- Dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết chọn và kể được câu chuyện đoạn tuyện đã nghe, đã đọc nói về người có tài.. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện đoạn truyện đã kể.[r]
Trang 1Tuần 20
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Đạo đức:
Kính trọng, biết ơn người lao động.( T2)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
* HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.
II Chuẩn bị :
HS: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh ảnh, …nói về người lao
động
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ của thầy A.Bài cũ(3’):
- Đọc một số câu ca dao, tục ngữ, câu thơ
về nội dung ca ngợi người lao động
B Bài mới: GTB(1’)
HĐ1: Đóng vai xử lí tình huống(15’)
Bài 4: Em hãy cùng các bạn thảo luận
đóng vai theo các tình huống trong SGK
- GV phỏng vấn các bạn đóng vai Y/C cả
lớp theo dõi, thảo luận:
+ Cách cư xử với người lao động như thế
đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử
như vậy?
- GV và HS kết luận về cách ứng sử phù
hợp
HĐ2:Kể, viết, vẽ về người lao động(15’):
- Y/C HS trình bày dưới dạng kể, vẽ về
một người lao động mà em kính phục
nhất
- Y/C HS nhận xét kết quả của bạn theo
hai tiêu chí:
+ Bạn vẽ có đúng nghề nghiệp( công việc)
không ?
+ Bạn vẽ có đẹp không ?
- Y/C HS nhắc lại ghi nhớ
C Hướng dẫn thực hành(3’):
- Y/C mỗi nhóm HS về tự chọn và đóng
HĐ của trò
- 2HS đọc
- Lớp nhận xét.
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm + Thảo luận nhóm(bàn), đóng vai xử lí các tình huống trong bài tập 4
a) Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà Tư Tư sẽ
b) Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng của một người bán hàng rong Hân sẽ c) Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng Lan sẽ
- HS làm việc cá nhân : HS tự lựa chọn
nội dung mình thích để thực hiện Y/C bài tập 5 SGK
- HS trình bày kết quả.
VD: Kể , vẽ về bác sĩ, cô giáo
+ Đối với những HS vẽ xong ,trưng bày sản phẩm
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ 2 HS nhắc lại ND ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 2vai một cảnh giao tiếp hàng ngày trong
cuộc sống
* HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn phải
kính trọng và biết ơn người lao động
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau.
toán:
Phân số.
I.Mục Tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có; Biết đọc, viết phân số.
* HS khá, giỏi: BT3; BT4
II.Chuẩn bị :
GV : Mô hình trong bộ đồ dùng học toán lớp 4
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ của thầy A.Bài cũ(4’):
- Y/C HS nêu cách tính chu vi, diện tích
hình bình hành và chữa bài tập 3
B Bài mới:
a) GTB: Nêu mục tiêu tiết học(1’)
b) Hình thành kiến thức
HĐ1: Giới thiệu phân số(7’).
- GV đưa hình tròn đã học chia thành sáu
phần bằng nhau Y/C HS quan sát, nhận xét
- GV đã tô màu " năm phần sáu hình
tròn"
“Năm phần sáu” viết thành:
6 5
- GV chỉ vào và cho HS đọc.
6 5
- Ta gọi là phân số.
6
5
- Phân số có tử số là 5, và mẫu số là 6.
6 5
Với phân số ; ; làm tương tự
2
1 4
3 7
4
HĐ2:HDHS luyện tập(15’):
- Cho HS nêu Y/C bài tập
HĐ của trò
- 2HS nêu, chữa bài tập
- Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- Quan sát, nhận xét.
+ Hình tròn đã được chia thành sáu phần bằng nhau
+ 5 phần trong số 6 phần đã được tô màu
- HS nhận biết cách viết : viết số 5, viết
gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang thẳng cột với 5
- HS tập viết:
6 5
- HS đọc: Năm phần sáu.
- HS nhắc lại
- HS nhận biết: Tử số viết trên gạch ngang, mẫu số viết dưới gạch ngang
- Tử số là số tự nhiên, mẫu số là số tự
nhiên khác 0
- HS nêu Y/C bài tập.
Trang 3- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS còn lúng túng
HĐ 3: Chấm bài, HDHS chữa bài(10’):
Bài1: a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã
tô màu trong mỗi hình
b) Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết
gì ? tử số cho biết gì ?
Bài2: Viết theo mẫu.
+ Củng cố cho HS nắm vững cấu tạo và ý
nghĩa của từng phân số
+ Y/C 1HS chữa bài trên bảng, HS khác
đọc kết quả
* Dành cho HS khá, giỏi:
Bài3: Viết các phân số.
+ Luyện cho HS kĩ năng viết được các
phân số
Bài 4: Đọc các phân số.
+ Luyện cho HS kĩ năng đọc được các
phân số
C Củng cố dặn dò(2’):
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- Giao việc về nhà
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- HS nêu miệng:
+ H1 ; H2 H3
5
2
8
5
4 3
H4 ; H5 H6
10
7
6
3
7
3
+ Mẫu số cho biết hình được chia thành số phần bằng nhau, tử số cho biết phần đã tô màu.( H1, H2, H3, H5)
- H6: Mẫu số cho biết có 7 ngôi sao, tử
số là 3 cho biết 3 ngôi sao đã được tô màu
- 2 HS lên bảng viết
11
6
10
8
12
5
8
3
25
18
55
12
- 2HS viết bảng lớp, HS khác làm vào vở : a) 5 ; b ) ; c) ; d) ; e)
2
12
11
9
4
10
9
84
52
- HS nối tiếp nhau đọc , HS khác nghe ,
nhận xét: Năm phần chín; Tám phần mười bảy; Ba phần hai mươi bảy; Mười chín phần ba mươi ba; Tám mươi phần một trăm.
- 1HS nhắc lại ND bài học
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
Trang 4tập đọc:
Bốn anh tài( Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung
câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.(Trả lời được các CH trong SGK)
II.Chuẩn bị :
- Tranh minh họa bài học trong SGK.
- Bảng phụ viết những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ của thầy A.Bài cũ(3’):
- Kiểm tra 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
" Chuyện cổ tích về loài người", nêu nội
dung bài
B Bài mới: GTB(1’)
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc(10’)
- Chia bài làm 2 đoạn
Đoạn1: 6 dòng đầu
Đoạn2: phần còn lại
- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn
+ Lượt1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc
+ Lượt2: Giúp HS hiểu được các từ mới
được giải nghĩa sau bài
- Treo bảng phụ, HD đọc câu dài
- Y/C HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm toàn bài( theo Y/C 1)
HĐ2: Tìm hiểu bài
- GV Y/C HS tìm hiểu bài theo nhóm
+ Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?
+ yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống lại yêu tinh.?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh?
+ ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
- GV bổ sung, ghi bảng
HĐ3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm.
HĐ của trò
- 3 HS đọc và trả lời + HS khác nhận xét
- HS chia đoạn
- HS tiếp nối đọc 2 đoạn (2 lượt)
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Nhóm đọc thầm, đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp :
+ … gặp một bà cụ còn sống, bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa…
+ 2HS thuật lại cuộc chiến đấu
+ Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực…
HS nêu
- 2 HS nhắc lại
Trang 5- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách
đọc đoạn, bài,
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm đoạn“ Cẩu Khây… tối sầm
lại.”
C Củng cố dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- Giao việc về nhà
- HS tiếp nối đọc 2 đoạn , nhắc lại giọng
đọc bài văn
+ Đoạn1: Hồi hộp + Đoạn2: Giọng gấp gáp, dồn dập Chậm rãi, khoan thai ở lời kết
- HS luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc, bình chọn bạn đọc hay.
- 1HS đọc cả bài và nhắc lại ND bài
- Ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau khoa học
Không khí bị ô nhiễm.
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…
Tích hợp BVMT: HS nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí; biết những hành vi
thể hiện việc bảo vệ bầu không khí và nhũng hành vi chưa thể hiện việc bảo vệ bầu
không khí
II.Chuẩn bị:
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh, thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm, bầu không khí
trong sạch
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Gọi HS nêu bốn cấp gió, cách phòng
chống bão
B.Bài mới:
- GTB: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1: Nhận biết về bầu không khí ô
nhiễm
- Y/C HS thảo luận nội dung :
+ Hình ảnh nào thể hiện bầu không khí
trong sạch ? Hình nào thể hiện bầu không
khí bị ô nhiễm ? Tại sao bạn biết ?
Tích hợp BVMT:
+ Vậy những nguyên nhân làm cho không
khí bị ô nhiễm ?
HĐ2: Tác hại của không khí bị ô nhiễm
- Nêu những tác hại của không khí bị ô
nhiễm
HĐ3: Liên hệ tới việc làm cụ thể của HS
Tích hợp BVMT:
HĐ của trò
- 2HS trả lời
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- Hoạt động nhóm : 1bàn/1nhóm QS các
hình trang 78, 79 SGK và nêu được:
+ Hình 2 cho biết nơi nào có không khí trong sạch thì cây cối tốt tươi, không gian thoáng đãng
+ Hình 1,3,4 cho biết không khí bị ô nhiễm
- HS chốt lại các nguyên nhân gây ô
nhiễm không khí
- HS nêu được : + Gây ra bệnh tật cho con người và sinh vật, …
+ Môi trường ngột ngạt, khó chịu,
- Liên hệ thực tế
Trang 6+ Em thấy có những hành vi nào chưa biết
bảo vệ bầu không khí ?
+ Em đã làm được những gì để bào vệ bầu
không khí ?
C.Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
+ HS nối tiếp phát biểu những hành vi mà mình biết
VD : Trồng cây xanh, thu gom rác thải ,…
- 2HS nhắc lại ND bài học
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
kể chuyện:
Kể chuỵên đã nghe, đã học.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết chọn và kể được câu chuyện (đoạn tuyện) đã nghe,
đã đọc nói về người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết dàn ý câu chuyện, bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bác đánh cá và
gã hung thần.”
B.Bài mới: GTB
HĐ1 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu Y/C của đề bài.
- GV lưu ý :
+ Chọn đúng một câu chuỵên em đã học
hoặc đã nghe về một người tài
+ HS có thể chọn những câu chuyện có
trong SGK ( nếu không chọn được câu
chuỵên ngoài SGK )
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý bài kể
chuyện ( bảng phụ)
+ Y/C HS kể trong nhóm
+ Y/C HS thi kể trước lớp, mỗi HS kể xong
cần trả lời những câu hỏi của các bạn trong
lớp xoay quanh nội dung và ý nghĩa câu
chuyện
VD : Bạn thích chi tiết nào trong chuyện ?
HĐ của trò
- 2HS kể và trả lời câu hỏi về ND của chuyện
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi
+ HS đọc đề bài, gợi ý 1,2
HS khác đọc thầm bài + HS tiếp nối giới thiệu tên chuyện mình sẽ kể
VD: Tôi muốn kể câu chuyện “Bốn anh tài” ,
“Văn hay chữ tốt”,… “Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp” …
- 1HS đọc , HS khác đọc thầm
+ Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ HS xung phong kể trước, HS chỉ định kể sau
Mỗi HS kể xong nói ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời các câu hỏi của các bạn về ND
có liên quan tới câu chuyện đó
Trang 7VS bạn yêu thích nhân vật chính
trong chuyện ?
- Với câu chuyện dài, HS chỉ cần kể 1,2
đoạn
- GV nhận xét, ghi điểm
C Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn
kể, kể và nhận xét lời kể của bạn tốt
- Giao việc về nhà
+ HS bình xét bạn kể theo tiêu chuẩn đánh giá trên bảng
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
toán:
phân số và phép chia số tự nhiên
I.Mục tiêu: Giúp HS nhận ra :
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên(khác 0 ) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
* HS khá, giỏi: BT2(2 ý sau)
II.Chuẩn bị:
- Sử dụng mô hình trong bộ đồ dùng dạy học toán 4
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4
B.Bài mới : GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1: HD tìm hiểu về phân số và phép chia
cho số tự nhiên.
a) GV nêu: Có 8 qủa cam, chia đều cho 4 em
Mỗi em được mấy qủa cam?
- GV hỏi: Vì sao em biết mỗi bạn được 2 qủa
cam?
+ KL: KQ của phép chia 1STN cho 1STN
khác 0 có thể là một STN
b) GV nêu: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu cái bánh?
- GV sử dụng mô hình để HS thấy được kết
qủa phép chia
4
3
+ KL: Thương của phép chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên( khác 0) có thể viết thành
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
+ Y/C HS lấy ví dụ:
HĐ2:HDHS luyện tập:
HĐ của trò
- 2HS chữa bài lên bảng + Lớp nhận xét
- HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề.
Nhẩm: 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Sử dụng phép chia.
+ 4HS nhắc lại
- HS nêu cách chia, phép chia: 3 : 4 (không chia được trong phạm vi STN)
+ HS có thể phát hiện ra cách chia mỗi cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau
Kết qủa là một phân số: 3 : 4 =
4
3 + Vài HS nhắc lại
VD: 8 : 4 = ; 5 : 7 = ;…
4
8
7 5
Trang 8- Cho HS nêu Y/C bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS còn lúng
túng
HĐ 3: Chấm bài, HDHS chữa bài:
Bài1: Viết thương của mỗi phép chia dưới
dạng phân số
Bài2: Viết theo mẫu:
36 : 9 = = 4
9
36
(Luyện cho HS kĩ năng nhận biết mối quan
hệ giữa phép chia và phân số)
Bài3: a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số có mẫu số là 1( theo mẫu)
b) Nhận xét
* HS khá, giỏi: BT2(2 ý sau)
(Đã làm ở trên)
C.Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
- Giao việc về nhà.
- HS nêu Y/C bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng viết:
;
9
7 9 :
7
8
5 8 :
5
;
19
6 19 :
6
3
1 3 :
1
- 1 HS lên bảng làm:
4 9
36 9 :
11
88 11 :
88
5
0 5 :
7
7 7 :
7
- 1 HS lên bảng làm:
1
6
6
1
1
1
1
27
27
1
0
0
1
3
3 + HS so sánh kết quả và nhận xét Nhận xét: Mọi STN có thể viết dưới dạng phân
số có tử số là STN đó và mẫu là bằng 1
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
chính tả:
tuần 20
I.Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi: Cha đẻ của
chiếc lốp xe đạp.
- Phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: ch, tr.(BT2a;3a)
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Gọi 2 HS chữa lại bài tập 3a,b
B.Bài mới: GTB
HĐ1 Hướng dẫn HS nghe, viết
- GV đọc toàn bài chính tả
+ Nội dung của bài viết này là gì ?
HĐ của trò
- 2HS chữa lại bài
- HS mở SGK theo dõi
- Lắng nghe, theo dõi trong SGK
+ HS đọc thầm đoạn viết để trả lời
Trang 9+ Y/C HS đọc thầm và chú ý cách trình bày,
từ ngữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc từng câu, từng bộ phận để HS viết
+ GV đọc lại bài viết
- GV chấm và nhận xét
HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả.
- Y/C HS nêu đề bài, GV chọn bài lớp làm
Bài2a: Đọc thầm đoạn thơ chọn ch, tr điền
vào chỗ chấm
+ Y/C HS chữa bài ,nhận xét
Bài3a: Đãng trí bác học
- Y/C HS hiểu được tính khôi hài của truyện
đãng trí
C.Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- Giao việc về nhà
+ Đọc thầm và chú ý : Đân- lớp, XIX , 1880, nẹp sắt, rất xóc…(luyện viết ra nháp)
- Quan sát cách trình bày (tên bài, những đoạn xuống dòng)
- HS gấp sách ,viết bài cẩn thận
+Trình bày đẹp và đúng tốc độ
+ HS soát lỗi
- Một số HS được chấm bài
Làm bài tập 2a 3a, tại lớp
- HS đọc Y/C bài tập + HS làm bài cá nhân vào vở rồi nêu kết quả + HS khác so sánh KQ và nhận xét
+ Viết đúng : sáng sủa, sản sinh, sinh động Chuyền trong vòm lá
Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít Như trẻ reo cười?
- HS đọc kết quả bài làm
+ Đãng trí, chẳng thấy, xuất trình
- HS nêu được tính khôi hài trong truyện
- HS lắng nghe
- Luyện viết và chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu:
luyện tập về câu kể : Ai làm gì ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể : Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu : Ai làm gì ?(BT3)
* HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học (BT3)
II Chuẩn bị:
GV : 2tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập1
3tờ giấy trắng (BT3) ,3 bút dạ
III.Các hoạt động dạy-học :
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 3 câu TN ở BT3 và giải
thích nghĩa bóng của từng câu
B.Bài mới:
1.GTB :
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài1 : Y/C HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi
HĐ của trò
- 3HS nêu miệng
+ HS khác nghe và nhận xét
- HS mở SGK,theo dõi bài
Trang 10cùng bạn để tìm câu kể : Ai làm gì ?
(Dán phiếu)
+ Y/C 1HS lên bảng đánh dấu vào các câu
kể trên phiếu
Bài2 : Xác định bộ phận chủ ngữ ,vị ngữ
trong mỗi câu kể vừa tìm được
+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2
gạch dưới bộ phận VN
+ Chốt lại lời giải đúng
Bài3: Y/C HS viết một đoạn văn khoảng 5
câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em
+ Đoạn văn phải có một số câu kể : Ai làm
gì ?
+ GV phát riêng bút dạ và 3 tờ giấy trắng
cho 3HS làm vào đó
+ GV nhận xét , chấm điểm
C Củng cố – dặn dò :
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS nêu được : + Các câu kể trong đoạn văn là câu 3, 4, 5,
7 + 1HS lên đánh dấu vào các câu kể trên phiếu
+ HS khác nhẫn xét
- HS làm bài cá nhân vào vở
+3HS lên xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu
VD: Một số chiến sĩ thả câu
CN VN + HS khác nhận xét
- HS viết đoạn văn
* HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học (BT3) + 3HS làm vào phiếu, làm xong dán bảng -
đọc bài + HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết , nói rõ câu nào là câu kể: Ai làm gì ? + HS khác nghe và nhận xét
- 2HS nhắc lại ND của bài
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
lịch sử
Chiến thắng Chi Lăng.
I.Mục tiêu: Sau bài học, giúp HS:
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (Tập trung vào trận Chi Lăng)
- Nắm được việc nhà hậu Lê được thành lập
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần…)
* HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh
địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng
II.Chuẩn bị:
GV : Phiếu học tập của HS ; Tư liệu về Lê Lợi
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Tình hình của nước ta cuối thời Trần như thế
nào?
+ Việc Hồ Quý Ly lên ngôi đúng hay sai? Vì
sao ?
HĐ của trò
- 2HS trả lời
+ Lớp nhận xét, bổ sung