+ Piston từ ĐCD lên ĐCT để đẩy khí cháy ra ngoài cho đến khi của xả và của quét đóng lại thì hòa khí trong xilanh bị nén, áp suất và nhiệt độ tăng?. + Cuối kì này bugi bật tia lửa châm[r]
Trang 1Bài giảng Công nghệ 11- Tiết 29-30-31 ( Lớp 11A9, 10,11,12 )
Bài 21: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
Nội dung
I Một số khái niệm cơ bản
1 Điểm chết của Pit-tông:
- Điểm chết của Pit-tông là vị trí mà tại đó Pit-tông đổi chiều chuyển động, có 2 điểm chết
- Điểm chết dưới: là điểm chết mà tại đó Pit-tông ở gần tâm của trục khuỷu nhất
- Điểm chết trên: là điểm chết mà tại đó
Pit-tông ở xa tâm của trục khuỷu
2 Hành trình của Pit-tông (S)
- Hành trình của Pit-tông là quảng đường mà Pit-tông đi được giữa hai điểm chết (S)
- Khi Pittông dịch chuyển được một hành trình thì trục khuỷu quay 180o
- Gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì S=2R
3, Thể tích toàn phần (Vtp ) (Cm 3 hoặc Lít)
- Vtp là thể tích Xilanh ( thể tích không giới hạn bởi Xilanh, nắp máy và đỉnh pit-tông khi pittông
ở ĐCT)
4 Thể tích buồng cháy (V bc ) (Cm 3 hoặc Lít)
- Vbc là thể tích xilanh khi pit-tông ơ ĐCT
5 Thể tích công tác (V ct ) (Cm 3 hoặc Lít)
- Vct là thể tích xilanh được giới hạn bởi 2 điểm chết Vct= Vtp+ Vbc
6 Tỉ số nén
-Tỉ số nén là tỉ số giữa Vtp và Vbc
= Vtp / Vbc
+Động cơ xăng ε = 6÷10
+Động cơ Điêzen ε = 15÷21
7 Chu trình làm việc của động cơ
+Khi động cơ làm việc trong xilanh diễn ra 4 quá trình náp,nén , cháy - dãn nở , thải 4 quá trình này được lặp đi lặp lại có tính chu kì 4 quá trình đó tạo thành 1chu trình ,tính từ khi bắt đầu quá trình nạp đến khi kết quá trình thải
8 Kì
-Kì là phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của pit-tông (tương đương vởi trục khuyủ quay 1800)
+ Chu trình được hoàn thành trong 2 kì ta có động cơ 2 kì ( trục khuyủ quay 3600
) + Chu trình được hoàn thành trong 4 kì ta có động cơ 2 kì ( trục khuyủ quay 7200 )
Trang 2II Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì
1,Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì
Kì 1:(Kì nạp)
+ Pít-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, xupáp nạp
mở, xupáp thải đóng
+ Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi xuống,
áp suất trong xilanh giảm, không khí trong đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào xilanh nhờ sự chênh áp suất
Kì 2:(Kì nén)
+ Pít-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, hai xupáp đều đóng
+ Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi lên làm thể tích trong xilanh giảm nên áp suất và nhiệt
độ khí trong xilanh tăng
+ Cuối kì nén, vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen với áp suất cao vào buồng cháy
Kì 3: (Kì cháy-dãn nở)
+ Pít-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, hai xupáp đều đóng
+ Nhiên liệu đưpợc phun tơi vào buồng cháy (từ cuối kì nén) hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao, hòa khí tự bốc cháy tạo ra áp suất cao đẩy pít-tông đi xuống, qua thanh truyền làm trục khuỷu quay và sinh công Vì vậy, kì này còn gọi là kì sinh công
Kì 4:(Thải)
+ Pít-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, xupáp nạp đóng, xupap thải mở
+ Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi lên đẩy khí thải tronh xilanh qua cửa thải ra ngoài + Khi pít-tông đi đến ĐCT, xupáp lại thải đóng, xupáp lại nạp mở, trong xilanh lại diễn ra kí 1 của chu trình mới
Trong thực tế để nạp được nhiều hơn và thải được sạch hơn, các xupap được bố trí mở sớm và đóng muộn hơn ,đồng thời để quá trình cháy-dãn nở diễn ra tốt hơn, vòi phun cũng được bố trí ở phun ở cuối kì nén, trước khi pít-tông lên đến DCT
2,Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì
- Nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 4 kì Tương tự như nguyên lí làm việc của động cơ
Điêzen 4 kì Chỉ khác ở 2 điểm sau:
-Trong kì nạp ở động cơ Điêzen khí nạp vào là không khí, ở động cơ Xăng khí nạp vào là hoà khí
-Cuối kì nén, ở động cơ Điêzen diễn ra quá trình phun nhiên liệu, ở động cơ Xăng Bugi bật tia lửa điện
Trang 3III Nguyên lí làm việc của ĐC 2 kì
1 Đặc điểm cấu tạo của ĐC 2 kì :
+ ĐC 2 kì không có xúpáp, piston có thêm nhiệm vụ đóng mở của khí trên thành xilanh + Cácte dùng chứa và nén hòa khí trước khi đưa vào xilanh
2 Nguyên lí làm việc của ĐC xăng 2 kì :
a kì 1 :
+ Khí cháy dãn nở đẩy piston đi từ ĐCT xuống ĐCD làm trục khuỷu quay
+ Piston đi xuống một đoạn thì của thải mở ra để khí cháy thoát ra
+ Sau đó tiếp tục làm đóng của nạp để nén hòa khí trong xilanh và hòa khí sẽ theo của quét đi vào xilanh
b Kì 2 :
+ Piston từ ĐCD lên ĐCT để đẩy khí cháy ra ngoài cho đến khi của xả và của quét đóng lại thì hòa khí trong xilanh bị nén, áp suất và nhiệt độ tăng
+ Cuối kì này bugi bật tia lửa châm cháy hòa khí trong xilanh
+ Đồng thời lúc này của nạp mở ra để nạp hòa khí vào cácte
3 Nguyên lí làm việc của ĐC Diesel 2 kì
Tương tự ĐC xăng 2 kì Có 2 điểm khác :
+ Khí nạp vào cácte của ĐC Diesel là không khí
+ Cuối kì 2 : vòi phun sẽ phun nhiên liệu vào xilanh
Trang 4CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1- Động cơ đốt trong là loại máy dùng để biến đổi :
A Cơ năng thành nhiệt năng C Nhiệt năng thành cơ năng
B Nhiệt năng thành điện năng D Cơ năng thành điện năng
2- Số vòng quay của trục khuỷu trong một chu trình làm việc của Đ Cơ 4 kỳ là
A Nửa vòng B Một vòng C Hai vòng D Bốn vòng
3- Điểm chết dưới là điểm mà tại đó piston :
A Dừng lại B Bắt đầu đi lên C Bắt đầu đi xuống D Ở xa tâm trục khuỷu 4- Không gian trong xilanh giới hạn từ điểm chết dưới đến nắp máy gọi là thể tích :
A Buồng cháy B Công tác C Toàn phần D Động cơ
5- Nhiên liệu được phun vào xilanh của động cơ Diesel 4 kì vào thời điểm :
A Đầu kỳ cháy-dãn nở B Cuối kì nén C Cuối kỳ nạp D Đầu kì nén
6 Cửa khí của ĐC 2 kì được đóng mở nhờ :
A Xú-páp B Cam C Lò xo xú-páp D Piston
7 Piston đi từ điểm chết trên đến điểm chết dưới, xúpáp nạp và thải đều đóng là ở kì :
A Nạp B Nén C Cháy dãn nở D Thải
8 Khi piston chuyển động một hành trình thì trục khuỷu quay được:
A Nửa vòng B Một vòng C Hai vòng D Bốn vòng
9 Xe gắn máy, xe mô-tô 2 bánh dùng ĐC xăng 4 kỳ vì ưu điểm của nó là :
A Nhỏ gọn, dễ khởi động, bền B Công suất lớn, cấu tạo đơn giản
C Công suất lớn, tuổi thọ cao D Nhỏ gọn, công suất lớn, giá thành rẻ
10 Piston đi lên, cửa thải mở, đó là kỳ nào trong chu trình làm việc của ĐC 4 kỳ?
A Kỳ nạp B Kỳ nén C Kỳ cháy-dãn nở D Kỳ thải
11 Ở ĐC 2 kỳ, khi piston đi lên sẽ làm cho:
A Cửa nạp và thải mở, của quét đóng B Cửa quét và thải đóng, cửa nạp mở
C Cửa quét và thải mở, cửa nạp đóng D Cửa quét và nạp mở, cửa thải đóng
12 Ở kỳ nạp của ĐC xăng 4 kỳ sẽ nạp vào xilanh:
A Xăng trộn với không khí B Không khí và dầu C Xăng D Xăng và dầu bôi trơn
13 ĐC nào có cấu tạo đơn giản nhất?
A ĐC Xăng 2 và 4 kỳ B ĐC Diesel 4 kỳ
C ĐC Diesel và xăng 4 kỳ D ĐC xăng 2 kỳ
Trang 514 Thứ tự đúng của chu trình làm việc của ĐC 4 kỳ:
A Nạp – Nén – Phun nhiên liệu – Thải
B Nạp – Nén – Cháy, dãn nở – Thải
C Nén nhiên liệu – Đánh lửa – Cháy, sinh công - Thải
D Nạp – Nén – Phun nhiên liệu – sinh công – Thải
15 Ai là người đầu tiên chế tạo thành công ĐCĐT chạy bằng nhiên liệu nặng?
A LơNoa ; B Điezen ; C Otto và Lăng Ghen ; D Đemlơ
16 Xe máy thường sử dụng loại ĐCĐT:
A Động cơ xăng 2 kỳ C Động cơ Điêzen
B Động cơ xăng 4 kỳ D Động cơ xăng 2 kỳ và 4 kỳ
17 Ai là người đầu tiên chế tạo thành công ĐCĐT chạy bằng nhiên liệu xăng?
A LơNoa ; B Điezen ; C Otto và Lăng Ghen ; D Đemlơ
18- Điểm chết trên là điểm mà tại đó piston :
A Dừng lại B Bắt đầu đi lên C Bắt đầu đi xuống D Ở gần tâm trục khuỷu 19- Không gian trong xilanh giới hạn bởi hai điểm chết gọi là thể tích :
A Buồng cháy B Công tác C Toàn phần D Động cơ
20 Ở kỳ nạp của ĐC Đieen 4 kỳ sẽ nạp vào xilanh:
A Dầu điezen trộn với không khí B Không khí và dầu điezen
C Không khí D Xăng và không khí