II/ Đồ dùng dạy-học: - Giaáy khoå to, buùt maøu cho caùc nhoùm III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Bảo vệ nguồn nước - hs lần lượt lên bảng trả lời Gọi hs lê[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010
TiÕt 1 Chµo cê
_
TiÕt 2 To¸n
Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I/ Mục tiêu:
Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Ghi bảng lần lượt các
phép tính, gọi hs nêu ngay kết quả
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay
sẽ giúp các em biết cách thực hiện
chia hai số có tận cùng là các chữ số
0
2) Giới thiệu trường hợp SBC và SC
đều có một chữ số 0 ở tận cùng
- Ghi bảng : 320 : 40 = ?
- Áp dụng tính chất một số chia cho
một tích, các em hãy thực hiện phép
chia trên
- Gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 :
40 và 32 : 4?
- Khi thực hiện phép chia 320 : 40 ta
làm sao?
- Y/c hs đặt tính và tính
- Gọi hs nêu cách thực hiện
- HS lần lượt nêu kết quả
320 : 10 = 32; 3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
- Lắng nghe
- Tự làm bài, 1 hs lên bảng tính
320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC, rồi chia như thường
320 40
0 8 Đặt tính Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC
Thực hiện phép chia: 32 : 4
Trang 23) Giới thiệu trường hợpsố chữ số 0 ở
tận cùng
của SBC nhỏ hơn số chia
- Ghi bảng: 32000 : 400 = ?
- Gọi hs lên bảng áp dụng tính chất
chia một số cho một tích thực hiện
phép tính trên
- Thực hiện tương tự như trên
- Y/c hs thực hành tính và nêu cách
tính
- Khi thực hiện phép chia hai số có
tận cùng là các chữ số 0, ta làm sao?
Kết luận: Xóa bao nhiêu chữ số 0
tận cùng của SC thì phài xóa bấy
nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của SBC,
sau đó thực hiện phép chia như
thường
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/80
3) Thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, y/c hs
thực hiện vào bảng con
Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài , gọi 1 hs lên bảng
giải, cả lớp làm vào vở
- Sửa bài, chấm một số bài, y/c hs đổi
vở nhau để kiểm tra
Đặt tính ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8
- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
32000 : 400 = 32000 : (100 : 4) = 32000 : 100 : 4 =320 : 4 = 80
- Nêu nhận xét: 32000 : 100 = 320 : 4
- Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC để được phép chia
320 : 4, rồi chia như thường
32000 400
00 80 Đặt tính, cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC
Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80 Ghi tính ngang 32000 : 100 = 80
- Ta có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC, rồi chia như thường
- Lắng nghe
- 2 hs đọc ghi nhớ
420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9
85000 : 500 = 130 92000 : 400 =
230 a) X x 40 = 25600
x = 25600 : 40 = 640
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài
- Đổi vở nhau kiểm tra a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe
- 2 hs lên bảng thực hiện
90 : 20 = 4 (dư 1)
90 : 20 = 4 (dư 10)
Trang 3- Nhaọn xeựt
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Goùi 2 hs leõn baỷng thi ủieàn ẹ, S
- Veà nhaứ xem laùi baứi
- Baứi sau: Chia cho soỏ coự 2 chửừ soỏ
Tiết 3 Tập đọc Tieỏt 29 : CAÙNH DIEÀU TUOÅI THễ
I Muùc ủớch, yeõu caàu:
- Bieỏt ủoùc vụựi gioùng vui, hoàn nhieõn; bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn trong baứi
- Hieồu ND: Nieàm vui sửụựng vaứ nhửừng khaựt voùng toỏt ủeùp maứ troứ chụi thaỷ dieàu ủem laùi cho lửựa tuoồi nhoỷ (Traỷ lụứi ủửụùc caực CH trong SGK)
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
- Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn vaờn luyeọn ủoùc
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ KTBC: Chuự ẹaỏt Nung (tt)
- Goùi hs leõn ủoùc baứi vaứ TLCH
ẹaỏt Nung ủaừ laứm gỡ khi thaỏy hai
ngửụứi boọt gaởp naùn?
B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:
1) Giụựi thieọu baứi:
- Y/c hs quan saựt tranh minh hoùa
trong SGK
- Bửực tranh veừ caỷnh gỡ?
- Baứi ủoùc Caựnh dieàu tuoồi thụ seừ cho
caực em thaỏy nieàm vui sửụựng vaứ
nhửừng khaựt voùng ủeùp ủeừ maứ troứ chụi
thaỷ dieàu mang laùi cho treỷ em
2) HD hs luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi:
a) Luyeọn ủoùc:
- Goùi hs noỏi tieỏp nhau ủoùc 2 ủoaùn cuỷa
baứi
- HD hs luyeọn phaựt aõm caực tửứ khoự:
meàm maùi, traàm boồng, huyeàn aỷo, vui
sửụựng
- 1 hs laàn lửụùt leõn baỷng ủoùc vaứ traỷ lụứi Lieàn nhaỷy xuoỏng, vụựt hoù leõn bụứ phụi naộng
- Quan saựt
- Veừ caỷnh caực baùn nhoỷ ủang thaỷ dieàu trong ủeõm traờng
- Laộng nghe
- 2 hs noỏi tieỏp nhau ủoùc 2 ủoaùn + ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu vỡ sao sụựm + ẹoaùn 2: Phaàn coứn laùi
- Caự nhaõn ủoùc caực tửứ khoự treõn
- 2 hs ủoùc lửụùt 2
Trang 4- Gọi hs đọc nối tiếp lượt 2
- Giúp hs nắm nghĩa từ mới có trong
bài
Đoạn 1: mục đồng
Đoạn 2: huyền ảo, khát vọng,
tuổi ngọc ngà, khát khao
- Y/c hs đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
1) Tác giả đã chọn những chi tiết nào
để tả cánh diều?
- Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
2) Trò chơi thả diều đem lại chi trẻ
em những niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ
em những mơ ước đẹp như thế nào?
- Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều
đặt ươc mơ của mình vào đó Những
ước mơ đó sẽ chắp cánh cho các bạn
trong cuộc sống
3) Qua các câu mở bài và kết bài, tác
giả muốn nói điều gì về cánh diều
tuổi thơ?
- Kết luận ý 2 là ý đúng nhất - Cánh
diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho
- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1
1) cánh diều mầm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng
- Bằng tai, mắt Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè
- Đọc thầm đoạn 2
2) Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xinh
"Bay đi diều ơi! Bay đi!"
- HS lắng nghe
- HS trả lời 1 trong 3 ý đã nêu
Trang 5tuổi thơ.
c) HD đọc diễm cảm
- Gọi hs đọc lại 2 đoạn của bài
- Y/c hs theo dõi, lắng nghe tìm ra
giọng đọc của bài
- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục
2a)
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài văn Cánh diều tuổi thơ nói lên
điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý
đọc đúng và đọc diễn cảm
- Bài sau: Tuổi ngựa
Nhận xét tiết học
- 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài
- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc thích hợp
- Lắng nghe
- 2 hs đọc
- Đọc trong nhóm đôi
- 3 nhóm hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Niềm vui sướng và nỗi khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- Lắng nghe, thực hiện
TiÕt 4 LÞch sư
Tiết 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I/ Mục tiêu :
Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần với sản xuất nông nghiệp:
Nhà Trần quan đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân
dân cả được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhà Trần thành lập
Gọi hs lên bảng trả lời
Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- hs lên bảng trả lời Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
Trang 6Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh SGK/39 và
hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới
thời Trần Mọi người đang làm việc
rất hăng say Tại sao mọi người lại
tích cực đắp đê như vậy? Đê điều
mang lại lợi ích gì cho nhân dân? Các
em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sông
ngòi
- Y/c hs đọc SGK/39
- Nghề chính của nhân dân ta dưới
thời Trần là gì?
- Sông ngòi ở nước ta như thế nào?
- Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và
khó khăn gì cho sản xuất nông
nghiệp và đời sống nhân dân?
- Em có được chứng kiến hoặc biết
câu chuyện nào về cảnh lụt lội
không? Hãy kể tóm tắt về cảnh lụt
lội đó
Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước
cho nông nghiệp phát triển, song
cũng có khi gây lụt lội làm ảnh
hưởng tới sản xuất
* Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức
việc đắp đê
- Gọi hs đọc SGK từ "Nhà Trần
phát triển "
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài
nói lên sự quan tâm đến đê điều của
nhà Trần?
- Vẽ cảnh mọi người đang đắp đê
- Lắng nghe
- 1 hs đọc SGK
- Là nghề trồng lúa nước
- Hệ thống sông ngòi ở nước ta chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu,
- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân
- Một vài hs kể trước lớp
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp Đặt chức quan Hà đê sứ trông coi việc đắp đê
Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê
Hàng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên
Trang 7Keỏt luaọn: Dửụựi thụứi Traàn, coõng vieọc
ủaộp ủeõ choỏng luừ luùt raỏt ủửụùc coi troùng
* Hoaùt ủoọng 3: Keỏt quaỷ coõng cuoọc
ủaộp ủeõ cuỷa nhaứ Traàn
- Nhaứ Traàn ủaừ thu ủửụùc keỏt quaỷ nhử
theỏ naứo trong coõng cuoọc ủaộp ủeõ?
- Heọ thoỏng ủeõ ủieàu ủaừ giuựp gỡ cho saỷn
xuaỏt vaứ ủụứi soỏng nhaõn daõn ta?
* Hoaùt ủoọng 4: Lieõn heọ thửùc teỏ
- Caực em haừy thaỷo luaọn nhoựm ủoõi vaứ
noựi cho nhau nghe ụỷ ủũa phửụng em,
nhaõn daõn ủaừ laứm gỡ ủeồ choỏng luừ luùt?
Keỏt luaọn: ẹeồ choỏng luừ luùt, nhaõn daõn
ta ủaừ tớch cửùc troàng rửứng, choỏng phaự
rửứng, cuỷng coỏ ủeõ ủieàu vaứ cuứng nhau
baỷo veọ caực moõi trửụứng tửù nhieõn
- Goùi hs ủoùc ghi nhụự SGK/ 40
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Veà nhaứ xem laùi baứi, hoùc thuoọc ghi
nhụự
- Baứi sau: Cuoọc khaựng chieỏn choỏng
quaõn xaõm lửụùc Moõng-Nguyeõn
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
phaỷi daứnh moọt soỏ ngaứy tham gia vieọc ủaộp ủeõ
Coự luực vua Traàn cuừng tửù mỡnh troõng nom vieọc ủaộp ủeõ
- Laộng nghe
- Heọ thoàng ủeõ ủieàu ủửụùc hỡnh thaứnh doùc theo nhửừng con soõng chớnh
- Goựp phaàn laứm cho noõng nghieọp phaựt trieồn, ủụứi soỏng nhaõn daõn theõm aỏm no, thieõn tai, luùt loọi giaỷm raỏt nhieàu
- Thaỷo luaọn nhoựm ủoõi vaứ caực nhoựm laàn lửụùt traỷ lụứi
Troàng rửứng , choỏng phaự rửứng Xaõy dửùng caực traùm bụm nửụực Cuỷng coỏ ủeõ ủieàu
- Laộng nghe
- Nhieàu hs ủoùc
Tiết 5
Đạo đức
Tieỏt 15: BIEÁT ễN THAÀY GIAÙO, COÂ GIAÙO ( Tieỏt 2 )
I/ Muùc tieõu:
- Bieỏt ủửụùc coõng lao cuỷa thaày giaựo, coõ giaựo
- Neõu ủửụùc vieọc caàn laứm theồ hieọn sửù bieỏt ụn ủoỏi vụựi thaày giaựo, coõ giaựo
- Leó pheựp, vaõng lụứi thaày giaựo, coõ giaựo
- *KNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thaày coõ Kĩ năng thể hiện sửù
kớnh troùng, bieỏt ụn vụựi thaày coõ.
Trang 8II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy
giáo cô giáo?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
các em sẽ tự tay mình làm những tấm
bưu thiếp thật đẹp để chúc mừng các
thầy cô giáo
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu
tầm
- Các em hãy thảo luận nhóm 4, viết
lại các câu thơ, ca dao tục ngữ đã sưu
tầm vào một tờ giấy, tên các chuyện
kể vào tờ giấy khác và tên kỉ niệm
khó quên của mỗi thành viên vào tờ
giấy còn lại
- Y/c các nhóm dán lên bảng kết quả
làm việc của nhóm mình
- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta
điều gì?
- Gọi các nhóm lên biểu diễn tiểu
phẩm mà mình chuẩn bị
- Cùng hs nhận xét nội dung, cách
thể hiện của các bạn
- Tuyên dương nhóm thể hiện được
hành động, việc làm nhớ ơn thầy cô
giáo
* Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Bây giờ các em hãy tự tay mình làm
và trang trí tấm bưu thiếp để tặng
1 hs lên bảng trả lời
- Vì thầy giáo, cô giáo đã không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người
- Lắng nghe
- Chia nhóm, thực hiện
- Đại diện nhóm đọc các câu ca dao, tục ngữ
Không thầy đố mày làm nên Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Dốt kia thì phải cậy thầy Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên
- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô vì thầy cô dạy chúng ta điều hay, lẽ phải, giúp ta nên người
- Các nhóm lên trình bày
- Nhận xét
- HS thực hành làm bưu thiếp
- Dán bảng một số bưu thiếp
Trang 9thầy, cô giáo cũ
- Gọi hs trình bày một số bưu thiếp
- Cùng hs nhận xét, chọn những bưu
thiếp đẹp
- Các em nhớ gửi tặng các thầy cô
giáo cũ những tấm bưu thiếp mà
mình đã làm
Kết luận: Đối với thầy cô giáo cũ
hay thầy cô giáo mới, các em phải
ghi nhớ: Chúng ta luôn phải biết yêu
quí, kính trọng, biết ơn thầy cô
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành các việc làm để tỏ lòng
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Lắng nghe
Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010
TiÕt 1 To¸n
Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư )
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chia hai số có tận cùng
bằng chữ số 0
Gọi HS lên bảng thực hiện
- Hỏi hs cách thực hiện phép chia hai
số có tận cùng là các chữ số 0
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ học cách chia cho số có
hai chữ số
2) Bài mới:
a) Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 672 : 21 = ?
- 1 hs lần lượt lên bảng thực hiện
1200 : 80 = 15 45000 : 90 = 500
- Ta có thể cùng xoá một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC, rồi chia như thường
- Lắng nghe
- 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói vừa
Trang 10- Gọi hs lên bảng đặt tính và tính, cả
lớp làm vào vở nháp
- Cách khác: HD các em tập ước
lượng thương bàng cách: 67 : 21 được
3, có thể lấy 6 : 2 được 3
42 : 21 được 2; có thể lấy 4 : 2
được 2
b) Trường hợp chia có dư
- Ghi bảng: 779 : 18
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói
vừa viết như trên
- Em có nhận xét gì về số dư với SC?
- KL: Trong phép chia có dư, số dư
luôn nhỏ hơn số chia
- HD hs ước lượng thương bằng cách
khác:
* 77 : 18 = ? Ta làm tròn như sau:
80 : 20 = 4
* 72 : 23 = ? Ta làm tròn 70 : 20 = 3
dư 10
- Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn
đến số tròn chục gần nhất, VD các số
75,76,87,89 có hàng đơn vị lớn hơn 5
ta làm lên đến số tròn chục 80, 90
Các số 41, 42, 53, 64 có hàng đơn vị
nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành
40, 50, 60
- Muốn chia cho số có hai chữ số ta
làm sao?
- Ở mỗi bước chia ta thực hiện mấy
bước?
viết
672 21
63 32 42 42 0
* Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3;
3 nhân 1 bằng 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6, viết 6;
67 trừ 63 bằng 4, viết 4
* lần 2: Hạ 2 được 42; 42 chia 21 được 2, viết 2
2 nhân 1 bằng 3, viết 2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4;
42 trừ 42 bằng 0, viết 0
779 18
72 43
59
54
5
- Số dư nhỏ hơn số chia
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Ta đặt tính, sau đó thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
- Ta đều thực hiện 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm