- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời * Vì người trung thực luôn nói đúng câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như sự thật để mọi người biết cách ứng thế nào?. phó.[r]
Trang 1
Thứ Hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010
TiÕt 1 Chµo cê
TiÕt 2
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đợn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được 1 năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập của tiết 20
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những
tháng nào có 30 ngày ? Những tháng
nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu
ngày ?
- GV giới thiệu: (Như SGV)
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó
gọi một số HS giải thích cách đổi của
mình
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,
11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3,
5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế
kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện
Trang 2
số năm từ khi vua Quang Trung đại phá
quân Thanh đến nay
- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b,
sau đó chữa bài
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết b GV yêu cầu HS
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh
Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế
kỉ XIV
- HS đọc
- Đổi thời gian chạy của hai bạ
- HS cả lớp
TiÕt 3 TẬP ĐỌC:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ:
Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm
Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
3 Đọc - hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của
ai?
2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp
nối nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS
đọc)
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đ1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt + Đ2: Có chú bé … đến nảy mầm được
+ Đ3: Mọi người … đến của ta
Trang 3
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý đọc (như SGV)
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả
lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như
thế nào để truyền ngôi?
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
? Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực
? Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy
mầm được không? Vì sao?
? Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm
được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu
không vó thóc sẽ bị trừng trị Theo em,
nhà vua có mưu kế gì trong việc này?
- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn
1
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả ra sao?
? Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì
đã xảy ra?
? Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- Gọi HS đọc đoạn 3
? Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói
? Nhà vua đã nói như thế nào?
? Vua khen cậu bé Chôm những gì?
? Cậu bé Chôm được hưởng những gì
+ Đ4: Rồi vua dõng dạc…đến hiền minh
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi + Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
Ý 1: Nhà vua chọn người trung thực
để nối ngôi.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em
lo lắng, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ!
Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua,
sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
- Đọc thầm đọan cuối
+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
Trang 4
do tính thật thà, dũng cảm của mình?
? Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
- GV Ghi ý chính đoạn 2-3-4
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như
thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
để tìm ra gịong đọc thích hợp
- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng
đoạn
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện
đọc
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3 Củng cố – dặn dò:
? Câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người
* Vì người trung thực luôn nói đúng
sự thật để mọi người biết cách ứng phó
Ý 2: Cậu bé Chôm là người trung
thực dám nói lên sự thật.
- Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm
trung thực, dũng cảm nói lên sự thật
và cậu được hưởng hạnh phúc.
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
- 4 HS đọc
- HS theo dõi
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật
- Luyện đọc theo vai
- 2 HS đọc
- 3 HS đọc
TiÕt 3
LỊCH SỬ:
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (Một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân
ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
Trang 5
+ Bọn đô hộ đưa người hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải
học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
+ HS khá, giỏi: nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên
đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
- GD HS biết yêu dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập của HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV đăt câu hỏi bài “Nước Âu Lạc”
- GV nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
b Giảng bài:
*Hoạt động1: Làm việc cá nhân :
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu
Đà…của người Hán”
? Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại
PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc
lột nào đối với nhân dân ta ?
- GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
- GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung)
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các
triều đại PKPB đô hộ :
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá Nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGK
và điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc
khởi nghĩa để trống ) :
Thời
gian
Các cuộc k nghĩa
Năm 40
Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 776
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Kn hai Bà Trưng
Kn Bà Triệu
Kn Lý Bí
Kn Triệu Quang Phục
Kn Mai Thúc Loan
Kn Phùng Hưng
Kn Khúc Thừa Dụ
Kn Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc
- 1 HS đọc
- HS điền nội dung vào các ô trống như ở bảng trong PBT Sau
đó HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 6
- GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn
- Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn
PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm, các cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến
thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì
độc lập lâu dài của dân tộc ta
4 Củng cố :
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
? Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm
những gì ?
? Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài “Khởi nghĩa hai
Bà Trưng”
- HS các nhóm thảo luận và điền vào
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
TiÕt 5
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I MỤC TIÊU:
- Biết được: trẻ em phải cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có
liên quan đến trẻ em (HS giỏi Biết : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về
những vấn đề có liên quan đến trẻ em.)
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác ( HS giỏi mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng
nghe tôn trọng ý kiến của người khác)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Tiết: 1
1 Ổn định lớp:
2 KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó
trong học tập”
+ Giải quyết tình huống bài tập 4
(SGK/7)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.
b Nội dung:
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
Trang 7
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành
4- 6 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật
hoặc 1 bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1
vòng tròn và lần lượt từng người trong
nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh
quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về
đồ vật, bức tranh đó
- GV kết luận:
Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét
khác nhau về cùng một sự vật
*Hoạt động1: Thảo luận nhóm
(Câu 1, 2- SGK/9)
- GV chia HS thành 4 nhóm
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được
phân công làm 1 việc không phù hợp với
khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo
hiểu lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn
chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn
được tham gia vào một hoạt động nào đó
của lớp, của trường?
- GV nêu yêu cầu câu 2:
? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, đến lớp em?
- GV kết luận: (Xem SGV)
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/9)
- GV nêu cầu bài tập 1
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của
bạn Hồng và Khánh là không đúng
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
(Bài tập 2 - SGK/10)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái
độ thông qua các tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,
lưỡng lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập
- HS thảo luận : + Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp thảo luận
- Đại điện lớp trình bày ý kiến
- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- Vài HS giải thích
Trang 8
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận: (Xem SGV)
4 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4
- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
- HS cả lớp thực hiện
Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010
TiÕt 1
TOÁN:
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Giáo dục HD tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 2, 3 của tiết 21
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
? Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít
dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót
đều số dầu này vào hai can thì mỗi can
có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can
có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung
bình cộng của hai số 4 và 6.
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình
mỗi can có mấy lít dầu ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS đọc
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
Trang 9
? Số trung bình cộng của 6 và 4 là
mấy ?
- Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số
trung bình cộng của 6 và 4 ?
- GV hướng dẫn các em nhận xét để
rút ra từng bước tìm:
? Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì ?
? Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi
can, chúng ta làm gì ?
- Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số
dầu chia cho số can
? Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
? Để tìm số trung bình cộng của hai
số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số
rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số
các số hạng của tổng 4 + 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
? Bài toán cho ta biết những gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Em hiểu câu hỏi của bài toán như
thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:
Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là
bao nhiêu ?
? Muốn tìm số trung bình cộng của ba
số 25,27, 32 ta làm thế nào ?
? Hãy tính trung bình cộng của các số
32, 48, 64, 72
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình
cộng của một vài trường hợp khác
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau
đó tự làm bài
- Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
- HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho
2 can
+ Có 2 số hạng
- 3 HS
- HS đọc
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- Là 28
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
Trang 10
TiÕt2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.
Biết thêm 1số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ, và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghia, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1, BT2); Nắm
được nghĩa từ “Tự trọng” (BT3)
GD HS tính trung thực và tự trọng trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
Giấy khổ to và bút dạ
Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 tiết
trước Cả lớp làm vào vở nháp
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng,
điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa với
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết
biểu thức tính số trung bình cộng là
được, không bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS đọc
- Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh
- Số ki-lô-gam trung bình cân nặng của mỗi bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
- HS cả lớp