Vận dụng thấp: Khả năng vận dụng các tài liệu đó vào tình huống mới cụ thể hoặc để giải quyết các bài tập.. Khả năng phê phán, thẩm định giá trị của tư liệu theo một mục đích nhất đ[r]
Trang 1QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIẾM TRA, ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC + Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Đọc hiểu văn bản, Làm văn, Tiếng Việt căn cứ
vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học Mỗi chủ đề lớn có thể chia thành những chủ đề nhỏ để xây dựng câu hỏi/ bài tập
+ Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm tra, yêu cầu của kiến thức, nội dung đạt
được trong bài làm của học sinh: Chuẩn kiến thức- kỹ năng theo yêu cầu của môn học Chú ý kĩ năng cần hướng đến những năng lực có thể hình thành và phát triển sau mỗi bài tập
+ Bước 3: Lập bảng mô tả mức độ đánh giá theo định hướng năng lực Bảng
mô tả mức độ đánh giá theo năng lực được sắp xếp theo các mức: nhận biết - thông hiểu - vận dụng - vận dụng cao Khi xác định các biểu hiện của từng mức độ, đến mức độ vận dụng cao chính là học sinh đã có được những năng lực cần thiết theo chủ
đề
Biết: Sự nhớ lại, tái hiện kiến thức, tài
liệu được học tập trước đó như các sự
kiện, thuật ngữ hay các nguyên lí, quy
trình
- (Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, …
Hiểu: Khả năng hiểu biết về sự kiện,
nguyên lý, giải thích tài liệu học tập,
nhưng không nhất thiết phải liên hệ các tư
liệu
- (Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ước tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho ví
dụ, dự đoán, tóm tắt
Vận dụng thấp: Khả năng vận dụng các
tài liệu đó vào tình huống mới cụ thể hoặc
để giải quyết các bài tập
- (Hãy) xác định, khám phám tính toán, sửa đổi, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng mính, giải quyết
- (Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh họa, suy luận, tách biệt, chia nhỏ ra…
Vận dụng cao:
Khả năng đặt các thành phần với nhau để
tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới,
hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng
tạo
Khả năng phê phán, thẩm định giá trị của
tư liệu theo một mục đích nhất định
- (Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lí giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại
- (Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận thỏa thuận, phê bình, mô tả, suy xét, phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định
+ Bước 4: Xác định hình thức công cụ đánh giá (các dạng câu hỏi/bài tập):
Công cụ đánh giá bao gồm các câu hỏi/bài tập định tính, định lượng, nhằm cung cấp các bằng chứng cụ thể liên quan đến chuyên đề và nội dung học tập tương ứng với các
Trang 2mức độ trên Chú ý các bài tập thực hành gắn với các tình huống trong cuộc sống, tạo
cơ hội để học sinh được trải nghiệm theo bài học
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
(Truyện ngắn Việt Nam 1945 đến 1975 theo định hướng năng lực)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
- Nêu thông tin về tác
giả, tác phẩm, hoàn
cảnh sáng tác, thể loại
- Lý giải được mối quan hệ, ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm
- Hiểu, lý giải ý nghĩa nhan đề
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để viết đoạn văn giới thiệu về tác giả, tác phẩm
- So sánh các phương diện nội dung nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài, hoặc thể loại, phong cách tác giả
- Nhận diện được
ngôi kể, trình tự kể
- Phân tích giọng kể, ngôi kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm
- Khái quát được đặc điểm phong cách của tác giả
từ tác phẩm
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo
về văn bản
- Nắm được cốt
truyện, nhận ra đề tài,
cảm hứng chủ đạo
- Lý giải sự phát triển của cốt truyện,
sự kiện, mối quan hệ giữa các sự kiện
- Khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm
- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại
- Liệt kê/chỉ ra/gọi tên
hệ thống nhân vật
(xác định nhân vật
trung tâm, nhân vật
chính, phụ)
- Giải thích, phân tích đặc điểm, ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật
- Đánh giá khái quát
về nhân vật
- Trình bày cảm nhận về tác phẩm
- Vận dụng tri thức đọc – hiểu văn bản để tạo lập văn bản theo yêu cầu
- Đưa ra những ý kiến quan điểm riêng về tác phẩm, vận dụng vào tình huống, bối cảnh thực để nâng cao giá trị sống cho bản thân
- Phát hiện, nêu tình - Hiểu, phân tích
được ý nghĩa của
Thuyết minh về - Chuyển thể văn
bản (vẽ tranh,
Trang 3huống truyện tình huống truyện tác phẩm đóng kịch )
- Nghiên cứu khoa học, dự án
- Chỉ ra/kể tên/ liệt kê
được các chi tiết nghệ
thuật đặc sắc của mỗi
tác phẩm/đoạn trích
và các đặc điểm nghệ
thuật của thể loại
truyện
- Lý giải được ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, câu văn, các biện pháp tu từ
CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
- Trắc nghiệm khách quan
- Câu tự luận trả lời ngắn (lý giải, nhận xét,
phát hiện, đánh giá )
- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm
nhận, kiến giải riêng của cá nhân )
- Phiếu quan sát làm việc nhóm, tao đổi, thảo
luận về các giá trị của tác phẩm
BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Trình bày miệng, thuyết trình
- So sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ
đề
- Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi thảo luận
- Nghiên cứu khoa học