1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề thi và đap án đề kiểm tra học kỳ I - Năm học 2020-2021 - Môn Sinh

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 408,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.. Trình bày đại diện và đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín. Chỉ số huyết áp của ông Tuấn 90[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (1,0 điểm) Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là:

3’ G – X – T – G – G – G – X – T – A – G – X – G – A – A – X – T .5’

a) Trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung là gì ? (0,5 điểm)

b) Tính số liên kết hidro có trong đoạn gen trên (0,5 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

a) Trình bày những đặc điểm chung của tế bào nhân sơ (1,0 điểm)

b) Mô tả cấu trúc và chức năng của lục lạp (2,0 điểm)

Câu 3 (3,0 điểm)

a) Cấu trúc màng trong gấp khúc của ti thể đem lại ý nghĩa gì? (1,0 điểm)

b) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động theo những yêu cầu trong bảng sau: (2,0 điểm)

Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân

Nhu cầu năng lượng

Hướng vận chuyển

Kết quả

Câu 4 (2,0 điểm)

a) Tại sao nói nước có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống? (1,0 điểm)

b) Tế bào biểu bì, tế bào cơ tim, tế bào hồng cầu, tế bào xương; loại tế bào nào có nhiều ti thể nhất? Giải thích (1,0 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm) Tại sao khi ghép các mô cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người

nhận lại có thể nhận biết các cơ quan "lạ" và đào thải các cơ quan lạ đó?

-HẾT -

Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

MÃ ĐỀ: 101

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (1,0 điểm) Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là:

3’ G – X – X – T – A – X – X – X – A– G – X – G – X – A – T – T – A – G – A .5’ a) Trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung là gì ? (0,5 điểm)

b) Tính số liên kết hidro có trong đoạn gen trên (0,5 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

a) Trình bày những đặc điểm chung của tế bào nhân thực (1,0 điểm)

b) Mô tả cấu trúc và chức năng của ti thể (2,0 điểm)

Câu 3 (3,0 điểm)

a) Tại sao nói nhân tế bào là thành phần quan trọng nhất của tế bào? (1,0 điểm)

b) So sánh sự khác nhau giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động theo những yêu cầu trong bảng sau: (2,0 điểm)

Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân

Nhu cầu năng lượng

Hướng vận chuyển

Kết quả

Câu 4 (2,0 điểm)

a) Hãy kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tế bào (1,0 điểm) b) Tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào hông cầu, tế bào thần kinh; loại tế bào nào trong cơ thể động vật có nhiều lizoxom nhất? Giải thích (1,0 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm) Tại sao khi ghép các mô cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người

nhận lại có thể nhận biết các cơ quan "lạ" và đào thải các cơ quan lạ đó?

-HẾT -

Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

MÃ ĐỀ: 102

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐỀ HÒA NHẬP

Câu 1 (2,0 điểm) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào và cơ thể sống?

Câu 2 (1,0 điểm) Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là:

3’ G – X – T – A – G – G – X – T – A – G…5’

Trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung là gì?

Câu 3 (7,0 điểm)

a) Cấu trúc màng trong gấp khúc của ti thể đem lại ý nghĩa gì? (3,0 điểm)

b) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động theo những yêu cầu trong bảng sau: (4,0 điểm)

Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân

Nhu cầu năng lượng

Hướng vận chuyển

Kết quả

-HẾT -

Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

MÃ ĐỀ: 103

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 11

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (1,0 điểm) Tiêu hóa là gì? Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá có đặc điểm gì? Câu 2 (1,0 điểm) Trình bày đại diện và đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở

Câu 3 (1,0 điểm) Huyết áp là gì? Những tác nhân nào làm thay đổi huyết áp?

Câu 4 (1,0 điểm) Hướng động là gì? Kể tên các kiểu hướng động.

Câu 5 (1,0 điểm) Chỉ số huyết áp của ông Tuấn 150/100 có ý nghĩa gì? Em có kết luận gì

về tình hình sức khoẻ của người này

Câu 6 (1,0 điểm).Tại sao hệ tuần hoàn của lưỡng cư, bò sát, chim, thú được gọi là hệ tuần

hoàn kín?

Câu 7 (1,0 điểm) Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

Câu 8 (1,0 điểm) Vì sao thú ăn thực vật thường phải ăn số lượng thức ăn rất lớn?

Câu 9 (1,0 điểm) Vì sao tim người hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

Câu 10 (1,0 điểm) Tại sao suy tim, xơ vữa động mạch, mất máu lại làm thay đổi huyết áp?

-HẾT -

Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

MÃ ĐỀ: 111

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 11

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (1,0 điểm) Bề mặt trao đổi khí là gì? Nêu những đặc điểm của bề mặt trao đổi khí để hiệu quả trao đổi khí cao?

Câu 2 (1,0 điểm) Trình bày đại diện và đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín

Câu 3 (1,0 điểm) Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?

Câu 4 (1,0 điểm) Ứng động là gì? Kể tên các kiểu ứng động.

Câu 5 (1,0 điểm) Chỉ số huyết áp của ông Tuấn 90/60 có ý nghĩa gì? Em có kết luận gì về

tình hình sức khoẻ của người này

Câu 6 (1,0 điểm).Tại sao hệ tuần hoàn côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở?

Câu 7 (1,0 điểm) Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

Câu 8 (1,0 điểm) Diều và dạ dày cơ của gà, vịt có tác dụng gì?

Câu 9 (1,0 điểm) Tại sao ăn nhiều mỡ động vật làm tăng huyết áp, dẫn đến suy tim?

Câu 10 (1,0 điểm) Tại sao suy tim, xơ vữa động mạch, mất máu lại làm thay đổi huyết áp?

-HẾT -

Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

MÃ ĐỀ: 112

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 11

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐỀ HÒA NHẬP

Câu 1 (3,0 điểm) Bề mặt trao đổi khí là gì? Nêu những đặc điểm của bề mặt trao đổi khí để hiệu quả trao đổi khí cao?

Câu 2 (3,0 điểm) Trình bày đại diện và đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín

Câu 3 (2,0 điểm) Ứng động là gì? Kể tên các kiểu ứng động

Câu 4 (2,0 điểm) Chỉ số huyết áp của ông Tuấn 150/100 có ý nghĩa gì? Em có kết luận gì

về tình hình sức khoẻ của người này

-HẾT -

Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

MÃ ĐỀ: 115

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐÁP ÁN

Câu 1 (1,0 điểm)

3’ G – X – T – G – G – G – X – T – A – G – X – G – A – A – X – T .5’

a) (0,5 điểm)

5’ X – G – A – X – X – X – G – A – T – X – G – X – T – T – G – A .3’

b) (0,5 điểm)

Số liên kết hidro = 2A + 3G = 2.6 + 3.10 = 42

Câu 2 (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Chưa có hệ thống nội màng

- Chưa có các bào quan có màng bao bọc

- Kích thước nhỏ

b) (2,0 điểm)

* Cấu trúc:

- Chỉ có ở tế bào thực vật (0,25 điểm)

- Bên ngoài: lớp màng kép bao bọc (0,25 điểm)

- Bên trong: chất nền không màu chứa ADN và riboxom (0,25 điểm)

+ Trong chất nền có hệ thống túi dẹt gọi là tilacoit (0,25 điểm), trên màng tilacoit chứa diệp lục và enzim quang hợp (0,25 điểm)

+ Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc Grana (0,25 điểm)

* Chức năng:

- Thực hiện quá trình quang hợp (0,25 điểm), chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học (0,25 điểm)

Câu 3 (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

- Màng trong của ti thể ăn sâu vào khoang ti thể, gấp khúc tạo thành các mào, cấu trúc này làm tăng diện tích của màng (0,5 điểm)

- Diện tích màng trong lớn nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa các mào, tăng lượng enzim, hỗ trợ quá trình hô hấp (0,5 điểm)

b) (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào

MÃ ĐỀ: 101

Trang 8

Nhu cầu năng

lượng

Không cần năng lượng Cần năng lượng

Hướng vận chuyển Đi từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp Đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao Kết quả Đạt đến cân bằng nồng độ Không đạt đến cân bằng nồng độ

Câu 4 (2,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

- Nước vừa là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống (0,25 điểm), vừa là dung môi hòa tan các chất (0,25 điểm)

- Nước là môi trường để thực hiện các phản ứng sinh hóa trong tế bào (0,25 điểm)

- Tham gia chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống (0,25 điểm)

b) (1,0 điểm)

- Tế bào cơ tim (0,25 điểm)

- Giải thích: Dựa vào mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng (0,25 điểm) Tế bào cơ tim hoạt động mạnh nhất thì nó sẽ tiêu dùng năng lượng nhiều nhất (0,25 điểm) = > có nhu cầu về năng lượng nhất và vì thề nó sẽ có nhiều ti thể nhất trong tế bào (0,25 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm)

- Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào (0,5 điểm) Nhờ vậy các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ rồi đào thải ra

ngoài (0,5 điểm)

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐÁP ÁN

Câu 1 (1,0 điểm)

3’ G – X – X – T – A – X – X – X – A– G – X – G – X – A – T – T – A – G – A 5’ a) (0,5 điểm)

3’ X – G – G – A – T – G – G – G – T– X – G – X – G – T – A – A – T – X – T .5’ b) (0,5 điểm)

Số liên kết hidro = 2A + 3G = 2.8 + 3.11 = 49

Câu 2 (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

- Nhân hoàn chỉnh

- Có hệ thống nội màng

- Có các bào quan có màng bao bọc

- Kích thước lớn

b) (2,0 điểm)

* Cấu trúc

- Bên ngoài: có lớp màng kép bao bọc (0,25 điểm)

+ Màng ngoài không gấp khúc (0,25 điểm)

+ Màng trong gấp khúc tạo thành các mào (0,25 điểm) Trên mào có đính nhiều enzim hô hấp (0,25 điểm) => sản xuất năng lượng ATP (0,25 điểm)

- Bên trong: chất nền chứa ADN và riboxom (0,25 điểm)

* Chức năng

- Hô hấp (0,25 điểm) – cung cấp năng lượng ATP cho tế bào (0,25 điểm)

Câu 3 (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm)

- Nhân tế bào chứa thông tin di truyền (0,25 điểm) => quy định tính trạng đặc trưng cho loài (0,25 điểm)

- Nhân tế bào là nơi diễn ra sự phân chia tế bào (0,25 điểm) và điều khiển mọi hoạt động sống của

tế bào (0,25 điểm)

b) (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào

Nhu cầu năng Không cần năng lượng Cần năng lượng

MÃ ĐỀ: 102

Trang 10

lượng

Hướng vận chuyển Đi từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp

Đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi

có nồng độ cao Kết quả Đạt đến cân bằng nồng độ Không đạt đến cân bằng nồng độ

Câu 4 (2,0 điểm)

a) (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

- Là nguồn dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể

VD: glucose, fructose, galactose

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

VD: xenlulose cấu tạo nên thành tế bào thực vật

b) (1,0 điểm)

- Tế bào bạch cầu (0,25 điểm)

- Giải thích: Dựa vào mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng (0,25 điểm) Vì tế bào bạch cầu là nơi tiêu diệt các tế bào vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lý và tế bào già (0,25 điểm) => cần nhiều lizoxom để phân hủy các tế bào này (0,25 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm)

- Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào (0,5 điểm) Nhờ vậy các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ rồi đào thải ra

ngoài (0,5 điểm)

Trang 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐÁP ÁN

Câu 1 (2,0 điểm)

- Nước vừa là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống (0,5 điểm), vừa là dung môi hòa tan các chất (0,5 điểm)

- Nước là môi trường để thực hiện các phản ứng sinh hóa trong tế bào (0,5 điểm)

- Tham gia chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống (0,5 điểm)

Câu 2 (1,0 điểm)

3’ G – X – T – A – G – G – X – T – A – G 5’

5’ X – G – A – T – X – X – G – A – T – X 3’

Câu 3 (3,0 điểm)

a) (3,0 điểm)

- Màng trong của ti thể ăn sâu vào khoang ti thể, gấp khúc tạo thành các mào, cấu trúc này làm tăng diện tích của màng (1,0 điểm)

- Diện tích màng trong lớn nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa các mào (1,0 điểm), tăng lượng enzim,

hỗ trợ quá trình hô hấp (1,0 điểm)

b) (4,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào

Nhu cầu năng

lượng

Không cần năng lượng Cần năng lượng

Hướng vận chuyển Đi từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp Đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao Kết quả Đạt đến cân bằng nồng độ Không đạt đến cân bằng nồng độ

MÃ ĐỀ: 103

Trang 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Sinh học 11

MÃ ĐỀ : 111

Câu

Thang điểm

Hướng dẫn chấm

1 (1đ) -Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng thành

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

-Đặc điểm tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hoá : +Hình thức tiêu hóa ngoại bào

+Quá trình biến đổi cơ học và hóa học thành chất đơn giản để hấp thụ vào máu

+Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và thải ra ngoài

0.25

0.25 0.25

0.25

2 (1đ) Hệ tuần hoàn hở:

+Đại diện: Côn trùng, ốc sên, trai, tôm…

+Đường đi của máu: Tim→động mạch→xoang cơ thể→tĩnh mạch→tim

0.25 0.75

3 (1đ) -Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch

-Tác nhân thay đổi huyết áp:

+Nhịp tim, lực co tim + Khối lượng máu, độ quánh của máu + Sự đàn hồi của mạch máu

0.25 0.75

4(1đ) +Hướng động:

-Sự phản ứng của thực vật trước tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định

-Thực vật có thể hướng tới tác nhân kích thích hoặc tránh

xa tác nhân kích thích

+Có 5 kiểu hướng động: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hóa, hướng tiếp xúc

0.5

0.5

Câu

5(1đ)

+150: giá trị huyết áp lúc tim co( huyết áp tâm thu); 100:

giá trị huyết áp lúc tim giãn(huyết áp tâm trương) +Huyết áp cực đại ≥150 kéo dài→bệnh cao huyết áp dễ làm vỡ mạch máu não gây xuất huyết não

0.5

0.5

Câu6(1đ) Hệ tuần hoàn của lưỡng cư, bò sát, chim, thú được gọi

là hệ tuần hoàn kín vì:

+Có mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch→Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín(Tim→động mạch→mao mạch→tĩnh

0.5

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w