Tài liệu ôn tập giải chi tiết Quan hệ lao động ĐHKTTài liệu ôn tập giải chi tiết Quan hệ lao động ĐHKTTài liệu ôn tập giải chi tiết Quan hệ lao động ĐHKTTài liệu ôn tập giải chi tiết Quan hệ lao động ĐHKT
Trang 1Tài liệu ôn tập Quan hệ lao động
Trường Đại học kinh tế
Câu 1 : Quản trị là gì ? Các thành phần của mô hình? Những vấn đề cơ bản DN
đã nghiên cứu?
_ Quản trị là việc với và thông qua người khác để đạt mục tiêu (của tổ chức hoặc cá nhân)
_ Các thành phần của mô hình :
•Lý thuyết (những nghiên cứu đã có)
•Giả định
•Xây dựng phương trình
•Số liệu
_ Những vấn đề cơ bản mà DN đã nghiên cứu :
+ Hữu hình : Ký hợp đồng ( bản cứng ), trong quá trình làm việc ( thỏa ước lao động tập thể )
+ Vô hình : Văn hóa tổ chức ( giá trị mà tổ chức thừa nhận )
Câu 2 : QHLĐ là gì ? Hoạt động chính của QHLĐ ? Các mục tiêu của QHLĐ ?
_ Quan hệ lao động là mối quan hệ cơ bản về mặc cả tiền công làm việc - thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong các cam kết về trả tiền công cho công việc thực hiện sau này
_ Hoạt động chính của QHLĐ :
•Hợp đồng tâm lý: Hợp đồng hữu hình, vô hình (thỏa ước lao động tập thể)
•Chương trình hội nhập nhân viên mới
•Xây dựng cam kết, gắn kết, thu hút, giữ chân người lao động
•Tranh chấp lao động
•Vấn đề Stress (trầm cảm); cân bằng giữa cuộc sống và công việc
•Nền tảng QHLĐ:
+Luật lao động
+Kỹ năng mềm
_ Các mục tiêu của QHLĐ :
+Cung cấp các thủ tục hữu hiệu và phù hợp để giải quyết các vấn đề trong quan hệ lao động
Trang 2+Kết quả của mối quan hệ lao động tốt trong quan hệ lao động
+Nâng cao năng suất lao động trong DN
Câu 3 : Chín thách thức trong QHLĐ hiện nay?
Chín thách thức trong quan hệ lao động hiện nay :
+ Thay đổi hợp đồng tâm lí
+ Sự linh hoạt trong công việc
+ Môi trường xã hội
+ Chuyển đổi công việc và nhận thức nghề nghiệp
+ Sự gia tăng chủ nghĩa cá nhân
+ Mối quan hệ việc làm mới
+ Cân bằng cuộc sống và văn hóa làm việc nhiều giờ
+ Sự khác biệt giữa các thế hệ tại nơi làm việc
+ Một số thay đổi thể chế dài hạn
Câu 4 : Hợp đồng tâm lí là gì ? Các thành phần của hợp đồng tâm lí ?
_ Hợp đồng tâm lí giữa người sử dụng lao động và nhân viên là một tập hợp khác biệt của các kỳ vọng đáp ứng lẫn nhau được tạo ra bởi các nhân viên liên quan đến các nghĩa vụ của họ (họ sẽ làm điều gì cho người sử dụng lao động) và quyền lợi của họ (những gì họ kỳ vọng nhận lại được)
_Các thành phần của hợp đồng tâm lý?
+ Phần cứng (hữu hình)
+ Phần mềm (vô hình)
Câu 5 : Cách tạo HĐTL trong tổ chức.
_ Cách tạo hợp đồng tâm lí trong tổ chức :
Trang 3Câu 6 : Biểu hiện về vi phạm HĐ tâm lí?
_ Biểu hiện về vi phạm hợp đồng tâm lí :
•Sự xâm phạm : Khi tổ chức phá vỡ lời hứa
•Vi phạm : phản ứng xúc động mạnh trước sự xâm phạm hợp đồng
Một hành vi vi phạm hợp đồng là một trạng thái thất vọng về niềm tin đối với tổ chức
để duy trì hợp đồng tâm lý
Lòng trung thành/ sự
im lặng
Ra đi
Tính chất của phản ứng hợp đồng khác nhau Câu 8 : Thỏa ước LĐTT là gì? Nội dung chính ?
_ Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động
_ Theo quy định của Bộ luật lao động thì nội dung chủ yếu của thỏa ước lao động tập thể bao gồm những cam kết về:
Trang 4+ Việc làm và bảo đảm việc làm;
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
+ Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương;
+ Định mức lao động;
+ An toàn lao động và vệ sinh lao động;
+ Bảo hiểm xã hội đối với người lao động
Câu 9 : Quá trình kí kết thỏa ước LĐTT?
_ Trình tự thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể:
Để một thỏa ước lao động tập thể được ra đời thì trước đó, các bên còn phải gặp nhau
để thỏa thuận về chương trình làm việc, thời gian làm việc, số lượng và danh sách đại diện tham gia thương lượng v.v Quá trình thượng lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể được tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Đề xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng
Trong bước này, mỗi bên có quyền đề xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng Những yêu cầu và nội dung được đưa ra phải sát với thực tế của doanh nghiệp, khách quan, trên tinh thần hai bên cùng có lợi, tránh đưa ra những yêu cầu mà nội dung trái pháp luật hoặc có tính chất yêu sách đòi hỏi hoặc áp đặt Những yêu cầu như vậy sẽ làm cản trở quá trình thương lượng
Các yêu cầu và nội dung thương lượng cần thông báo bằng văn bản Nếu do bên tập thể người lao động thì do Ban chấp hành công đoàn chuẩn bị và đưa ra
Bước 2: Tiến hành thương lượng
Bên nhận được yêu cầu phải chấp nhận việc thương lượng và chủ động gặp bên đề xuất yêu cầu để thỏa thuận về thời gian, địa điểm và số lượng đại diện tham gia thương lượng Trong quá trình thương lượng, hai bên phải thông báo cho nhau những thông tin liên quan đến thỏa ước lao động tập thể, phải có biên bản để ghi rõ những điều khoản hai bên đã thỏa thuận và những điều khoản chưa thỏa thuận được
Thời gian bắt đầu thương lượng chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức để hai bên tiến hành thương lượng Kết quả thương lượng là căn cứ để xây dựng thỏa ước lao động tập thể
Bước 3: Lấy ý kiến của tập thể về dự thảo thỏa ước lao động tập thể
Khi dự thảo thỏa ước đã được xây dựng, hai bên phải tổ chức lấy ý kiến của tập thể người lao động trong doanh nghiệp Việc lấy ý kiến của tập thể người lao động do Ban chấp hành công đoàn cơ sở tiến hành bằng cách lấy chữ ký hoặc biểu quyết Kết quả
Trang 5lấy ý kiến phải lập thành biên bản và phải có chữ ký của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở
Trong quá trình lấy ý kiến để hoàn thiện thỏa ước, hai bên có thể tham khảo ý kiến của
cơ quan lao động, liên đoàn lao động ngành, địa phương
Bước 4: Hoàn thiện dự thảo thỏa ước và tiến hành ký kết
Các bên hoàn thiện lần cuối dự thảo thỏa ước trên cơ sở đã lấy được ý kiến của tập thể người lao động trong doanh nghiệp và cơ quan hữu quan Nếu có trên 50% số lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung dự thảo thỏa ước lao động tập thể thì hai bên tiến hành ký kết
Thỏa ước lao động tập thể phải được lập theo mẫu của Nhà nước thống nhất quy định
và được lập thành 4 bản, trong đó:
● Một bản do người sử dụng lao động giữ;
● Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở giữ;
● Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở gởi Ban chấp hành công đoàn cấp trên
● Một bản do người sử dụng lao động gởi đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước
về lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký
Câu 10 : KN tranh chấp lao động trong tổ chức? Nguyên tắc gq TCLĐ trong TC?
_ Khái niệm tranh chấp lao động :
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động Tranh chấp lao động phát sinh từ những mâu thuẫn trong phạm vi quan hệ lao động phải giải quyết Tranh chấp lao động có thể xảy ra giữa các
cá nhân người lao động, hoặc giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm
_ Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động trong tổ chức :
+ Khi xảy ra tranh chấp lao động các bên phải thương lượng và tự dàn xếp tại nơi phát sinh tranh chấp
+ Thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật
+ Giải quyết minh bạch: công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật + Có sự tham gia đại diện các bên
Câu 11 : Quyền và nghĩa vụ các bên trong việc gq tranh chấp lđộng? Trình tự gq TCLĐ trong tổ chức (quyền hoặc lợi ích)?
Trang 6_ Quyền và nghĩa vụ các bên trong việc giải quyết tranh chấp lao động :
•Quyền của các bên
+ Trực tiếp hoặc thông qua đại diện của mình để tham gia quá trình giải quyết tranh chấp
+ Rút đơn hoặc thay đổi nội dung trong khi giải quyết tranh chấp
+ Có quyền yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải quyết tranh chấp nếu có đủ lý
do chính đáng
•Nghĩa vụ các bên
+ Cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng từ theo yêu cầu của cơ quan hoặc tổ chức giải quyết tranh chấp
+ Nghiêm chỉnh chấp hành các thỏa thuận hoặc các quyết định đã có hiệu lực
_ Trình tự giải quyết tranh chấp lao động trong tổ chức :
Câu 12 : Một số lưu ý đvới nhà quản trị trong gq TCLĐ? Những qđịnh liên quan đến ng lao động trong TC
_ Một số lưu ý với nhà quản trị trong giải quyết tranh chấp lao động tập thể :
•Những điều nên thực hiện
+ Trao đổi trực tiếp, giải quyết đầy đủ và hợp lý các vấn đề
+ Xem xét thực tế nơi xảy ra tranh chấp
+ Tiếp xúc và đối xử bình đẳng với công đoàn
+ Thông báo đầy đủ với lãnh đạo cấp trên
•Những điều nên tránh
+ Đưa ra sự dàn xếp, thỏa thuận không đúng với thỏa ước tập thể
+ Thiếu tôn trọng cán bộ công đoàn
+ Tìm cách từ chối giải quyết các tranh chấp, khiếu nại
_ Những quyết định liên quan đến người lao động trong tổ chức dẫn đến tranh chấp lao động :
+ Thi hành kỷ luật (hình thức kỷ luật)
+ Cho nghỉ việc
+ Xin thôi việc (giải quyết thôi việc)
+ Giáng chức
+ Thăng chức
+ Thuyên chuyển
+ Về hưu…
Trang 7Câu 13 : Nghiên cứu động lực thúc đẩy động cơ ng lao động? Nội dung thuyết nhu cầu của Abraham Maslow ?
_ Nghiên cứu động lực thúc đẩy gồm 3 nghiên cứu chính :
+ Thuyết nhu cầu Maslow
+ Thuyết hai yếu tố của F.Herzberg
+ Thuyết X & Y của D.McGregor
_ Nội dung thuyết nhu cầu Maslow :
● Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological)
+ Thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
+ Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý
+ Những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn
● Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety)
+ Cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo
+ Nhu cầu an toàn và an ninh này thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần
+ Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt động trong các trường hợp khẩn cấp, nguy khốn đến tính mạng
+ Nhu cầu này cũng thường được khẳng định thông qua các mong muốn về sự ổn định trong cuộc sống
● Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc
(love/belonging)
+ Muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn
bè thân hữu tin cậy
+ Nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu
về tình cảm, tình thương
● Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem)
+ Nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân,cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng
+ Nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân
● Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization)
+ Muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt
Câu 14 : Nội dung lý thuyết X & Y + nội dung lý thuyết 2 nhân tố ?
_ Nội dung lý thuyết 2 nhân tố :
Frederick Herzberg chia các yếu tố tạo động lực người lao động thành hai loại:
+ Yếu tố duy trì - thuộc về sự thỏa mãn bên ngoài
+ Yếu tố thúc đẩy - thỏa mãn bản chất bên trong
Các yếu tố duy trì (phạm vi công việc)
Các yếu tố thúc đẩy (nội dung công việc) Lương và các khoản phúc lợi phụ Thành tựu
Trang 8Sự giám sát Sự công nhận Điều kiện làm việc Bản thân công việc Các chính sách quản trị Tính trách nhiệm
Mối quan hệ với đồng nghiệp Sự phát triển
Chính sách công ty
+ Nhóm yếu tố thứ nhất chỉ có tác dụng duy trì trạng thái làm việc bình thường + Tập hợp các yếu tố thứ hai là những yếu tố có tác dụng thúc đẩy thật sự, liên quan đến bản chất công việc
=> Thay vì cố gắng cải thiện các yếu tố duy trì, các nhà quản trị nên gia tăng các yếu
tố thúc đẩy nếu muốn có sự hưởng ứng tích cực của nhân viên
_ Nội dung lý thuyết X & Y :
+ Thuyết X: có cái nhìn tiêu cực vào người lao động Con người được coi như một loại công cụ lao động
+ Thuyết Y: quá lạc quan về người lao động Con người muốn được cư xử như những con người
LÝ THUYẾT X (Theory X) LÝ THUYẾT Y (Theory Y)
Trang 9+ Hầu hết mọi người đều không thích
làm việc, và họ sẽ lảng tránh công việc
khi hoàn cảnh cho phép
+ Đa số mọi người phải bị ép buộc, đe
dọa bằng hình phạt và khi họ làm việc
phải giám sát chặt chẽ
+ Hầu hết mọi người đều thích bị điều
khiển Họ luôn tìm cách trốn tránh trách
nhiệm, ít khát vọng và chỉ muốn được
yên ổn
+ Làm việc là một hoạt động bản năng, tương tự như nghỉ ngơi, giải trí
+ Mỗi người đều có năng lực tự điều khiển và tự kiểm soát bản thân nếu người
ta được ủy nhiệm
+ Mọi người sẽ trở nên gắn bó với các mục tiêu của tổ chức hơn, nếu được khen thưởng kịp thời
+ Một người bình thường có thể đảm nhận những trọng trách và dám chịu trách nhiệm
+ Nhiều người có óc tưởng tượng phong phú và sáng tạo
Câu 25 : Giới thiệu các kĩ năng truyền thông cơ bản :
1. Làm quen và giới thiệu
2. Kỹ năng nghe
3. Kỹ năng hỏi
4. Kỹ năng tổ chức họp
5. Kỹ năng chia nhóm
6. Kỹ năng tổ chức thảo luận nhóm
7. Kỹ năng viết bài cho bản tin, báo
8. Viết tin cho đài phát thanh
9. Kỹ năng làm phim tài liệu
Câu 26 : Giới thiệu 8 kĩ năng tăng hiệu quả của truyền thông trong tổ chức sự kiện ?
1. Chọn những nhân vật đại diện có ảnh hưởng lớn đối với cộng đồng
2. Có quan hệ tốt với giới truyền thông
3. Thời gian làm truyền thông
4. Chọn đúng kênh
5. Sử dụng nhiều phương tiện hiệu quả
6. Nội dung tốt
7. Thông tin trung thực
8. Thông tin liên hệ rõ ràng
Câu 27 : Giới thiệu 5 kỹ năng truyền thông học từ Donald Trump?
1. Nhấn mạnh vào thương hiệu của bạn
2. Chỉ làm những việc mình đam mê
3. Thể hiện sự hào hứng
4 Kể chuyện
5 Luôn sẵn sàng tham gia và nêu ra quan điểm riêng
Trang 10Câu 18 : Mâu thuẫn là gì ? Các loại mâu thuẫn, các ng nhân dẫn đến MT : _ Sự bất đồng ý kiến giữa các cá nhân hay tập thể, biểu hiện bằng lời hoặc không
lời
_ Các loại MT :
+ Mâu thuẫn nội tại
+ Mâu thuẫn bên ngoài
+ Mâu thuẫn giải quyết được
+ Mâu thuẫn không giải quyết được
_ Các nguyên nhân dẫn đến MT :
+ Truyền đạt thông tin kém
+ Quan điểm khác nhau về giá trị cuộc sống
+ Quan điểm khác nhau về mục tiêu, phương pháp làm việc
+ Sự khác biệt về cá tính, tình cảm
+ Sự khác biệt về quyền lợi, niềm tin, tín ngưỡng
Câu 19 : Phân tích gp né tránh :
+ Rút ra khỏi mâu thuẫn, tránh trả lời thẳng các vấn đề hoặc tìm cac không tham dự vào mâu thuẫn.
+ Không đáng để mất thời gian hay công sức
+ Không có đủ thông tin
+ Quyền hạn thấp hơn
+ Người khác có thể giải quyết mâu thuẫn tốt hơn
+ Kéo dài sẽ dẫn tới những hậu quả tiêu cực với công ty
Câu 20 : Phân tích gp dàn xếp :
+ Tối thiểu hóa những khác biệt về nhận thức, quan điểm.
+ Làm giảm cường độ mâu thuẫn
+ Duy trì không khí hòa thuận và tránh chia rẽ nội bộ
+ Nguyên nhân của MT là do cá tính các cá nhân
+ Ít quan tâm đến ng nhân của MT, vì vậy ko gq đc tận gốc MT.
Câu 21 : Đối đầu :
+ Sử dụng quyền lực để ép buộc
+ Tình huống khẩn cấp đòi hỏi phải hành động nhanh chóng
+ Tình huống phải tiến hành để đảm bảo tính hiệu quả lâu dài
+ Cần hành động để ngăn chặn những hành vi thủ lợi cá nhân của người khác + Chỉ làm hài lòng một trong nhiều bên liên quan
+ Thường làm triệt tiêu động lực làm việc của nhân viên.
Câu 22 : Thỏa hiệp :
+ Đưa ra những nhượng bộ nhằm đạt được sự thỏa thuận
+ Sự thỏa thuận có thể đem lại cho mỗi bên kết quả tốt hơn
+ Không thể đạt được một thỏa thuận như ý muốn
+ Thỏa hiệp đưa ra quá sớm sẽ không khuyến khích việc tìm giải pháp tốt hơn.
_ 5 điểm cần lưu ý khi thỏa hiệp :
+ Thu nhận và đưa ra những điểm chủ yếu cần có sự hợp tác của các bên + Đừng đoán chắc rằng bạn biết rõ những gì người khác đang nghĩ
+ Đừng “chụp mũ” cho ng khác