träng trong bµi: * Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ ch¬i cña trÎ em hoÆc nh÷ng con vËt gÇn gòi víi trÎ em... Thực hành kể chuyện, trao đổi ý[r]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn: 21/11 Thứ hai ngày 22 tháng 11năm 2010
Ngày dạy: 22/11
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 15: ((( Lớp trực tuần nhận xét )))
đạo đức
Tiết 15: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết 2)
I Mục tiêu
+ Biết được công lao của Thầy giáo, cô giáo
+ Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- KNS:
+ KN lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
+ KN thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
+ Trình bày, đóng vai
II Đồ dùng dạy học
- Viết, vẽ, xây dựng tiểu phẩm về chủ đề kính trọng biết ơn thầy, cô giáo
- Sưu tầm bài hát, thơ truyện ca dao, tục ngữ nói về công lao của các thầy, cô
III Các hoạt động dạy học
1 ổĐTC.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS sưu tầm
tranh ảnh, thơ, truyện
3 bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bài tập
4, 5
* Mục tiêu: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
sưu tầm được nói về chủ đề kính trọng biết
ơn thầy giáo, cô giáo
* Cách tiến hành:
- Tổ chức thảo luận theo nhóm đã chuẩn bị - HS thảo luận
bày, hoặc cả nhóm đóng tiểu phẩm
- Lớp nx, bình luận, trao đổi
- Nx, tuyên dương nhóm chuẩn bị và trình
bày tốt
* Kết luận: Rút ra từ những hoạt động của
các nhóm
c Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng
các thầy giáo, cô giáo cũ.
Trang 2* Mục tiêu: Thể hiện lòng kính trọng biết
ơn các thầy giáo, cô giáo
* Cách tiến hành:
- Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo,
cô giáo cũ - Mỗi HS tự làm bưu thiếp của mình.- HS truyền tay nhau cùng tham khảo
các bưu thiếp của bạn tặng cô giáo cũ
- Nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ những
tấm bưu thiếp do em làm
* Kết luận: + Cần phải kính trọng các thầy
giáo, cô giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của
lòng biết ơn
4 Hoạt động nối tiếp ( Củng cố, dặn dò )
- Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo NX giờ học
Tập đọc
Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tôt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ,trả lời được các câu hỏi tronh SGK
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách
III Các hoạt động dạy học
1 ổĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài chú đất Nung
- 2 HS đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi cuối bài
- Cùng HS nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Quan sát tranh
b Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc
Đ2: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp kết hợp sửa phát âm, giải
- Đặt câu với từ huyền ảo -Vd: Cảnh Sa Pa đẹp một cách thật
huyền ảo
- Cùng HS nhận xét cách đọc đúng - Phát âm đúng, nghỉ hơi dài sau dấu
ba chấm trong câu Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một số cụm từ
Trang 3trong câu: Tôi .suốt một thời mới lớn tha thiết cầu xin
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi nx
- Gv đọc cả bài
b Tìm hiểu bài
- Đọc lướt đ1, trao đổi với bạn cùng bàn - Trả lời câu hỏi 1
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
- Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
- Tác giả quan sát cánh diều bằng những
- Đọc thầm đoạn 2, trao đổi:
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm
vui sướng ntn ? - Các bạn hò hét nhau thả diều thi,
sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp ntn ? - Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp
như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng
vui và ước mơ đẹp
Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý b Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
- Bài văn nói lên điều gì ? * ý chính: Niềm vui sướng và nhứng
khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
c Đọc diễn cảm
- Nx giọng đọc và nêu cách đọc của bài: - Đọc diễn cảm, giọng vui tha thiết,
nhấn những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại,
vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi, ngửa cổ, tha thiêt cầu xin, bay đi, khát khao
- Luyện đọc diễn cảm Đ1:
- Gv đọc mẫu
- Thi đọc:
- HS nêu cách đọc và luyện đọc theo cặp
- Cá nhân, nhóm
Trang 44 Củng cố, dặn dò
- Nội dung bài văn
- Nx tiết học
-Vn đọc bài và chuẩn bị bài Tuổi Ngựa
toán Tiết71: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
* HS yếu biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 đơn giản
II Các hoạt động dạy học
1 OĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
(50 x19 ) : 10
( 112 x 200 ) : 100
- 2 HS lên bảng, lớp làm nháp ( 50 : 10 ) x 19 = 5 x 19 = 95
112 x ( 200 : 100 ) = 112 x 2 = 224
- Cùng nx, chữa bài
3 bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu cách chia nhẩm cho 10; 100;
1000; Vd
- Nêu qui tắc chia một số cho một tích
? Vd:
- HS nêu và làm ví dụ:
530 : 10 = 53;
40 : ( 10 x 2 ) = 40 : 10 : 2 = 4 : 2 = 2
b Giới thiệu trường hợp số bị chia và
số chia đều có một chữ số 0 ở tận
cùng.
Tiến hành theo cách chia một số cho
một tích:
320 : 40 = ?
- Có nhận xét gì ?
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp:
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 32 : 4
- Phát biểu : - Có thể cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia để được phép chia
32 : 4, rồi chia như thường
+ Đặt tính: 320 40 + Xoá chữ số 0 ở tận cùng 0 8 + Thực hiện phép chia:
- Ghi lại phép tính theo hàng ngang: 320 : 40 = 8
c Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở
tận cùng của số bị chia nhiều hơn số
chia.
32000 : 400 = ?
( Làm tượng tự như cách trên) + Đặt tính.+ Cùng xoá 2 chứ số 0 ở tận cùng của số
Trang 5chia và số bị chia.
+ Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80
- Từ 2 vd trên ta rút ra kết luận gì ? - HS phát biểu sgk
d Thực hành
a Nhận xét gì sau khi sau khi xoá các
b Sau khi xoá bớt chữ số 0: - Số bị chia sẽ còn chữ số 0.(Thương có 0 ở
tận cùng)
- Cả lớp làm bài vào vở, 4 hs lên bảng chữa bài
a 420 : 60 = 42 : 6 = 7
4500 : 500 = 45 : 5 = 9
b 85 000 : 500 = 850 : 5 = 170
92 000 : 400 = 920 : 4 = 230
- Gv cùng HS nx chữa bài
- Nhắc lại cách tìm một thừa số chưa
biết ?
- HS nêu
- Lớp làm bài vào vở, 2 hs lên bảng chữa bài
a X x 40 = 25600; X x 90 = 37800
X = 25600 : 40 X = 37800: 90
X = 640 X = 420
- Gv cùng lớp chữa bài
Bài 3 Đọc đề toán, tóm tắt, phân tích.
- Gv chấm bài, cùng HS nx, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò
- HS tự giải bài vào vở, 1 hs lên chữa bài
Bài giải a.Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì
cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa ) Đáp số: 9 toa xe
- Nx tiết học
- BTVN làm lại BT1 vào vở BT ( đặt
tính )
Lịch sử Tiết 15: Nhà Trần và việc đắp đê
I Mục tiêu
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt lập hà đê sứ, năm 1248 nhân dân cả nước được mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển, khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải đắp đê, các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
Trang 6II Đồ dùng dạy học
- Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần ( nếu có)
III.Các hoạt động dạy học
1 ổĐTC.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng
cố, xây dựng đất nước ?
- 2 HS trả lời, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: bằng tranh
b Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và
truyền thống chống lũ lụt của nhân dân ta.
*Mục tiêu: - Nông nghiệp là nghề chính
của nhân dân ta dưới thời Trần
- Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp
*Cách tiến hành:
- HS đọc sgk trả lời:
- Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần
- Hệ thống sông ngòi của nước ta dưới thời
nhiều sông như sông Hồng, SĐà, SĐuống, SCầu, SMã, SCả
- Sông ngòi tạo thuận lợi và khó khăn gì cho
sản xuất nông nghiệp ? - là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên
tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến muà màng và cuộc sống của nhân dân
- Em biết câu chuyện nào kể về cảnh lụt lội
không? Kể tóm tắt câu chuyện đó ? - 1 số HS kể
*Kết luận: - Thời Trần nghề chính của
nhân dân ta là nghề trồng lúa nước
- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp
nước và cũng là nơi tạo ra lũ lụt làm ảnh
hưởng tới cuộc sống của nhân dân
- Tổ chức hs thảo luận nhóm: - Hs thảo luận nhóm 4
- Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt, bão
ntn ? - Lần lượt các nhóm trả lời, nx bổ sung
- Gv nx, chốt ý đúng:
* Kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến việc
đắp đê phòng chống lụt bão:
+ Đặt chức quan hà đê sứ để trông coi việc
đắp đê
+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê
Trang 7+ Hằng năm con trai từ 18 tuổi trở lên phải
dành một số ngày tham gia việc đắp đê
+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông
nom việc đắp đê
c Hoạt động 2: Kết quả công việc đắp đê
của nhà Trần và liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: - Kết quả của công việc đắp đê
của nhà Trần
- HS liên hệ với thực tế của địa phương mình
* Cách tiến hành:
- Nhà Trần đã thu được kết quả ntn trong
công việc đắp đê ?
- Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông khác ở ĐBBB và Bắc Trung Bộ
- Hệ thống đề điều đã giúp gì cho sản xuất
và đời sông nhân dân ta ? - Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời
sống nd ấm no, thiên tai giảm nhẹ
- ở địa phương em nhân dân đã làm gì để
* Kết luận: Gv tổng kết các ý trên.
4 Củng cố, dặn dò
- Đọc phần ghi nhớ của bài
- Nx tiết học
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài 14
Kế hoạch dạy buổi chiều
Toán: Tính
a 420 : 60 = 42 : 6
= 7
4500 : 500 = 45 : 5
= 9
b 85 000 : 500 = 850 : 5
= 170
92 000 : 400 = 920 : 4
= 230
Tập đọc bài: Cánh diều tuổơi thơ
Chính tả: HS nghe viết đoạn 11 1 bài cánh diều tuổi thơ
Trang 8
Ngày soạn: 21/11 Thứ ba ngày 23 tháng 11năm 2010
Ngày dạy: 23/11
toán tiết 72: Chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu
- HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số,
( chia hết, chia có dư)
* HS yếu biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số đơn giản
II Chuẩn bị.
- Phiếu bài tập, bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học
1 OĐTC.
2 Kiểm tra bài cũ
Tính: 6400 : 80 270 : 30
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Cùng HS nx, chữa bài, nêu cách thực
hiện phép chia hai số có tận cùng là các
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Trường hợp chia hết
672 : 21 = ?
- Nêu cách đặt tính và tính
- Tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần
chia: 67 : 21 được 3; có thể lấy 6 : 2
được 3
- HS đặt tính và tính từ trái sang phải
672 21
63 32 42 42 0
- HS nêu cách chia
c Trường hợp chia có dư
779 : 18 = ? - Làm tương tự : Đặt tính và tính từ trái sang phải
- Tập ước lượng tìm thương
77: 18 = ? - Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm Nếu
không trừ được thì giảm dần thương đó
từ 7,6,5 đến 4 thì trừ được( số dư < số chia)
- Hoặc làm tròn 77 lên 80 và 18 lên 20;
chia 80 : 20 = 4 ( lớn hơn 5 tròn lên)
d Thực hành
Bài 1.Đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở, 4 hs chữa bài
- Cùng HS nx chữa bài
Trang 9- Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng
học làm phép tính gì ? - Chia 240 cho 15
- Yc hs tự làm bài vào vở - 1 HS chữa bài
Bài giải
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế
- Chấm, cùng HS chữa bài
4 Củng cố, dặn dò
- Nx tiết học
luyện từ và câu Tiết 29: Mở rộng vốn từ: đồ chơi - trò chơi
I Mục tiêu
- Hs biết tên một số đồ chơi, trò chơi, ( BT1, BT2) phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại ( BT3 )
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi( BT4 )
II Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi sgk
- Bảng phụ viết tên các trò chơi, đồ chơi BT2
III Các hoạt động dạy học
1 OĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu hỏi thể hiện thái độ khen chê, sự
khẳng định, phủ định, hoặc yêu cầu mong
muốn
- 3 HS lên bảng đặt, lớp đặt vào nháp
- Nêu ghi nhớ của bài trước ? - 1 HS nêu
- Gv cùng hs nx chung
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài tập
Trò chơi: thả diều
- Chỉ tranh minh hoạ, nói tên các đồ chơi
- Cùng HS nx, bổ sung
Trang 102 đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao Múa sư tử- rước đèn
3 Dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp Nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm.
4 Màn hình, bộ xếp hình Trò chơi điện tử, lắp ghép hình
- Kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại - HS lần lượt nêu
- Gv đưa bảng phụ viết tên đồ chơi, trò chơi
Đồ chơi Bóng, quả cầu, kiếm quân cờ, súng phun nước, đu, cầu trượt, đồ hàng, các viên sỏi, que chuyền, mảnh sành, bi, viên dấ, lỗ tròn, chai, vòng, tàu
hoả, máy bay, mô tô con, ngựa
Trò
chơi
Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, bắn súng phun nước, đu quay, cầu trượt, bày cỗ trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò
cò, chơi bi, đánh đáo, trồng nụ trồng hoa, ném vòng vào cổ chai, tàu hoả trên không, dua mô tô trên sàn quay, cưỡi ngựa,
- HS làm rõ yêu cầu - HS trao đổi theo cặp, viết tên các
trò chơi, đồ chơi
minh
- Cùng HS nx, chốt bài đúng
a Trò chơi bạn trai
thường ưa thích - Đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô, Trò chơi bạn gái thường
ưa thích
Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ,
Trò chơi bạn trai và bạn
gái thường ưa thích - Thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê, cầu trượt,
b Những trò chơi có ích
- Nếu chơi quá
- Các đồ chơi, trò chơi có ích vui khẻo, dịu dàng, nhanh nhẹn, rèn trí thông minh, rèn trí dũng cảm, tinh mắt khéo tay
- Nếu chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì có hại, ảnh hưởng đến sức khẻo và học tập,`
c Những trò chơi có hại - Súng phun nước (làm ướt người khác), đấu kiếm (làm
người khác bị thương), súng cao su (giết hại chim, phá hoại môi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn phải người)
+ Say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào hứng,
Trang 11- Đặt câu với từ tìm được: - HS đặt và trả lời:
+ VD: Hoa rất thích chơi xếp hình;
4 Củng cố, dặn dò
- Nx tiết học
khoa học Tiết 29: tiết kiệm nước
I Mục tiêu
- Thực hiện tiết kiệm nước
- KNS:
+ KN xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
+ KN: Đảm nhận trách nhiệẩntong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
+ KN: Bình luận về việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước + Thảo luận nhóm, vẽ tranh cổ động
II Đồ dùng dạy học
- Giấy, bút vẽ
III Các hoạt động dạy học
1 OĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Để bảo vệ nguồn nước chúng ta nên làm
và không nên làm gì ?
- 2, 3 HS trả lời, lớp nx
3 bài mới.
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Tại sao phải tiết kiệm nước
và làm thế nào để tiết kiệm nước.
* Mục tiêu: - Nêu những việc nên và không
nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
* Cách tiến hành:
- Qs hình và trả lời câu hỏi sgk/ 60, 61 - HS thảo luận nhóm đôi
trao đổi theo từng nội dung câu hỏi
- Những việc làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình sau:
Hình 1 Khoá vòi nước không để nước chảy tràn
Hình 3 Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng, nước bị rò rỉ
Hình 5 Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khoá máy ngay
- Những việc không nên làm để tránh lãng
phí nước: Hình 2, 4, 6
- Lí do cần phải tiết kiệm nước: Hình 7,8
* Yc HS liên hệ ở địa phương, gđ
* Kết luận : Mục bạn cần biết sgk/61.