1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi và đáp án đề kiểm tra học kỳ I - Năm học 2020-2021 - Môn GDCD

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 80,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày nội dung và biểu hiện của quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa từ đó lấy ví dụ để chứng minh.. - H Ế T -[r]

Trang 1

Câu 1 (3,0 điểm)

Thế nào là lượng? Cho ví dụ Vận dụng nội dung mối quan hệ sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất để chứng minh trong quá trình học tập và rèn luyện của bản thân em

Câu 2 (4,0 điểm)

a) Thế nào là phủ định biện chứng? Cho ví dụ.

b) So sánh điểm giống và khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.

Câu 3 (3,0 điểm)

Hãy trình bày nội dung “Thực tiễn là cơ sở của nhận thức”? Lấy 1 ví dụ về ca dao

tục ngữ để chứng minh

HẾT

-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020 – 2021

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không tính thời gian phát đề)

Mã đề: 101

Trang 2

Câu 1 (3,0 điểm)

Dựa vào nội dung của quy luật giá trị em có nhận xét gì về việc thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị của 3 người sản xuất (1, 2, 3) trong biểu đồ sau đây?

Thời gian lao động xã hội cần thiết (của 1 hàng hóa A)

(1) (2) (3)

Câu 2 (4,0 điểm)

a) Thế nào là cạnh tranh; nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu

thông hàng hóa?

b) Em hiểu thế nào là cạnh tranh lành mạnh? Cho ví dụ chứng minh.

Câu 3 (3,0 điểm)

Thế nào là cung? Trình bày nội dung và biểu hiện của quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa từ đó lấy ví dụ để chứng minh

HẾT

-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020 - 2021

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không tính thời gian phát đề)

Mã đề: 113

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - NH: 2020 - 2021

MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN KHỐI 10

MÃ ĐỀ: 101

Stt NỘI DUNG

KIẾN THỨC

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC

CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Tổng câu hỏi

Tổng thời gian

Tỉ lệ

%

Thời lượng giảng dạy

Số điểm tương đương

Số điểm cân chỉnh

Tổng số câu TL

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG THẤP ch

TL

Thời gian

ch TL

Thời gian

ch TL

Thời gian

ch TL

Thời gian chTL

1

Cách thức

vận động và

phát triển của

sự vật, hiện

tượng.

Khái niệm lượng Mối quan hệ giữa lượng

và chất

2

Khuynh

hướng phát

triển của sự

vật, hiện.

Phủ định biện chứng

và phủ định siêu hình

3

Thực tiễn và

vai trò của

thực thiễn đối

Vai trò của thực tiễn

Trang 4

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - NH: 2020 – 2021

MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN KHỐI 11

MÃ ĐỀ: 113

Stt NỘI DUNG

KIẾN THỨC

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC

số câu

Tổng thời gian

Tỉ lệ

%

Thời lượng giảng dạy

Số điểm tương đương

Số điểm cân chỉnh

Tổng số câu TL

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG THẤP ch

TL

Thời gian

ch TL

Thời gian

ch TL

Thời gian

ch TL

Thời gian chTL

1

Quy luật giá

trị trong sản

xuất và lưu

thông hàng

hóa

Nội dung quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

2

Cạnh tranh

trong sản xuất

và lưu thông

hàng hóa

Khái niệm, nguyên nhân

và mục đích cạnh tranh

Tính hai mặt của cạnh tranh

Trang 5

Cung - cầu

trong sản xuất

là lưu thông

hàng hóa

Khái niệm cung

Nội dung và biểu hiện của quan hệ cung

- cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Trang 6

BẢNG ĐẶC TẢ CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10

KIỂM TRA CUỐI HKI – NĂM HỌC: 2020 – 2021

MÃ ĐỀ 101.

Nội dung kiến

thức

Đơn vị kiến thức

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I Cách thức

vận động và

phát triển của

sự vật, hiện

tượng

- Khái niệm lượng

- Mối quan

hệ hệ giữa lượng chất

Nhận biết:

- Hiểu được khái niệm lượng

Vận dụng:

- Vận dụng quan hệ hệ lượng chất cho bản thân trong học tập

II Khuynh

hướng phát

triển của sự

vật, hiện

tượng

- Phủ định biện chứng

và phủ định siêu hình

Nhận biết:

- Hiểu được khái niệm phủ định biện chứng

Thông hiểu:

- So sánh phủ định siêu hình và phủ định biện chứng

III Thực tiễn

và vai trò của

thực tiễn đối

với nhận thức.

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Nhận biết:

- Nắm được nội dung vai trò thực tiễn là cơ

sở của nhận thức

Vận dụng cao:

- Cho ví dụ ca dao tục ngữ chứng minh

“Thực tiễn là cơ sở của nhận thức”

Trang 7

BẢNG ĐẶC TẢ CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 11

KIỂM TRA HK I – NH: 2020 – 2021

MÃ ĐỀ 113.

Nội dung kiến

thức

Đơn vị kiến thức

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I Quy luật giá trị

trong sản xuất và

lưu thông hàng

hóa.

- Nội dung quy luật giá trị

Thông hiểu:

- Hiểu được quy luật giá trị trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa

Vận dụng:

- Vận dụng nội dung quy luật giá trị làm bài tập

0,5 0,5

II Cạnh tranh

trong sản xuất và

lưu thông hàng

hóa.

- Khái niệm, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

- Tính hai mặt của cạnh tranh trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa

Thông hiểu:

- Hiểu được khái niệm cạnh tranh, nguyên nhân

Vận dụng cao:

- Cho ví dụ để giải thích cho tính lành mạnh trong cạnh tranh

III Cung - cầu

trong sản xuất là

lưu thông hàng

hóa

- Khái niệm cung

- Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm cung

- Trình bày được nội dung và biểu hiện của quan hệ cung cầu

1,0

Trang 8

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN GDCD LỚP 10

NĂM HỌC 2020 – 2021

MÃ ĐỀ 101.

Câu 1.

Khái niệm: Lượng là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính có bản, vốn có của sự

vật, hiện tượng biểu thị quy mô, số lượng, trình độ và tốc độ,… vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

0,5

Ví dụ: - Tổng số học sinh tập thể lớp 10A9 là 42 học sinh

- HKI bạn A học sinh khá (7.0), quan HKII bạn A cố gắng là được học sinh giỏi (8.0)

- Học sinh có thể lấy ví dụ khác nhau vẫn đảm bảo đúng thì vẫn cho tròn điểm

0,5

Vận dụng: - Nêu được sự biến đổi về chất dẫn đến sự biến đổi lượng, chất mới ra

đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng 1,0

- Đưa ra ví dụ chứng minh về học tập: HKI môn Tiếng Anh học TB (5.5), muốn HKII kết quả tốt hơn thì ngay từ bây giờ phải cố gắng, tích lũy kiến thức Và HKII làm được điều đó Đó chính là sự biến đổi lượng dẫn đến chất

- Học sinh có thể lấy ví dụ khác nhau vẫn đảm bảo đúng thì vẫn cho tròn điểm

1,0

Câu 2.

Khái niệm: Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của

bản thân sự vật, hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ để phát triển sự vật, hiện tượng mới

0,5

Ví dụ: - Con nòng nọc qua nhiều lần phủ định thành con Nhái

- Cái kén; con sâu; và thành con Bướm

- Học sinh có thể lấy ví dụ khác nhưng đảm bảo đúng nội dung bài học thì vẫn cho tròn điểm

0,5

So sánh:

Nội dung

so sánh Phủ định biện chứng Phủ định siêu hình

Giống

nhau

Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật và hiện tượng

Khác nhau - Diễn ra do sự phát triển bên trong

bản thân sự vật, hiện tượng

- Không xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

- Sự vật sẽ không bị xóa bỏ hoàn toàn, là cơ sở cho sự xuất hiện của

sự vật hiện tượng mới và sẽ tiếp tục tồn tại phát triển trong sv mới

- Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài

- Xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

- Sự vật, hiện tượng sẽ bị xóa

bỏ hoàn toàn, không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới

1,0

2,0

Trang 9

Câu 3.

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức vì:

Mọi nhận thức của con người dù gián tiếp hay trực tiếp đều bắt nguồn từ thực tiễn

Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào svht mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu

được bản chất, quy luật của chúng

2,0

Ví dụ: chuồn chuồn bay thấp,…

Hoặc những ví dụ khác nhưng đảm bảo đúng nội dung vẫn cho tròn điểm 1,0

Trang 10

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I - MÔN GDCD LỚP 11

NĂM HỌC 2020 – 2021

MÃ ĐỀ 113

1

(3 điểm)

- Người sản xuất thứ 2: TGLĐCB nhỏ hơn TGLĐXHCT, thực hiện tốt yêu

cầu QLGT nên thu được lợi nhuận cao

- Người sản xuất thứ nhất: TGLĐCB bằng thời GTLĐXHCT, thực hiện

đúng yêu cầu QLGT nên họ thu được lợi nhuận

- Người sản xuất thứ 3: TGLĐCB lớn hơn TGLĐXHCT, vi phạm yêu cầu

của QLGT nên dẫn đến thua lỗ

1,0

1,0 1,0

2

(4 điểm)

a/ Khái niệm:

Cạnh tranh là sự tranh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành

những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

Nguyên nhân:

- Do tồn tại nhiều chủ sở hữu tồn tại với tư cách là những đơn vị kinh tế

độc lập

- Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau

b/ Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh diễn ra đúng theo pháp luật.

- Kích thích lực lượng sản xuất, năng suất lao động xã hội tăng lên

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

- Không sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lượng; làm ô nhiễm môi

trường,.…

- Ví dụ:… (Học sinh cho ví dụ đúng được tròn điểm)

1,0

1,0 1,5

0,5

3

(3 điểm)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị

đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả,

khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.

Nội dung quan hệ cung- cầu:

Là mối quan hệ tác động giữa người bán và người mua hoặc người sản xuất

với người tiêu dùng

Biểu hiện của nội dung quan hệ cung – cầu.

- Cung- cầu tác động lẫn nhau:

+ Khi cầu tăng, cung tăng

+ Khi cầu giảm, cung giảm

- Cung- cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường:

+ Khi cung = cầu, giá cả = giá trị

+ Khi cung > cầu, giá cả < giá trị

+ Khi cung < cầu, giá cả > giá trị

- Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung- cầu

+ Về phía cung: Khi giá cả tăng, cung tăng và ngược lại, khi giá cả giảm,

cung giảm

+ Về phía cầu: Khi giá cả giảm, cầu tăng lên và ngược lại.

- Cho ví dụ (HS cho ví dụ đúng thì được điểm)

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

HẾT

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w