1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH

5 749 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Quy Định Về Quyết Toán Thuế Đối Với Các Cơ Sở Kinh Doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại hướng dẫn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH

Trang 1

CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ ĐỐI VỚI

CÁC CƠ SỞ KINH DOANH

I/ Quyết toán thuế giá trị gia tăng:

Tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp

thuế theo mức ấn định doanh thu), đều phải thực hiện lập và gửi quyết toán thuế GTGT hàng

năm cho cơ quan thuế

Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch, thồi hạn cơ sơ kinh doanh phải nộp quyết

toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết

toán thuế

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phá sản, cơ sở kinh

doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày

có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quy

định; trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế

phải nộp, số thuế đã nộp hoặc số thuế được hoàn của năm hoặc thời hạn quyết toán, số thuế

còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ

tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế ; gởi bản quyết toán thuế? (theo mẫu số 11/GTGT ban

hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính) đến cơ

quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế trong thời gian quy định trên đây Trường

hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn quyết

toán thuế theo năm dương lịch

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước sau 10

ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa được trừ vào số phải nộp của kỳ

tiếp sau, hoặc được hoàn thuế nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế, nếu cơ sở

kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

II/ Quyết toán thuế Tiêu thụ đặc biệt:

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải quyết toán thuế TTĐB theo

quy định sau:

1/ Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện quyết toán tài

chính theo chế độ Nhà nước quy định; trên cớ sở quyết toán tài chính, cơ sở thực hiện quyết

toán thuế TTĐN hàng năm với cơ quan thuế Cơ sở phải kê khai toàn bộ các chỉ tiêu về số thuế

phải nộp , số đã nộp, số còn thiếu hay nộp thừa đến thời điểm quyết toán theo mẫu quyết toán

thuế (mẫu số 05/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998

Trang 2

của Bộ Tài chính) và gởi đến cơ quan thuế trong thời hạn quy định Năm quyết toán được tính

theo năm dương lịch, trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng năm quyết toán tài chính

khác với năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế TTĐB theo năm dương lịch Thời hạn cơ

sở sản xuất kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể

từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế

Trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua chi nhánh, đơn vị trực thuộc ở khác địa phương nơi

sản xuất, khi quyết toán thuế căn cứ vào doanh thu bán hàng thực tế của các chi nhánh, cơ sở

trực thuộc bán ra

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế TTĐB còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước sau 10

ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa được trừ vào số phải nộp của kỳ

tiếp sau, hoặc được hoàn thuế theo quy định

2/ Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay

đổi ngành nghề kinh doanh thì cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gởi

báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định về thay

đổi nêu trên và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp

báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp vào số thuế phải nộp của kỳ

tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định

Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế , nếu cơ

sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

III/ Quyết toán thuế Tài nguyên:

Tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế có khai thác tài nguyên thiên

nhiên theo quy định của Pháp Luật, trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc năm hoạt động

hoặc hợp đồng khai thác, phải quyết toán việc nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế Trong

thời hạn 10 ngày sau khi cơ quan thuế kiểm tra và ra thông báo, cơ sở sản xuất kinh doanh phải

nộp đủ số thuế còn thiếu (nếu có ) vào Ngân sách Nhà nước; số thuế đã nộp thừa sẽ được hoàn

trả hoặc tính vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ tiếp theo

IV/ Quyết toán Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế thu nhập cá nhân):

1/ Đối với thu nhập thường xuyên:

a) Nguyên tắc quyết toán thuế :

Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên quyết toán theo từng năm dương lịch, cuối năm

hoặc sau khi hết hạn hợp đồng trong năm, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập

theo quy định sau:

Tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập trong năm, tính số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán

thuế và nộp tờ khai cho tổ chức ủy nhiệm thu hoặc nộp cho cơ quan thuế (với trường hợp cá

nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế) Thời hạn nộp tờ khai không quá ngày 30 tháng 1 năm

sau hoặc không quá 20 ngày sau khi kết thúc hợp đồng Tổ chức ủy nhiệm thu hoặc cơ quan

Trang 3

thuế kiểm tra, tính số thuế phải nộp trên tờ khai cá nhân, đối chiếu với số đã nộp để xác định số

thuế thiếu phải nộp thêm hoặc số thuế thừa được hoàn lại và lập bảng tổng hợp quyết toán thuế

(mẫu số 06-TN kèm theo Thông tư số 39/TC/TCT ngày 2/7/1997 của Bộ Tài chính) Tổ chức

ủy nhiệm thu hoặc cá nhân trực tiếp nộp thuế thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm

nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc 30 ngày kể từ khi hết hạn hợp đồng

Trường hợp cá nhân trong thời gian khác nhau của năm mà làm việc ở nhiều nơi thì thuế thu

nhập hàng tháng được khấu trừ tại nguồn, hết năm phải kê khai, quyết toán tại nơi làm việc

cuối cùng của năm

Trường hợp cá nhân trong cùng thời gian của năm đồng thời làm việc và có thu nhập từ nhiều

nơi thì phải tổng hợp kê khai quyết toán thuế thu nhập tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc thuận

lợi nhất

b) Quyết toán thuế đối với người Việt Nam, cá nhân khác định cư tại Việt Nam

Trường hợp trong năm tính thuế chỉ làm việc ở trong nước: cá nhân tổng hợp kê khai toàn bộ

thu nhập thường xuyên trong năm dương lịch chia cho 12 tháng để tính thu nhập chịu thuế bình

quân tháng, nếu có một số tháng không có thu nhập thì cũng phải kê khai để tính bình quân

Căn cứ thu nhập chịu thuế bình quân tháng và biểu thuế áp dụng đối với người trong nước tính

số thuế phải nộp cả năm, đối chiếu với số đã nộp hàng tháng, xác định số thuế còn thiếu phải

nộp thêm (hoặc số nộp thừa cần hoàn lại)

Trường hợp trong năm vừa làm việc ở trong nước, vừa làm việc ở nước ngoài có thu nhập phát

sinh ở Việt Nam và ngoài Việt Nam: Thu nhập chịu thuế cũng được tính bình quân tháng trên

cơ sở tổng thu nhập cả năm chia cho 12 tháng và xác định số thuế phải nộp theo các biểu thuế

tương ứng: Thời gian ở Việt Nam tính theo biểu thuế người trong nước, thời gian ở nước ngoài

tính theo biểu thuế người nước ngoài

c) Quyết toán thuế đối với người nước ngoài:

Thuế thu nhập thường xuyên của người nước ngoài được kê khai quyết toán theo tiêu thức cư

trú Các cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác số ngày có mặt tại Việt Nam, thu nhập chịu

thuế để tính thời gian cư trú và tính thu nhập phải nộp tại Việt Nam

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế: kê khai

tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam và quyết toán số thuế phải nộp theo thuế suất thống

nhất 10% Trường hợp do tính chất công việc mà thường xuyên ra vào công tác tại Việt Nam

trong khoản thời gian từ 2 năm trở lên nếu tổng số ngày có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày

trong năm tính thuế, thì biểu thuế được tính như của đối tượng cư trú và tính số thuế phải nộp

theo số tháng ở Việt Nam, tháng được tính là 30 ngày

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế: kê khai tổng

thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuế chia

cho 12 tháng để tính thu nhập bình quân tháng Căn cứ thu nhập chịu thuế bình quân tháng và

biểu thuế áp dụng đối với người nước ngoài tính số thuế phải nộp cả năm, đối chiếu với số đã

nộp hàng tháng, xác định số thuế còn thiếu phải nộp thêm (hoặc số nộp thừa cần hoàn lại)

Trang 4

d) Thanh quyết toán thuế

Tổ chức ủy nhiệm thu quyết toán với cơ quan thuế số phải thu, đã thu của từng cá nhân; số thuế

phải nộp đã nộp, đã nộp Ngân sách của đơn vị và có trách nhiệm thanh toán với NSNN và cá

nhân người nộp thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết toán thuế Nếu số thuế của cá

nhân phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp hàng tháng thì tổ chức ủy nhiệm thu phải khấu trừ, thu

tiếp của cá nhân số còn thiếu và nộp vào NSNN chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày

quyết toán thuế Trường hợp số thuế đã nộp hàng tháng lớn hơn số phải nộp cả năm thì được

hoàn lại bằng cách trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau nhưng phải được cơ quan thuế kiểm tra,

xác nhận

Đối với cá nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế khi thanh quyết toán thuế, phải nộp số thuế

còn thiếu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ được thông báo của cơ quan thuế, trường hợp

nộp thừa so với số thuế phải nộp thì được hoàn lại bằng cách trừ vào số thuế phải nộp của kỳ

sau, nếu không có tiền thuế phải nộp của kỳ sau thì được cơ quan thuế thoái trả từ số tiền thuế

thu nhập đã thu

2/ Đối với thu nhập không thường xuyên:

Thuế thu nhập đối với thu nhập không thường xuyên nộp từng lần phát sinh thu nhập, tổ chức

ủy nhiệm thu cấp tờ khai cho người có thu nhập để kê khai thu nhập chịu thuế, thực hiện tính

thuế, khấu trừ tiền thuế và đồng thời phải thực hiện việc quyết toán thuế ngay trên tờ khai (mẫu

07-TN kèm theo Thông tư số 39/TC/TCT ngày 2/7/1997 của Bộ Tài chính) trước khi chi trả

thu nhập cho người có thu nhập

V/ Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp nộp thuế

hàng tháng theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu và thuế suất) Quyết toán thuế phải

thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu : Doanh thu tính thuế; chi phí hợp lý; thu nhập chịu thuế; số thuế

thu nhập phải nộp; số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm; số thuế thu nhập đã nộp ở nước

ngoài cho các khoản thu nhập đã nhận được từ nước ngoài; số thuế thu nhập nộp thiếu hoắc

nộp thừa theo mẫu số 2a, mẫu 2b ban hành kèm theo Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày

14/7/1998 của Bộ Tài Chính

Năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo năm dương lịch, trường hợp cơ sở

kinh doanh được phép áp dụng năm tính thuế khác với năm tài chính nêu trên thì được quyết

toán theo năm tài chính đó Đối với cơ sở kinh doanh bị sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,

phá sản thì vẫn phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đền thời điểm sáp nhập, hợp

nhất, chia tách, giải thể, phá sản

Cơ sở kinh doanh căn cứ vào báo cáo tài chính năm đã được công khai để lên báo cáo quyết

toán thuế một cách chính xác trung thực Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện các số liệu trong

báo cáo quyết toán thuế không đúng làm giảm số thuế phải nộp thì ngoài việc nộp đủ số tiền

thuế, còn bị phạt tiền về khai man thuế, trốn thuế

Trang 5

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý là 60 ngày, kể từ ngày

kết thúc năm tài chính Đối với trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể phá sản thời gian nộp

báo cáo quyết toán thuế là sau 45 ngày, kể? từ ngày có quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể

phá sản

Cơ sở kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn 10

ngày , kể từ ngày quy định phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế Nếu sau 10

ngày không nộp thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế còn thiếu, còn phải nộp phạt chậm nộp

Ngày đăng: 08/11/2012, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w