hình ảnh hoa mai vàng luôn khắc ghi trong kí ức của mọi người về một loài hoa đẹp 3.Tập nói theo dàn ý đã chuẩn bị: Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hướng dẫn H sinh luyện nói ở nh[r]
Trang 1uần 23 Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
[[[[[
Tiết 3: Tập đọc
Hoa học trò
I Mục tiêu.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui
của tuổi học trò ( trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ ( 2- 3)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết?
- Nêu ý chính của bài?
- Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế
nào?
- 2, 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- G/v n/x chung, ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài ( 1- 2)
2 Luyện đọc ( 10- 12)
- HD Chia đoạn: 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Tham gia chia đoạn
+ Đọc lần2: kết hợp giải nghĩa từ:Ghi từ cần giải nghĩa, đặt
câu với từ “vô tâm.”
+Lần 3:
- Đoạn 1:tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn
- Đoạn 2:tìm câu kể Ai thếnào?Xác định chủ ngữ,vị ngữ
- Đoạn3:Tác giả quan sát bằng những giác quan nào?
- 3 H/s khác
-Tham gia giải nghĩa từ
nhau
- G/v n/x đọc đúng và đọc mẫu bài
3 Tìm hiểu bài.( 10- 12)
Ghi từ chốt ý
HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK
- C1: VD Phượng là loài cây gắn liền với tuổi học trò … - Phát biểu
- C2: Đỏ rực,không phải một đoá,mà cả một loạt …đậu khít
nhau.Báo hiệu buồn vui…Nở nhanh đến bất ngờ, mạnh
mẽ…
- ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn
- Phát biểu
- C3: Bình minh hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa
hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng màu cũng đậm
dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
- ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
- Phát biểu
- ? Đọc toàn bài em cảm nhận được điều gì? - H/s nối tiếp nhau nêu cảm
nhận
- G/v chốt ý chính ghi bảng: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa
phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niêm vui của
tuổi học trò
Đọc thầm bài ,phát biểu nội dung
Vài em đọc nội dung
4 Đọc diễn cảm ( 10- 12)
giọng đọc
T
Trang 2- Luyện đọc diễn cảm Đ1:
+ G/v đọc mẫu:
[
- H/s nêu cách đọc hay đoạn
- Luyện đọc theo cặp
chọn
- G/v đánh giá chung
IV Củng cố, dặn dò(2- 4)
- Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?
- Nhận xét tiết học Dặn:Chuẩn bị trước bài:Khúc hát ru
những em bé lớn lên trên lưng mẹ
HS phát biểu ý kiến cá nhân
-Vài em nhắc lại nội dung bài
- Lắng nghe, thực hiện
[ơ
[[
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 4: Chính tả ( nhớ - viết )
Chợ Tết.
I Mục tiêu.
- Nhớ, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn ( BT2)
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ( 2- 3)
- Tổ chức cho h/s đọc, lớp viết nháp và bảng lớp: VD: Lên;
nào; nức nở;
- Lớp viết nháp; 2 h/s viết bảng
- G/v cùng h/s n/x chữa bài
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài( 1- 2)
2 Hướng dẫn viết từ khó ( 10- 12)
- Đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết - H/s đọc nối tiếp
- Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
( mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi,
sương chưa tan hết )
- Phát biểu
- Mọi người đi chợ với tâm trạng như thế nào và dáng vẻ
ra sao?( vui, phấn khởi, )
- Phát biểu
- Đọc thầm đoạn viết:
- Tìm từ khó, dễ lẫn VD: sương hồng lam; ôm ấp; nhà
gianh; viền; nép; lon xon; khom; yếm thắm; nép đầu; ngộ
nghĩnh;
3 Hs viết chính tả ( 14- 16)
- Cả lớp đọc thầm
- Hs đọc
- Phân tích tiếng khó
- Hs viết bảng con
- G/v nhắc nhở chung khi viết: - H/s gấp sgk, viết bài
4 Chấm chữa bài ( 3- 5)
- G/v thu chấm một số bài, n/x chung
- H/s đổi chéo vở soát lỗi
- G/v dán phiếu và nêu rõ yêu cầu bài - H/s đọc thầm và làm bài vào vở
BT
- G/v cùng h/s n/x, trao đổi chữa bài: Thứ tự điền:
hoạ sĩ; nước Đức; sung sướng; không hiểu sao; bức tranh
IV Củng cố, dặn dò: ( 1- 2)
- Nx tiết học Dặn: Vn kể lại truyện vui Một ngày và một
Trang 3Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện văn Luyện tập quan sát cây cối
Đề bài: Mùa xuân đem đến cho ta bao sắc màu của loài hoa đẹp Hy tả một loài hoa thường
nở vào dịp tết trên quê em.
I.Yêu cầu:
-học sinh xác định đúng thể loại, nắm được cách làm một bài văn tả cây cối
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào bài làm, biết cách viết, nói phần mở bài, kết bàitheo đúng yêu cầu
- Vận dụng vào giao tiếp
II.Lên Lớp:
1 Xác định yêu cầu:
- bài văn thuộc thể loại nào? kiểu bài gì?
-tả một loại hoa thường nở vào dịp tết.
2 lập dàn bài:
Mở bài:giới thiệu về cây hoa mà mình điịnh tả( cây hoa đó là cây hoa gì? trồng ở đâu? ai trồng? Trồng
vào dịp nào? nhìn cây hoa có gì nổi bật ?
Thân bài: tả từng bộ phận của cây hoa( tập trung tả kỹ về màu sắc hay hương thơm của hoa…
Vd: rể, thân, cành, lá như thế nào?
Hoa có vẻ đẹp gì đáng nói về màu sắc, hình dáng, hương thơm, cấu tạo?
Hoa nở vào dịp tết với những nét riêng gì hấp dẫn làm mọi người ưa thích?
- kết hợp tả nắng, gió, ong, bướm…
Kết bài: Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây hoa và những suy nghĩ của em về những nét đẹp, vẻ độc đáo có liên quan đến sự việc và kỷ niệm của em gần đây
VD: mở bài trực tiếp:
Vườn nhà em có rất nhiều loại hoa, nhưng em thích nhất là cây mai được bố em trồng ngay chính giữa bồn hoa.
Mở bài gián tiếp:
Có lẽ mỗi người dân Việt Nam mỗi khi đi xa đều nhớ về quê hương của mình đặc biệt là vào những ngày giáp tết, khi những bông mai vàng nở đầy khắp mọi nơI, đem theohương sắc mùa xuân hình ảnh hoa mai vàng luôn khắc ghi trong kí ức của mọi người về một loài hoa đẹp
3.Tập nói theo dàn ý đ chuẩn bị:
Dựa vào dàn bài học sinh đã chuẩn bị T hướng dẫn H sinh luyện nói ở nhóm và trước lớp theo từng phần mở bài, thân bài, kết bài
Chú ý: luyện nói ứng khẩu, tìm ý nhanh, ( dựa vào dàn bài), tìm từ ngữ diễn đạt nhanh, dùng ngôn
ngữ nói ( không đọc lại bài viết đã chuẩn bị sẵn ở nhà.)
H trình bày bài:
Mở bài:3 em
Thân bài:5 em
Kết bài:3 em
Trình bày cả bài:2-4 em
Cả lớp nhận xét, bổ sung, T nhận xét thêm
T theo dõi giúp đỡ thêm
III Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về hoàn thiện bài để viết bài vào vở
Nhắc những em bài làm còn chưa tốt về chuẩn bị thêm
-*&* -Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
Tiết 2: Tập làm văn
Trang 4Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
I Mục tiêu.
Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối ( hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa ( hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2)
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết lời giải bài tập 1
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:(2- 3)
- Đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu
thích?
- 2,3 h/s đọc, lớp n/x trao đổi
- G/v n/x chung, đánh giá
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.( 1- 2)
2 HD Luyện tập.( 32- 34)
*Bài 1 ( 10- 12)
- Đọc yêu cầu bài và đọc đoạn văn
- H/s nối tiếp nhau đọc
- Lớp đọc thầm trao đổi theo cặp n/x về cách miêu tả của
lớp n/x trao đổi, bổ sung
- G/v n/x chung, chốt ý đúng và dán phiếu - H/s trình bày lại
- Chọn tả loài hoa, thứ quả mà em yêu thích: - H/s chọn và giới thiệu trước lớp
- Trình bày:
- G/v n/x chung, đánh giá
- Đọc bài trước lớp: 5,6 bài
- Lớp n/x trao đổi, bổ sung
III Củng cố, dặn dò ( 2- 4)
- NX tiết học Dặn: VN hoàn chỉnh bài 2 vào vở Đọc bài
văn tham khảo: Hoa mai vàng, trái vải tiến vua, n/x cách
miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn
- Lắng nghe, thực hiện
[ơ
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 3 Lịch sử
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
A Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của các tác phẩm, các công trình đó
- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
- Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
B Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
- Phiếu học tập của HS
C Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra( 3- 5)
Nhà Hậu Lê đã quan tâm tới giáo dục như thế - Hs em trả lời
Trang 5II- Dạy bài mới( 26- 28)
+ HĐ1: Làm việc cá nhân ( 13- 14)
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội, tác
giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê
- Phát phiếu học tập cho HS
- Gọi HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác
phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
+ HĐ2: Làm việc cá nhân ( 13- 14)
- Giúp học sinh lập bảng thống kê về nội dung,
công trình khoa học tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh tự
điền
- Gọi học sinh mô tả lại sự phát triển khoa học ở
thời Hậu Lê
- Dưới thời Hậu Lê ai là nhà văn, nhà thơ, nhà
khoa học tiêu biểu nhất
III Củng cố ( 2- 4)
- Nêu các tác giả tiêu biểu nhất dưới thời Hậu Lê
về văn học và khoa học
- Nhận xét và đánh giá
- Học sinh theo dõi và làm vào phiếu
- Nguyễn Trãi : Bình ngô đại cáo ( phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc ), ức trai thi tập ( tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước )
- Hội Tao Đàn : các tác phẩm thơ ( ca ngợi công đức của nhà vua )
- Học sinh nhận phiếu và tự điền
- Nguyễn Trãi : Lam sơn thực lục ( lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ), Dư địa chí ( xác định lãnh thổ tài nguyên, phong tục, tập quán của nước ta
- Ngô Sĩ Liên : Đại việt sử kí toàn thư ( lịch sử nước ta thời Hùng Vương đến thời Hậu Lê )
- Lương Thế Vinh : Đại thành toán pháp ( kiến thức toán học )
- Hai người tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
- Hs thực hiện yêu cầu
-*&* -
Tiết 4 : Địa lí
Thành phố Hồ Chí Minh
A Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh
- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức
B Đồ dùng dạy học:
- Các bản đồ: Hành chính và giao thông Việt Nam
- Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh; tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
C Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra: ( 3- 5)
Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam Bộ có
công nghiệp phát triển nhất nước ta
II- Dạy bài mới( 26- 28)
1 Thành phố lớn nhất cả nước
+ HĐ1: Làm việc cả lớp ( 9- 10)
- Gọi HS lên chỉ vị trí thành phố H.C.M
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm( 9- 10)
B1: Cho HS thảo luận câu hỏi
- Thành phố nằm bên sông nào?
- Thành phố đã có bao nhiêu tuổi?
- Thành phố được mang tên Bác từ năm ?
- Thành phố tiếp giáp những tỉnh nào?
- Từ thành phố đi tới các tỉnh bằng các loại đường
giao thông nào?
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS lên chỉ trên bản đồ
- Thành phố năm bên sông Sài Gòn
- Thành phố có lịch sử trên 300 năm
- Thành phố mang tên Bác từ năm 1976
- HS nêu
- Đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không
Trang 6- Dựa vào bảng số liệu, hãy so sánh về diện tích
và dân số
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và bổ sung
2 Chung tâm KT, văn hoá, khoa học lớn
+ HĐ3: Làm việc theo nhóm( 9- 10)
B1: Cho HS dựa tranh ảnh trả lời
- Kể tên các ngành công nghiệp của thành phố
Hồ Chí Minh
- Nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm
kinh tế lớn của cả nước
- Chứng minh thành phố là trung tâm văn hoá,
khoa học lớn
- Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi của
thành phố
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
III Củng cố ( 2- 4)
- Nêu đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí
Minh
- HS nêu
- Công nghiệp điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá chất, dệt may,
- Các ngành công nghiệp rất đa dạng, thương mại phát triển, nhiều chợ và siêu thị lớn,
- Thành phố có nhiều viện nghiên cứu, trường đại học,
- Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, Suối Tiên
-*&* -Tiết 8: Hoạt động tập thể
Ôn trò chơi chim về tổ
I.Mục tiêu
- Hs biết cách chơi và tham gia chơi một cách nhiệt tình chủ động
- Rèn tính nhanh nhẹn, đoàn kết, có chủ động
- Hs vui chơi thoải mái
II Hoạt động dạy học
A.Phần khởi động:
- Cho Hs chạy 1 vòng quanh sân - Hs thực hiện yêu cầu
- Xoay các khớp tay chân, hông
B Tiến hành chơi
- T nêu tên trò chơi, yêu cầu hs nêu lại luật chơi - Nghe
- Cho Hs chơi thử : T chọn cử một
học sinh nhanh nhẹn có khả năng điều hành cuộc chơi vui
nhộn
- Hs chơi thử
- Yêu cầu Hs chơi theo nhóm - Hs chơi trò chơi
- T theo dõi , giúp đỡ các đội chơi
- Phân lọai thắng thua ; sử phạt - Đội thua thực hiện yêu cầu
C Phần kết thúc
- Dặn học sinh chơi trò chơi trong các giờ ra chơi
-*&* -Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010
Tiết 1: Luyện từ và câu
Dấu gạch ngang
I Mục tiêu.
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu, bút dạ
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ ( 3- 5)
Trang 7- Đọc thuộc các thành ngữ bài tập 4/40? Đặt câu
có dùng 1 trong các thành ngữ trên?
- 2 H/s trả lời, lớp n/x
- G/v n/x chung,đánh giá
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài ( 1- 2)
2 Hình thành khái niệm ( 10- 12)
- Lớp đọc thầm 3 đoạn văn và tự tìm các câu chứa dấu gạch ngang
- Nêu miệng: - Lần lượt h/s nêu Lớp n/x và đánh dấu vào
vởBT bằng chì các câu có dấu gạch ngang
- Trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi: - Lần lượt đại diện các nhóm trả lời, lớp trao đổi +Đoạn a: Dấu (-) đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật ông khách và cậu bé trong đối thoại
- Phát biểu
+ Đoạn b: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích về cái
đuôi dài của con cá sấu trong câu văn
- Phát biểu
+ Đoạn c: Dấu (-) liệt kê các biện pháp cần thiết
để bảo quản quạt điện được bền
- Phát biểu
3 Luyện tập.( 20- 22)
*Bài 1.( 9- 10) - H/s đọc yêu cầu bài 1 H/s đọc to đoạn văn
- H/s tự đánh dấu vào sgk bằng chì
- Nêu miệng các dấu gạch ngang có dùng trong
đoạn văn
- Trao đổi theo cặp tác dụng của dấu(-)
+Câu 1: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong
câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính
+ Câu 4: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong
câu ( đây là ý nghĩ của Pa-xcan)
+Câu 8: Dấu (-) thứ nhất đánh dấu chỗ bắt dầu
câu nói của Pa-xcan
Dấu (-) đánh dấu phần chú thích (đây là lời của
Pa-xcan nói với bố)
-Nhận xét chung chốt lại
- H/s lần lượt nêu tác dụng dấu (-) từng câu và trao đổi cả lớp
- G/v nêu rõ yêu cầu bài
- G/v n/x chung
- H/s viết bài vào vở
- H/s lần lượt trình bày Lớp n/x trao đổi
IV Củng cố, dặn dò: ( 2- 4)
- Nx tiết học Dặn: Về nhà tập viết câu có sử dụng
dấu gạch ngang
- Vài em nhắc lại ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 3: Thể dục
Bật xa – trò chơi con sâu đo
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học kỹ thuật bật xa
-Chơi trò chơi“ Con sâu đo”
2 Kỹ năng:
Bài 45
Trang 8- Thuộc bài.Thực hiện cơ bản chính xác động tác theo nhịp hô, đúng hướng, đúng biên độ, chơi trò chơi nhiệt tình, chủ động
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khoẻ, thể lực, kỹ năng khéo léo, nhanh nhẹn
II Địa điểm-phương tiện
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
2 Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, các dụng cụ cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
* Nhận lớp : Phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- Học kỹ thuật bật xa
- Chơi trò chơi“ Con sâu đo”
* Khởi động: -Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng
dọc trên địa hình tự nhiên
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối,
hông, vai
- Trò chơi“ Đứng ngồi theo lệnh”
8-10 Phút
2-3 Phút
5-6 Phút
Cán sự tập hợp báo cáo sĩ số và chúc GV “ Khoẻ”
( Gv)
HS chạy theo hàng dọc do cán sự điều khiển sau đó tập hợp 3 hàng ngang
2 Phần cơ bản
* Học kỹ thuật bật xa
- Gv chú ý phân tích những sai lầm thường
mắc trong quá trình tập của HS
* Chia nhóm tập luyện
-Trong quá trình tập GV chú ý uốn nắn cho
những HS yếu kếm
* Thi đua giữa các tổ
18-22 Phút
4-5 Lần 2x8 nhịp
GV nêu tên động tác, làm mẫu hoàn chỉnh, sau đó làm mẫu chậm và phân tích kỹ thuật theo từng giai đoạn kết hợp chỉ đẫn trên tranh Sau đó cho HS tập tại chỗ từng cử
động, khi đã thuần thục mới cho kết hợp các cử động thành động tác hoàn chỉnh Trong quá trình thực hiện GV quan sát uốn nắn
- Cán sự điếu khiển GV đến các tổ quan sát sửa sai
Tổ 1 Tổ 2
( GV)
Tổ 3 Tổ 4
- Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển
GV cùng học sinh quan sát nhận xét
Trang 9* Chơi trò chơi“ Con sâu đo” 6-8 Phút
(GV)
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức, Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn
Sau mỗi lần chơi GV biểu dương kịp thời và nhận xét trò chơi
(GV)
ơ
3 Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
- BTVN: Ôn bật xa
3-5 Phút - Cán sự điều khiển và cùng GV hệ thống
bài học
ơơ
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện từ và câu Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì
I.Yêu cầu:
- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Xác định đúng C-V trong câu kể Ai làm gì?
- Viết được một đoạn văn có sử dụng một số câu kể Ai làm gì?
- Vận dụng vào giao tiếp
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ:
- H nêu lại khái niệm câu kể Ai làm gì?
B Bài mới:
1 Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Bài 1: Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích dưới đây Gạch dưới chủ ngữ của từng câu vừa tìm
được:
Trần Quốc Toản / dẫn chú đến chỗ tập bắn, rồi đeo cung tên, nhảy lên ngựa, chạy ra xa Quốc Toản / nhìn thẳng hồng tâm, giương cung lắp tên, bắn luôn ba phát đều trúng cả Mọi người / reo
hò khen ngợi Người tướng già / cũng cười, nở nang mày mặt Chiêu Thành Vương / gật đầu.
Theo Nguyễn Huy Tưởng
Bài 2: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Trên sân trường……….đang say sưa đá cầu
b) Dưới gốc cây phượng vĩ,…… đang chuyện trò sôI nổi
c) Trước cửa phòng Hội đồng,……… cùng xem chung một tờ báo Thiếu niên, bàn tán sôI nổi về tờ báo vừa đọc
d) ……… Hót líu lo như cũng muốn tham gia vào những cuộc vui của chúng em
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn kể lại một phần câu chuyện “ Rùa và Thỏ” Trong đoạn văn có sử dụng câu
kể Ai làm gì? Gạch dưới chủ ngữ của từng câu kểAi làm gì? trong đoạn văn.
Trang 102 Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Bài 4: Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích dưới đây Gạch dưới vị ngữ của từng câu vừa tìm
được:
Bàn tay mềm mại của Tấm / rắc đều những hạt cơm quanh bống Tấm / ngắm nhìn bống Tấm / nhúng bàn tay xuống nước, vuốt nhẹ hai bên lườn cá Cá / đứng im trong tay chị Tấm Tấm / cúi sát mặt nước hơn như chỉ nói cho bống nghe: Bống bống bang bang…Như hiểu được
Tấm, bống / quẫy đuôi và lượn lờ ba vòng quanh Tấm.
Bài 5: Dùng gạh chéo để tách chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu dưới đây Vị ngữ trong từng câu là động
từ hay cum động từ?
a) Em bé / cười
b) Cô giáo / đang giảng bài
c) Biết kiến đã kéo đến đông, Cá Chuối mẹ / liền lấy đà quẫy mạnh, rồi nhảy tùm xuống nước
d) Đàn cá chuối con / ùa lại tranh đớp tới tấp
H làm bài,T nhắc nhở thêm
Chấm chữa bài
III Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét giờ học, H nhắc lại kiến thức vừa học
-*&* -Thứ năm ngày 4 tháng 2 năm 2010
Tiết 2: Tập đọc
Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước.( trả lời được các CH; thuộc một khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài thơ
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ.( 2- 3)
- Đọc bài Hoa học trò? Trả lời câu hỏi sgk/44?
- G/v n/x chung, đánh giá
- 3 H/s đọc nối tiếp bài và trả lời câu hỏi
Lớp n/x trao đổi
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.( 1- 2)
2 Luyện đọc.( 10- 12)
-HD Chia đoạn bài thơ
2 đoạn: Đ1: Từ đầu lún sân
Đ2: phần còn lại
- Tham gia chia đoạn
+ Đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa phát âm.Ghi từ sai-HD phát
âm
- 2 H/s đọc + Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó
+Lần3:
- Đọc đoạn 1Tìm kiểu câu kể:
+Ai thế nào? +Ai làm gì?
- 2 H/s khác
-1 em đọc chú giải
- Phát biểu
- Đọc toàn bài theo cặp: - Từng cặp luyện đọc bổ xung
lẫn nhau
- G/v n/x đọc đúng và đọc mẫu bài thơ
3 Tìm hiểu bài.( 10- 12)
Kết luận câu trả lời của học sinh
HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi SGK.Đọc thầm bài và trả lời