1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ÔN TẬP KIỂM TRA CHƯƠNG 4: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO T OÀN

9 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng trường bộ binh, biết rằng đầu đạn có khối lượng 10 g ban đầu nằm yên, vận tốc của đầu đạn tại đầu nòng súng [r]

Trang 1

NỘI DUNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 – 2020

PHẦN I CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1 Phát biểu và viết công thức định nghĩa động lượng (Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có

trong công thức)

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức:

pmv

Trong đó,

p (kg.m/s): độ lớn động lượng của vật

m (kg): khối lượng của vật

v (m/s): tốc độ của vật

Câu 2 Phát biểu và viết công thức định luật bảo toàn động lượng

Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn

1 2

pp = không đổi

Câu 3 Phát biểu định nghĩa công trong trường hợp tổng quát (Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có

trong công thức)

Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức:

A Fs cos  trong đó, A (J): công thực hiện bởi lực F,

F (N): độ lớn của lực tác dụng lên vật,

s (m): độ chuyển dời của điểm đặt của lực F, α: góc hợp bởi hướng chuyển dời và hướng của lực F

Câu 4 Phát biểu định nghĩa công suất và viết công thức tính công suất (Nêu tên và đơn vị của các đại

lượng có trong công thức)

Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian

 A t P

trong đó, P (W) công suất,

A (J): công thực hiện, lưu ý A 0 ,

t (s): thời gian thực hiện công

Câu 5 Phát biểu định nghĩa và công thức tính động năng (Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong

công thức)

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng mà vật đó có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:

đ  1 2

2 trong đó, Wđ(J) động năng,

m (kg): khối lượng của vật

v (m/s): vận tốc của vật

Câu 6 Phát biểu, viết công thức định lý động năng (Nêu tên, đơn vị của các đại lượng có trong công

thức)

Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật

Trang 2

đ2 đ1 12

A  W  W trong đó, đ

1

W , đ

2

W (J): động năng của vật ở các vị trí 1 và 2

12

A (J): công ngoại lực thực hiện khi vật chuyển động từ 1 đến 2

Câu 7 Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính thế năng trọng trường

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

t

W mgz trong đó, Wt(J) thế năng,

m (kg): khối lượng của vật

z (m): độ cao của vật so với mặt đất

Câu 8 Phát biểu và viết công thức của định luật bảo toàn cơ năng

Nếu không có tác dụng của lực khác (như lực cản, lực ma sát ) thì trong quá trình chuyển động, cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn

đ  t

W W= hằng số PHẦN II CÁC DẠNG BÀI TẬP

(Hướng dẫn làm bài tập)

Chủ đề 1: Động lượng – Tổng động lượng

Động lượng của một vật: pm v

Tổng động lượng của hệ: pp1 p2 m v1 1m v2 2

2 2

1 2 2 .1 2.cos

0

0





Lưu ý: Động lượng là đại lượng vector Nhưng khi làm bài, đề yêu cầu tính động lượng của một vật => không cần để dấu vector (tính toán bình thường) Khi nào tính động lượng từ 2 vật trở lên hoặc có sự thay đổi chuyển động thì không được bỏ vector (phải chiếu hoặc xét góc)

Ví dụ: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 =

1 m/s Tìm:

a) Động lượng vật 1

Động lượng vật 1: ( p1 m v1. 1nhưng do chỉ xét cho 1 vật nên bỏ vector)

1 1. 1 1.3 3 /

b) Động lượng hệ khi hai vật chuyển động ngược chiều

Động lượng hệ: (động lượng của 2 vật nên không được bỏ vector)

1 2 1 1 2 2

pppm vm v

+ Hai vật chuyển động ngược chiều   1800

1 2 1. 1 2. 2 0 /

Chủ đề 2: Xung lượng – Bảo toàn động lượng

Trang 3

*TH1: Xung lượng (cách nhận biết là đề cho 1 vật chuyển động, thay đổi vận tốc do có lực tác dụng – tạm gọi là “va chạm” – trong thời gian t nào đó, lúc này động lượng một vật nhưng không thế số)

Động lượng trước va chạm: pm v

Động lượng sau va chạm: p'm v '

Xung lượng (độ biến thiên động lượng):

     (muốn tính được phải chiếu)

Ví dụ: Một viên đạn có khối lượng m = 10 g đang bay với vận tốc v1 = 1000 m/s thì gặp bức tường Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc của viên đạn còn lại là v2 = 400 m/s Tính lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn Biết thời gian xuyên thủng tường là 0,01s

Động lượng trước va chạm: p1 m v 1

Động lượng sau va chạm: p2  m v 2

Xung lượng: F. t p2  p1

+ Chiếu lên phương và chiều chuyển động ban đầu của đạn:

.0,01 10.10 400 10.10 1000

600

 

Lưu ý: 1) Trong bài trên ta không dùng p 'và pvì đề cho v 1 và v 2 , nếu không thích ta có thể kí hiệu lại là v và v’ rồi dùng công thức như trên Đáp án không thay đổi

2) Nếu đạn bật ngược trở lại thì F    t p2  p1

*TH2: Bảo toàn động lượng (cách nhận biết là đề cho 1 hay nhiều vật chuyển động rồi xảy

ra “va chạm” làm thay đổi vận tốc, không nhắc tới lực tác dụng hay thời gian va chạm, lúc này

động lượng không được thế số)

Động lượng trước va chạm: pp1 p2  m v1. 1 m v2. 2

Động lượng sau va chạm: p' p1' p2'm v1 '1 m v2 2'

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: pp '

1 2 1' 2'

(muốn tính được phải chiếu vì có vector) + Ban đầu 1 vật chuyển động, nổ ra tách thành 2 mảnh (chuyển động bằng phản lực)

.

pm v p' p1' p2'm v1 '1 m v2 2' Với mm1 m2

+ Ban đầu 2 vật chuyển động, sau va chạm 2 vật dính vào nhau (va chạm mềm)

1 2 1 1 2 2

pppm vm v p '   m1 m2 ' v

Ví dụ va chạm mềm: Trên mặt bàn nhẵn nằm ngang có đặt một khối gỗ có khối lượng M = 5 kg nằm yên Một viên đạn khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang hướng vào tâm khối gỗ với vận tốc v =

500 m/s và dính vào khối gỗ Tính vận tốc của khối gỗ ngay sau khi viên đạn nằm trong khối gỗ

Động lượng trước va chạm: pp mp Mm vM V

Động lượng sau va chạm: p '   mM v  '

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: pp '

'

Trang 4

+ Chiếu lên phương và chiều chuyển động ban đầu của đạn:

'

0, 01.500  5.0  0, 01 5 '  v

' 0,998 m/ s

v

 

Ví dụ chuyển động bằng phản lực: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000 kg, bắn một viên đạn khối lượng mđ = 2,5 kg Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s Sau khi bắn, súng chuyển động thế nào? Với vận tốc bao nhiêu?

Động lượng trước va chạm: p   msmdv

Động lượng sau va chạm: p' p sp dm v s sm v d d

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: pp '

+ Chiếu lên phương và chiều chuyển động của đạn:

msmdvm vs. sm vd. d

 1000  2,5 0   1000 vs  2,5.600

1,5 /

s

   : súng giật ngược về sau (vs < 0) với vận tốc 1,5 m/s

Lưu ý: Nếu đề cho súng kèm đạn nặng 1000kg, nếu m d = 2,5kg thì m s = 997,5kg

Lưu ý chung cho Dạng 2:

+ Đại lượng cần tính khi chiếu luôn để số dương Nếu tính ra dương thì chuyển động cùng chiều đã chọn, tính ra âm thì chuyển động ngược chiều đã chọn

+ Vật chuyển động cùng chiều đã chọn thì “+”, ngược chiều thì “-”

BÀI TẬP DẠNG 1 ĐỘNG LƯỢNG VÀ XUNG LƯỢNG CỦA VẬT

Câu 1 Tính động lượng của những vật sau:

a/ Một vật có m = 1 kg đang chuyển động với vận tốc v = 5 m/s

b/ Một máy bay có khối lượng 160 tấn bay với vận tốc 720 km/h

c/ Một con chim có khối lượng 500 g đang bay với vận tốc 5 m/s thì có động lượng bằng bao nhiêu? Câu 2 Một viên đạn có khối lượng m = 10 g đang bay với vận tốc v1 = 1000 m/s thì gặp bức tường Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc của viên đạn còn lại là v2 = 400 m/s Tính độ biến thiên động lượng

và lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn Biết thời gian xuyên thủng tường là 0,01s

Câu 3 Tính lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng trường bộ binh, biết

rằng đầu đạn có khối lượng 10 g ban đầu nằm yên, vận tốc của đầu đạn tại đầu nòng súng là 865 m/s và thời gian tác dụng lực của thuốc súng là 10-3 s

Câu 4 Một quả bóng tennis nặng 57 g được một vận động viên thực hiện giao bóng trong một trận đấu

Biết rằng sau cú giao bóng, quả bóng đạt tốc độ 209 km/h Tính lực do vợt tác dụng lên quả bóng, biết rằng

thời gian bóng tiếp xúc với vợt là 5 ms

Câu 5 Một quả bóng tennis được vận động viên A phát qua lưới đang chuyển động với vận tốc 162 km/h

thì bị vận động viên B dùng vợt đập bay ngược chiều lại với vận tốc 135 km/h Thời gian đập bóng là 0,05

s Biết quả bóng có khối lượng 57 g Tính lực do vợt của người B đập lên bóng

Trang 5

Câu 6 Một quả bóng 2,5 kg đập vào tường với vận tốc 8,5 m/s và bị bật ngược trở lại với vận tốc 7,5 m/s Biết thời gian va chạm là 0,25 s Tìm lực mà tường tác dụng lên quả bóng

DẠNG 2 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Câu 7 Trên mặt bàn nhẵn nằm ngang có đặt một khối gỗ có khối lượng M = 5 kg nằm yên Một viên đạn

khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang hướng vào tâm khối gỗ với vận tốc v = 500 m/s và dính vào khối gỗ Tính vận tốc của khối gỗ ngay sau khi viên đạn nằm trong khối gỗ

Câu 8 Một viên bi có khối lượng m = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 1 v = 1,5 m/s 1 đến va chạm với một viên bi có khối lượng m = 1,5 kg đang đứng yên Biết rằng sau va chạm hai viên bi 2 dính chặt vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc V Xác định hướng và độ lớn của vận tốc V

Câu 9 Một xe nhỏ chở cát khối lượng 100 kg đang chạy với vận tốc 1 m/s trên mặt đường nằm ngang

không ma sát Một vật nhỏ khối lượng 0,5 kg bay theo phương ngang với vận tốc 5 m/s đến xuyên vào trong cát Xác định vận tốc của xe cát sau khi vật nhỏ xuyên vào nó trong trường hợp vật bay đến cùng chiều chuyển động của xe cát

Câu 10 Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000 kg, bắn một viên đạn khối lượng mđ = 2,5 kg Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s Sau khi bắn, súng chuyển động thế nào? Với vận tốc bao nhiêu?

Câu 11 Một người giữ nằm ngang một khẩu súng trường có khối lượng M=3 kg và bắn một viên đạn có

khối lượng m = 10 gam và vận tốc giật lùi của súng là V = 3 m/s Hỏi viên đạn ra khỏi nòng súng với vận tốc có độ lớn bao nhiêu? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đạn

Câu 12 Một tên lửa có khối lượng M = 2.10 kg đang đứng yên Để bay lên, động cơ của 3

tên lửa bắt đầu hoạt động, một lượng khí có khối lượng m = 0,5.10 kg3 được phụt ra phía sau

với vận tốc v = 500 m/s Phần còn lại của tên lửa sẽ bay lên với vận tốc V bằng bao nhiêu?

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tên lửa

Chủ đề 3: Công – Công suất

Công: AF s cos  Với     F s ;

Công suất: P A F v cos

 

Lưu ý: - Khi nâng 1 vật nặng lên độ cao h thì ta cần tác dụng 1 lực có độ lớn nhỏ nhất phải bằng trọng lượng của vật (F = P = m.g) Lúc đó độ cao nâng vật h = s và   00

- Muốn so sánh khỏe/yếu phải so sánh công suất

Ví dụ: Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong thời gian 1 phút 40 giây Tính công và công suất trung bình của lực kéo, lấy g = 10 m/s2

Công: AF s cos   m g h cos 00  500 J

Công suất: 500

5 100

A

t

BÀI TẬP

Trang 6

DẠNG 3 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

Câu 13 Một vật được kéo đều trên sàn bằng một lực F = 20 N hợp với phương ngang một góc 300 Nếu

vật di chuyển một đoạn 2 m trên sàn trong thời gian 4 s thì công suất trung bình của người kéo là bao nhiêu? Câu 14 Một người kéo hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp góc 450 so với phương

nằm ngang Lực tác dụng lên dây bằng 250 N Tính công của lực đó khi hòm trượt được một đoạn 20 m Câu 15 Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi

3

F 5.10 N Hỏi khi thực hiện được một công bằng A 15.10 6J thì sà lan đã dời chỗ theo phương của lực

được quãng đường bằng bao nhiêu ?

Câu 16 Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong thời gian 1

phút 40 giây Tính công suất trung bình của lực kéo, lấy g = 10 m/s2

Câu 17 Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ nặng 125 kg lên cao 70 cm trong thời gian 0,5 s Lực sĩ đã hoạt động

với công suất bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2

Câu 18 Một động cơ có công suất 360 W, nâng thùng hàng 180 kg chuyển động đều lên cao 12 m Hỏi

phải mất thời gian là bao nhiêu? g = 10m/s2

Câu 19 Leo núi nhân tạo (X-Rock Climbing) là một môn thể thao khá phổ biến trên thế giới và đang phát

triển ở nước ta vài năm gần đây Trong một lần thi đấu, bạn Lâm (có khối lượng 70 kg) leo cao được 9 m trong thời gian 5 phút, còn bạn Lộc (có khối lượng 80 kg) leo cao được 12 m trong thời gian 10 phút Tính công suất của hai bạn khi leo núi và cho biết bạn nào leo núi khỏe hơn? Bỏ qua các ma sát và lấy gia tốc trọng trường g10m/s2

Câu 20 Hình bên dưới là Thạch Kim Tuấn, vận động viên cử tạ 19 tuổi đã giành chiếc Huy chương vàng

quý giá cho cử tạ Việt Nam, đồng thời phá 3 kỷ lục tại SEA Games 27

Để luyện cơ bắp, Thạch Kim Tuấn đã nằm ngang và nâng tạ lên xuống như hình Bỏ qua trọng lượng của cánh tay và giả sử tạ được nâng đều Cho tổng khối lượng tạ trong một lần nâng của anh là 65 kg, biết sải tay của anh khoảng 80 cm Tính công suất của cơ tay và lồng ngực khi anh nâng tạ lên trong thời gian 2 giây Lấy g  10m/s2

Chủ đề 4: Động năng – Thế năng – Cơ năng

2

d

Định lí động năng:

s t

WWA (công của tất cả các lực ảnh hưởng đến chuyển động của vật)

2 m v  2 m vF s

Thế năng: Wt

Thế năng trọng trường: Wtmgh hay Wtmgz (chịu tác dụng của trọng lực)

Trang 7

Thế năng đàn hồi: 1  2

2

t

Wk(khi vật bị biến dạng)

Cơ năng: WWdWt

Bảo toàn cơ năng: W2  W1 (khi không có ngoại lực – ms,lực kéo, – tác dụng lên vật)

Ví dụ:

1) Một viên đạn m = 1 kg bay ngang với v1 = 300 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có v2 = 100 m/s Tính

a) Động năng ban đầu của đạn

.1.300 45000

d

b) Độ biến thiên động năng của đạn

' 1.100 1.300 40000

s t

c) Lực cản của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn

Định lí động năng:

s t

' cos

2 m v  2 m vF s

.1.100 1.300 0, 05.cos180

800000

 

Lưu ý: - Lực cản ngược chiều chuyển động (cản trở) nên 0

180

 

- Ở đây ta không dùng xung lượng như ở chủ đề 2 vì đề bài không cho thời gian va chạm

2) Từ độ cao 10 m, một vật nặng 500 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc

10 m/s Chọn mốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua mọi ma sát và lực cản của không khí, lấy

g = 10 m/s2

a) Cơ năng của vật

1 d1 t1

.0,5.10 0,5.10.10 75

b)Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất (tạm gọi vị trí số 2)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

1 2

2 m vmgh  2 m vmgh (v 2 = 0 vì tại vị trí cao nhất vật dừng lại rồi đổi chiều chuyển động)

2

.0,5.10 0,5.10.10 0,5.0 0,5.10.

2 15

c) Xác định vận tốc của vật khi Wđ = Wt (tạm gọi vị trí số 3)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

(1)

10 m

(2)

(3)

(4)

v

Trang 8

1 3

1 1 2. 3

WWW (vì W d3W t3 nên W d3W t3W d3W d32.W d3)

2 m vmgh  2 m v

3

.0,5.10 0,5.10.10 2 .0,5.

3 5 6 /

d) Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất (tạm gọi vị trí số 4)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

1 4

2 m vmgh  2 m vmgh (h 4 = 0 vì tại mặt đất vật không có độ cao – gốc thế năng tại mặt đất)

4

.0,5.10 0,5.10.10 0,5 0,5.10.0

4 10 3 /

Lưu ý: - Không thích đặt vị trí là số ta có thể đặt là chữ A,B,C,D,

- Bài này ta dùng thế năng trọng trường vì vật có độ cao (không dùng thế năng đàn hồi vì không có biến dạng đàn hồi)

BÀI TẬP

DẠNG 4 ĐỘNG NĂNG – ĐỊNH LÝ ĐỘNG NĂNG

Câu 21 Một viên đạn m = 1 kg bay ngang với v1 = 300 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có v2 = 100 m/s Tính lực cản của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn

Câu 22 Một viên đạn m = 20 g bay ngang với v1 = 100 m/s xuyên qua một bao cát dày 60 cm Sau khi ra khỏi bao, đạn có v2 = 20 m/s Tính lực cản của bao cát lên viên đạn

Câu 23 Một viên đạn khối lượng m = 20 g bay ngang với v = 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 10 cm Sau

khi xuyên qua gỗ, đạn có v’ = 50 m/s Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn và công của lực cản

Câu 24 Một xe tải có m = 1,2 tấn đang chuyển động thẳng đều với v1= 36 km/h Sau đó xe tải bị hãm phanh, sau khi đi một đoạn đường 55 m thì v2 = 23 km/h

a/ Tính động năng lúc đầu của xe

b/ Tính độ biến thiên động năng và lực hãm của xe trên đọan đường trên

Câu 25 Xe đẩy (Scooter) là một trò chơi rất thịnh hành đối với trẻ em Người chơi sẽ đứng một chân trên thân xe, chân còn lại đạp đất để tiến về phía trước, hai tay sẽ điều khiển bánh lái

a/ cho khối lượng của em bé và xe tổng cộng là 40 kg Tính động năng của em bé và xe khi đang chạy

với tốc độ 4 m/s

Trang 9

b/ khi tốc độ đạt đến 4,5 m/s, em bé đã giảm tốc độ bằng cách dùng chân chạm xuống đất, lực ma sát

giữa chân và đất khiến xe chạy chậm lại đến tốc độ 1 m/s Tính công của lực hãm

DẠNG 5 CƠ NĂNG

Câu 26 Từ độ cao 2,5 m so với mặt đất, ném một hòn đá thẳng đứng lên cao với vận tốc 4 m/s Biết khối

lượng hòn đá là 400 g Chọn mốc thế năng tại mặt đất Lấy g = 10 m/s2

a/ Tính cơ năng của vật

b/ Độ cao cực đại mà vật đạt được

Câu 27 Từ độ cao 20 m so với mặt đất người ta ném xuống đất một vật có khối lượng 100 g xuống đất

với vận tốc 72 km/h Lấy g 10  m/s2 Bỏ qua lực cản của không khí Xác định:

a/ Cơ năng ban đầu của vật

b/ Vận tốc cực đại của vật

c/ Vận tốc của vật tại nơi vật có độ cao 10 m

d/ Vị trí vật tại nơi động năng bằng 3 lần thế năng (Wđ = 3Wt)

Câu 28 Một vật có khối lượng 200 g được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 8 m so với mặt đất

Chọn mốc thế năng tại mặt đất Bỏ qua các lực cản Lấy g 10 m/s2

a/ Tính cơ năng của vật tại vị trí thả

b/ Tìm vật tốc của vật khi chạm đất

c/ Tìm vị trí của vật khi động năng bằng thế năng (Wđ = Wt)

d/ Tính vận tốc của vật khi động năng gấp đôi thế năng (Wđ = 2Wt)

Câu 29 Từ độ cao 10 m, một vật nặng 500 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s Chọn mốc

thế năng tại mặt đất, bỏ qua mọi ma sát và lực cản của không khí, lấy g = 10 m/s2

a/ Cơ năng ban đầu của vật

b/ Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất

c/ Xác định vận tốc của vật khi Wđ = Wt

d/ Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất

Câu 30 Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ điểm A có độ cao 40 m, với tốc độ 20

m/s Khi lên đến điểm B, vật rơi tự do xuống đất Lấy g = 10 m/s2 Bỏ qua sức cản không

khí Chọn gốc thế năng tại mặt đất

a/ Tính độ cao cực đại hB mà vật lên được

b/ Tính tốc độ ngay khi vật chạm đất

c/ Tại một điểm có động năng bằng 1/3 thế năng, hãy tính tốc độ tại điểm đó

A

B

C

40 m

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w