm đúng hay sai? Vì sao?
2 Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em
không được bày tỏ ý kiến về những việc
-3 học sinh lên bảng trả lời
- Lắng nghe tình huống và thảo luận theo cặp đôi
- Đại diện N trình bày, Nkhác nhận xét bổ sung
Trang 8có liên quan đến em?
- Tổng hợp các ý kiến của HS , và kết luận
H: Vậy đối với những việc có liên quan
đến mình, các em có quyền gì?
Kết luận: Các em có quyền bày tỏ ý kiến
về những việc có liên quan đến trẻ em.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn
thảo luận các tình huống trong SGK
- GV Giải thích những tình huống trên đều
là những tình huống có liên quan đến bản
thân em
H: Vậy trong những chuyện có liên quan
đến các em, các em có quyền gì?
H: Theo em ngoài việc học tập còn có
những việc gì liên quan đến trẻ em?
Kết luận
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân các nội
dung sau:
1- Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các
vấn đề có liên quan đến trẻ em
2- Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của người khác
3- Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ
em
4- Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý
kiến đó đều phải được thực hiện
- GV yêu cầu học sinh trình bày kiến, gọi
bạn khác nhận xét bổ sung
- GV tổng kết khen ngợi nhóm đã trả lời
chính xác
Kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
(SGK) trang 9
4 Củng cố:(2phút)
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ
5.Dặn dò: về nhà học bài.
- Học sinh suy nghĩ và tìm ra câu trả lời
- Lắng nghe
- HS thực hiện đọc tình huống và trao đổi theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến vừa thảo luận, nhóm khác bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn
- Lắng nghe
- Cá nhân thống nhất ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân
ở mỗi câu
- Lắng nghe, 1-2 em nhắc lại
- Vài em nêu ghi nhớ
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhận
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỜ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng( BT4 ); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ
trung thực và đặt câu với một số từ tìm được(BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “ tự
trọng” ( BT3 )
II.Chuẩn bị:
- Một số tờ bìa
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
IIIHoạt động dạy và – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- On đinh: (1phút)
2- Kiểm tra bài cũ :(5phút): Gọi học sinh
lên bảng làm BT1 và BT2.
-Gọi Hs nhận xét
-Nhận xét cho điểm học sinh
3 Bài mới : (32phút): Giới thiệu bài - Ghi
đề
Hoạt động 1
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
-Gọi Hs đọc yêu cầu
-Cá nhân tìm từ đúng, điền vào phiếu
-Em nàolàm xong trước thì lên dán trước,
các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu Hs đặt câu cùng nghĩa và trái
nghĩa với từ trung thực
Bài 3 :Gọi Hs đọc yêu cầu
-HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm đúng
nghĩa của từ tự trọng
-Gọi Hs trình bày, các Hs khác bổ sung
-Mở rộng cho Hs tỉm các từ trong từ điển
có nghĩa a , b, c
Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá
-2 học sinh lên bảng(mỗi em làm 1
bài)
-Lắng nghe
-Cá nhân nhắc đề bài
-HS làm bài cá nhân vào phiếu
- 3 cá nhân lên dán
- Cá nhân nêu kết quả, nhận xét, bổ sung
-Theo dõi sửa sai, bổ sung -Đọc nối tiếp ý đúng
-HS thực hiện theo nhóm 2
- HS nối tiếp nhau nêu câu mình đặt
2 em đọc yêu cầu -Thực hiện nhóm
-Học sinh suy nghĩ và nói câu của mình
Theo dõi nhận xét, bổ sung
HS đọc lại các câu đúng
Trang 10của mình.
Tự tin : tin vào bản thân
Tự quyết : quyết định lấy công việc của
mình
Tự kiêu, tự cao : đánh giá mình quá cao và
coi thường người khác
-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
Hoạt động 2 trò chơi
-Lớp chia thành 4 nhóm
- HS đọc yêu cầu Bài 4
- 4 nhóm thảo luận thống nhất lên ghi
nhanh trên bảng
- GV theo dõi, Hs nhận xét, các dãy bổ
sung
-GV Kết luận :
4 Củng cố:(2phút)
H- Em thích nhất câu thành ngữ , tục ngữ
nào ? vì sao ?
-Liên hệ giáo dục
5.Dặn dò:
Dặn HS về nhà học bài, các câu thành ngữ
, tục ngữ vừa học
-2 em đọc
- Trình bày theo nhóm
-Đọc lại bài
-HS suy nghĩ trả lời theo ý của mình
-Liên hệ lại bản thân mình trong học tập
-Ghi bài
Thø t ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2010
TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.
- Hiểu ý nghĩa: khuyên con người hy cảnh giác, thơng minh như gà trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như cáo (trả lời các câu hỏi, thuộc 10 dòng)
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : (1phút)
2 Bài cũ:(5phút)
H: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
H: Nêu nội dung chính?
3 Bài mới : (32phút):
- 2 HS đọcbài “Những hạt thóc giống” và trả lời câu hỏi
Trang 11-Giới thiệu bài – Ghi đề.
-Dán tranh minh họa.
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
Giới thiệu
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng
đoạn
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- Sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa
trong SGK GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
” từ rày”: từ nay
“ thiệt hơn “ : tính toán xem lợi hay hại,
tốt hay xấu
- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dõi
phát hiện thêm lỗi sai sửa cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi các cặp đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ( 10 dòng đầu ) :
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
H: Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
H: Cáo đã làm gì để dụ Gà xụống đất?
H: Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?
- Gv rút ý
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2( 6 dòng tiếp )
H: Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
H: Gà tung tin có cặp chó san đang chạy
tới để làm gì?
- Yêu cầu1 HS đọc đoạn còn lại , lớp đọc
thầm trả lời câu hỏi
H: Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
Gà nói? …Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách
bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- Lắng nghe
Quan sát
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
- HS luyện đọc cặp đôi
-Thực hiện đọc (3cặp), lớp theo dõi, nhận xét
-1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Hai HS nối tiếp đọc