II.Chuẩn bị : Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a ; 3a III Các hoạt động dạy –học Giaùo vieân Hoïc sinh 1 .Kieåm tra baøi cuõ -HS làm bảng con, 2 em lên bảng tìm từ chỉ - Yêu cầu HS viết [r]
Trang 1Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
TUẦN 31 Ngày soạn: Ngày 9 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục tiêu- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng đọc chậm rãi, biểu lộ tình cảm
kính phục, ngưỡng mộ Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng - co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu -chia.( trả lời các câu hỏi SGK)
- Biết yêu quý và trân trọng những công trình kiến trúc cổ xưa
** BVMT: - Học sinh nhận biết: Bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam
- pu –chia xây dựng từ đầu thế kỉ thứ XII: Aêng – co – Vát thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn
II Chuẩn bị: Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK.
III Các hoạt động dạy -học.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng sông mặc
áo và trả lời câu hỏi.
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc:
-Gọi 1 em đọc toàn bài
-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Kết hợp sửa lỗi đọc cho HS
-Gọi HS đọc phần chú giải, hướng dẫn tìm hiểu
thêm từ thâm nghiêm.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao
giờ?
+Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
+Khu đền chính được xây dựng kì công như thế
nào ?
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét bạn đọc
-1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi -Đọc tiếp nối theo đoạn:
Đ1: Ăng-co Vát… đầu thế kỉ XII Đ2: Khu đền chính, xây gạch vỡ
Đ3: Toàn bộ khu đền… hết bài
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải Cả lớp đọc thầm
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối từng đoạn
-1 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia đầu thế kỉ XII
+Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 mét +Những tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn những bức tường nhẵn như mặt ghế đá được ghép bằng những tảng đá
Trang 2Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
+Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp
?
** Khu đền Ăng-co vát quay về hướng tây nên
vào lúc hoàng hôn thường rất đẹp và uy nghi.
** Bài Ăng –co- Vát cho ta thấy điều gì?
HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm.
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Yêu cầu
HS cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
+Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn hướng dẫn
luyện đọc ( đoạn 3)
+Đọc mẫu
+Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân
+Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học bài và chuẩn bị bài Con chuồn
chuồn nước.
lớn vuông vức kín như mạch xây vữa
+Vào lúc hoàng hôn đền thật huy hoàng, ánh sáng chiếu vào bóng tối cửa đền, những ngọn tháp cao vút ở phía trên lấp loáng những chùm lá thốt lốt xoè tròn Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong uy nghi kì lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng
+Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyết diệu của nười dân Cam-pu-chia
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
-Theo dõi GV đọc mẫu -HS thi đọc, lớp theo dõi nhận xét bạn đọc -1 em nhắc lại
MÔN: TOÁN
I Mục tiêu Giúp HS:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- Làm bài thành thạo, chính xác
- Yêu thích và say mê học tập
II Chuẩn bị Chuẩn bị giấy vẽ, thước kẻ có chia vạch xăng-ti-mét.
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ thực hành của HS
-Nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1:-Nêu ví dụ: SGK Gọi HS đọc
-Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ theo tỉ
lệ đã cho, trước hết chúng ta cần xác định được
gì ?
-Tính độ dài của đoạn thẳng AB thu nhỏ như
thế nào ?
- 1 HS đọc ví dụ
-Cần tính độ dài AB thu nhỏ theo tỉ lệ 1: 400 -Lấy độ dài thật chia cho số lần thu nhỏ của tỉ lệ
Trang 3Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
-Cho HS tính độ dài AB thu nhỏ theo tỉ lệ 1:400
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ ?
-Yêu cầu HS thực hành
-Nhận xét kết quả
HĐ2:Hướng dẫn thực hành
Bài 1 Gọi HS đọc bài và nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài
-Yêu cầu từng cặp kiểm tra chéo kết quả
-Kiểm tra, nhận xét
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
-Yêu cầu HS tính chiều dài và chiều rộng thu
nhỏ rồi vẽ
-Cho HS làm vào vở
-Yêu cầu đổi chéo vở kiểm tra kết quả
-Kiểm tra, nhận xét bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Muốn vẽ biểu thị độ dài của một vật thu nhỏ
trên bản đồ khi biết độ dài thật và tỉ lệ ta làm
thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS thực hành đo, vẽ một số đồ vật thực
tế ở gia đình (sân, nhà )
-HS tính và báo cáo kết quả
20 m = 2000 cm Đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000 : 400 = 5 (cm) -1HS lên bảng vẽ, lớp theo dõi và nhận xét
Bài 1 1 HS nêu yêu cầu
-Làm bài cá nhân
-Kiểm tra kết quả theo cặp 3m = 300 cm Chiều dài của bảng thu nhỏ theo tỉ lệ 1:50 là:
300 : 50 = 6( cm ) 6cm
Bài 2: (HS khá giỏi) HS đọc yêu cầu
-Làm bài vào vở, 1 em lên bảng 8m = 800 cm; 6m = 600 cm Chiều dài của lớp học thu nhỏ tỉ lệ 1: 200 là:
800 : 200 = 4 (cm) Chiều rộng của lớp học thu nhỏ tỉ lệ 1:200 là:
600 : 200 = 3 (cm)
3m
4cm -Kiểm tra kết quả của nhau -Nhận xét
-Cần tính độ dài thu nhỏ theo tỉ lệ rồi vẽ biểu thị
MÔN : CHÍNH TẢ
Tiết 31 BÀI : Nghe-viết: NGHE LỜI CHIM NÓI
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể 5 chữ của bài thơ Nghe lời
chim nói.
Trang 4Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
- Làm đúng BTCT phương ngữ 2a/b hoặc 3a/b, BT do GV soạn
-Qua bài thơ thấy được những vẻ đẹp, sự đổi thay của đất nước
** BVMT: - Giáo dục ý thức yêu quý, bảo vệ môi trương thiên nhiên và cuộc sống con người II.Chuẩn bị : Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a ; 3a
III Các hoạt động dạy –học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết bảng con 5 từ đã tìm được ở
BT1 tiết chính tả tuần 30
-Nhận xét bài cũ
2 Bài mới :Giới thiệu bài.
HĐ1:Hướng dẫn nghe – viết.
- Gọi HS đọc bài thơ
- Loài chim nói về điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, tìm các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
-Đọc cho HS viết bảng con: lắng nghe, nối mùa,
ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha , không gian,
say mê
-Nhắc nhở HS trước khi viết
-Đọc cho HS viết chính tả
-Chấm, nhận xét một số bài
HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm
-Cho các nhóm dán bảng và đọc các từ nhóm
mình tìm được
-KL những từ đúng
Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
-Yêu cầu HS làm bài bảng con (ghi thứ tự các từ
lựa chọn
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
b) Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm miệng
-HS làm bảng con, 2 em lên bảng (tìm từ chỉ
viết với s hoặc chỉ viết với x )
-Nhận xét b ài
- 1 HS đọc, lớp theo dõi -Nói về những cánh đồng nối mùa, những thay đổi của đất nước
-Đọc thầm, chú ý các từ dễ viết sai
-HS luyện viết các từ khó -Nhận xét, sửa lỗi nếu có
-Nghe-viết chính tả
Bài 2 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Làm bài theo nhóm vào bảng nhóm -HS dán bảng và trình bày kết quả -Lớp nhận xét, bổ sung
a) Chỉ viết với l, không viết với n : lẽ, lặp, lệch, lý, lỗ, là, lãi, liệng, loãng, lúa… -Chỉ viết với n, không viết với l:
Nắn, nếm, nước, nín, này, nãy, nằm, nâng, nấu, nêm, nậm, nến, …
Bài 3a 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp làm vào bảng con
-Nhận xét
Băng trôi
“Núi băng trôi lớn nhất trôi khỏi Nam cực vào năm 1956 nó chiếm một vùng rộng
31 000 ki-lô-mét vuông Núi băng này lớn bằng
nước Bỉ
-Một số học sinh đọc
Bài 3b 1 em nêu yêu cầu
-Làm miệng 3-4 em
Trang 5Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
-Nhận xét bài
3.Củng cố, dặn dò:
** Giáo dục ý thức yêu quý, bảo vệ môi trương
thiên nhiên và cuộc sống con người
-Gọi HS đọc lại bài tập 2 đã làm
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Sa mạc đen
Ở nước Nga có một sa mạc màu đen Đá trên sa mạc này cũng màu đen Khi bước vào sa mạc, người ta có cảm giác biến thành màu đen và cả thế giới đều màu đen
- 2 em đọc
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 61 BÀI : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục tiêu:- Hiểu được thế nào là trạng ngữ.( ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu( BT1), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất
1 câu sử dụng trạng ngữ( BT2)
-Biết vận dụng trong viết
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết các câu văn ở BT1
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ.
+Câu cảm dùng để làm gì ? Đặt 2 câu cảm
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài:
HĐ1:Hướng dẫn nhận xét.
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và 2 câu văn
-Cho HS trao đổi cặp và phát biểu
Bài 2 Gọi Hs nêu yêu cầu.
-Gọi 1 em đọc phần được in nghiêng trong câu
+Em hãy đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng ?
-Ghi các câu đúng HS vừa đặt lên bảng
Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS suy nghĩ và phát biểu
-Nhận xét, kết luận:
Phần in nghiêng trong câu b gọi là trạng ngữ
-3 HS lên bảng đặt câu
-Nhận xét bài
Bài 1 1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
-Phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung Khác nhau :Câu b có thêm hai bộ phận được in nghiêng
Bài 2 1 em nêu yêi cầu
-1 em đọc phần in nghiêng -Tiếp nối nhau đặt câu
Ví dụ: Vì sao I-ren trở thành một hà khoa học nổi tiếng ?
-Nhờ đâu I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng
? -Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng
?
Bài 3 1 em nêu yêu cầu
-Phát biểu ý kiến Phần in nghiêng bổ sung ý về nguyên nhân và ý
Trang 6Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian, địa diểm,
nguyên nhân, mục đích của sự việc nêu trong
câu
+Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
+Trạng ngữ thường đứng vị trí ở đâu trong câu ?
HĐ2: Phần ghi nhớ.
-Gọi HS đọc ghi nhơ SGK
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Cho HS làm bài vào vở ( gạch chân dưới bộ
phần trạng ngữ )
-Gọi HS nhận xét bài trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong
câu ?
-Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS tự làm bài (lưu ý HS trạng ngữ
tách với chủ ngữ bởi dấu phẩy )
-Cho HS dán bảng và trình bày
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Gọi một số HS đọc đoạn văn
-Nhận xét, cho điểm những HS viết tốt
3.Củng cố, dặn dò:
-Trạng ngữ là gì ? đặt một câu có trạng ngữ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS hoàn chỉnh đoạn văn, học thuộc phần
ghi nhớ
về thời gian cho câu
-Trả lời cho câu hỏi: Khi nào ? ở đâu ? Để làm
gì ? -Thường đứng đầu câu hoặc cuối câu -3 -4 HS đọc ghi nhớ
Bài 1 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét
a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng b)Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
c)Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về
làng Cô ở cách làng Mỹ Lý hơn mười năm cây
số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai, ba
lượt
-3 HS nối nhau trình bày
a) Trạng ngữ chỉ thời gian b) Trạng ngữ chỉ địa điểm (nơi chốn) c) Trạng ngữ chỉ thời gian và nguyên nhân
Bài 2: (HS khá giỏi): Viết ít nhất 2 trạng ngữ
-HS viết bài vào vở, 3 em viết vào bảng nhóm
-3 em dán bảng và trình bày đoạn văn
-Nhận xét đoạn văn của bạn (nội dung, diễn đạt, trạng ngữ)
-3 -5 HS đọc đoạn văn của mình trước lớp
- 2 em nhắc lại ghi nhớ
- Nối tiếp nhau đặt câu
MÔN : TOÁN
Tiết 152 BÀI : ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu Giúp HS ôn tập về :
- Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số ví dụ cụ thể Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này
-Làm bài thành thạo, chính xác
-Có ý thức ôn tập bài tốt
II Chuẩn bị Bảng phụ ghi bài tập 1.
Trang 7Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới :Giới thiệu bài
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-Cho HS viết bảng con
-Nhận xét và yêu cầu HS đọc lại các số vừa
viết
Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bảng con theo mẫu
-Nhận xét bài
Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài theo cặp : lần lượt từng
em nêu rồi đổi lại
-Gọi lần lượt HS làm miệng
-Nhận xét bài
Bài 4 Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
-Cho HS làm miệng
-Nhận xét bài
Bài 5 Gọi HS nêu yêu cầu HS của bài.
-Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài
-Nhận xét kết quả
Bài 1 1HS nêu yêu cầu của bài tập
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con -Nhận xét chữa bài trên bảng
- 2 em đọc và phân tích lại các số vừa viết
Bài 2 : (HS khá giỏi )1HS nêu yêu cầu bài tập.
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con -Nhận xét kết quả
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20 292 = 20 000 + 200 + 90 +2
190 909 = 100 000 + 90 000 + 900 +9 Bài 3 1 em nêu yêu cầu
Bài 3: (HS khá giỏi: Bài 3b)
-Lần lượt một số em nêu miệng trước lớp -Nhận xét kết quả
a) Số :67358 : Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
Số 851 904 : Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn
b) số 103: giá trị chữ số 3 là ba đơn vị Số 1379 : Giá trị chữ số 3 là ba trăm
Số 13 064: Giá trị chữ số 3 là ba nghìn Số 3 265 970 : Giá trị chữ số 3 là ba triệu
Bài 4, em nêu yêu cầu.
- HS nối tiếp nhau làm miệng -Nhận xét bài
a) Hai số tự nhiên liên tiếp hơn hoặc kém nhau
1 đơn vị
b) Số tự nhiên bé nhất : số 0 c) Không có số tự nhiên lớn nhất vì khi ta viết thêm bất kì chữ số tự nhiên nào vào một số tự nhiên thì ta được một số tự nhiên mới lớn hơn
Bài 5 : (HS khá giỏi) 1 HS nêu yêu cầu của
bài tập
-Làm bài vào vở, 1 em lên bảng
-Nhận xét bài a) Ba số tự nhiên liên tiếp: 67 ; 68; 69
798 ; 799 ; 800 999; 1000; 1001 b) Ba số chẵn liên tiếp : 8 ; 10; 12
98 ; 100; 102 998; 100; 1002
Trang 8Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS đọc và phân tích lại các số ở bài tập 5
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS ôn lại bài
c)Ba số lẻ liên tiếp : 51; 53; 55
199; 201; 203 997; 999; 1001 -Lần lượt đọc và phân tích
MÔN : KỂ CHUYỆN
Tiết 31 BÀI : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:-HS chọn được một câu chuyện đã tham gia( hoặc chứng kiến) về một cuộc du lịch
hoặc cắm trại… mà em được tham gia
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.( HS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân)
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
* KNS: - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân, đảm nhiệm trách nhiệm
II Chuẩn bị: HS chuẩn bị dàn ý câu chuyện.
III.Các hoạt động dạy - học.
1.Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu 1HS kể lại một câu chuyện đã nghe,
đã đọc về du lịch hay thám hiểm
-Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1:HD tìm hiểu yêu cầu của đề.
-Gọi 1 HS đọc đề bài kể chuyện
-Gọi HS phân tích đề bài
-Gạch chân dưới những từ ngữ: chứng kiến,
tham gia, du lịch, cắm trại
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý trong SGK
+Nội dung câu chuyện là gì ?
+Gợi ý: Nếu ai chưa từng được đi tham quan, du
lịch có thể kể về chuyến đi thăm ông bà, người
thân ở xa
* Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn.
-Cho HS lần lượt giới thiệu chuyện mình kể
HĐ2:Hướng dẫn thực hành kể.
-Cho HS kể theo nhóm, trao đổi về câu chuyện
-Tổ chức cho HS thi kể
-Nhắc HS lắng nghe và trao đổi với bạn
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
-Cho điểm HS kể tốt
3.Củng cố, dặn dò:
-Quan các câu chuyện, em có suy nghĩ gì ?
-Nhận xét tiết học
-2 HS kể chuyện
-1 HS đọc đề bài
-Phân tích đề bài
-2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý
-Nghe gợi ý
-Nối tiếp nhau giới thiệu
-Kể theo nhóm
-HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện, cảm nghĩ sau chuyến đi về phong cảnh nơi tham quan
-Nhận xét bạn kể, bình chọn bạn kể hay
-Phát biểu cảm nghĩ
Trang 9Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
- Kể lại câu chuỵên và chuẩn bị bài
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
MÔN : TẬP ĐỌC
I Mục tiêu :- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện
sự ngạc nhiên; bước đầu biết nhấn các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với đất nước, quê hương.( trả lời các câu hỏi SGK)
-Giáo dục tình cảm yêu quê hương, đất nước
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Ăng- co Vát
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
Kết hợp sửa lỗi đọc cho HS
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào ?
+Em thích hình ảnh so sánh nào ?
+ Cách miêu tả chú chuồn chuồn có gì hay ?
+Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể
hiện qua những câu văn nào ?
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
-Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn Cả lớp
đọc thầm, tìm ra cách đọc hay
-3 HS lên bảng đọc bài
-1 bài, lớp theo dõi -Đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt ) +Đ1: Ôi chao! còn phân vân
+Đ2: Rồi đột nhiên… và cao vút
-1 em đọc, lớp đọc thầm -Đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, và trả lời
+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh, thân nhỏ thon vàng như màu vàng của nắng thu…
+Phát biểu ý kiến riêng
+Tác giả tả đúng cách bay vọt lên bất ngờ của chú và theo cánh bay của chú cảnh đẹp của đất nước lần lượt hiện ra một cách tự nhiên
+Dưới tầm cánh của chú là những bờ tre rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra…
-2 HS đọc bài Cả lớp theo dõi,nêu cách đọc
Trang 10Giáo viên: Lê Thị Thanh Tú Lớp 4a5
-Treo bảng phụ đoạn 1, hướng dẫn luyện đọc
+Đọc mẫu
+Cho HS thi đọc diễn cảm
+Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Củng cố, dặn dò.
-Nêu nội dung chính của bài văn ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc lại bài, học cách quan sát, miêu tả
của tác giả
-Theo dõi GV đọc mẫu
- HS thi đọc diễn cảm
-Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuốn nước qua đó miêu tả cảnh đẹp của quê hương đất nước
MÔN : TOÁN
Tiết 153 BÀI : ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I Mục tiêu Giúp HS:
- So sánh các số tự nhiên có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
- Rèn ý thức tự học cho HS
II Chuẩn bị Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Đọc số cho HS viết bảng con Yêu cầu HS đọc
lại và phân tích số vừa viết
-Nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
-Cho HS làm bảng con
-Nhận xét bài
-Yêu cầu HS nhắc lại các so sánh hai số tự
nhiên
Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bảng con
-Gọi HS nhận xét bài
Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Gọi HS nhận xét bài
Bài 4 Gọi HS nêu yêu cầu.
-cho HS làm vào vở, 1 em lên bảng
-Làm bảng con
-Đọc và phân tích số
Bài 1: (HS khá giỏi: Bài 1 dòng 3)
-1HS lên bảng, lớp làm bài vào bảng con
-1 em nhắc lại cách so sánh, lớp nhận xét
Bài 2 1 em nêu yêu cầu
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con Thứ tự từ bé đến lớn:
a) 999, 7426, 7624, 7642
b) 1853, 3158, 3190, 3518
-Nhận xét bài làm của bạn
Bài 3 1 em nêu yêu cầu.
-HS làm bài vào vở , 1 em lên bảng
Thứ tự từ lớn đến bé:
a) 10 261; 1590; 1567; 897 b) 4270; 2518; 2490; 2476 -Nhận xét bài
Bài 4 (HS khá giỏi )1 em nêu yêu cầu
-Làm vào vở, 1 em lên bảng
a) 0; 10; 100