+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lại sau đó nhận xét, sửa lỗi và cho điểm từng học sinh + Theo em về trình tự miêu tả trong bài " Cây mai tứ qu[r]
Trang 1TẬP ĐỌC: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc rõù các số chỉ thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có nhiều cống hiến xuất sắc cho đất nước
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới,
cống hiến
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung đoạn cần luyện đọc
Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi diểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ảnh Trần Đại Nghĩa,
liên hệ giới thiệu bài, ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài.(3 lượt)
- lượt 1: GV chỉnh sửa cách ngắt câu,
phát âm chưa đúng
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS theo dõi lắng nghe, ghi tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Chia 4 đoạn -4 HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa tạo vũ khí + Đoạn 2: Năm 1946 … của giặc
+ Đoạn 3 : Bên cạnh nhà nước
Trang 2- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ
-Chú ý các câu hỏi:
+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc có nghĩa là gì ?
- Lượt 3: đọc lại cho tốt
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn,
giọng kể rõ ràng, chậm rãi
+Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi
về nhân cách và những cống hiến xuất
sắc cho đất nước của nhà khoa học
Trần Đại Nghĩa
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Nêu những đóng góp của Trần Đại
Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc
?
+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều
gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2, 3
- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
+ Đoạn 4 : Những cao quý
- HS lắng nghe
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Nói về tiểu sử của giáo sư Trần Đại Nghĩa
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc Cả lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học kĩ thuật nhà nước
+ Nói về những đóng góp to lớn của ông Trần Đại Nghĩa trong cuộc kháng chiến và trong sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc + HS đọc, lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
- Nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
- HS đọc, lớp đọc thầm
-4 HS tiếp nối nhau đọc, HS cả lớp theo
Trang 3-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
- GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài
tiếp theo
dõi, tìm cách đọc hay
- HS lắng nghe -HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
CHÍNH TẢ: Nhớ – viết: CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
-Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ ; không mắc
quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu r / d / gi các dấu hỏi, ngã
-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2, 3
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc khổ thơ
- Khổ thơ nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe, ghi tựa bài
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vật trên trái đất mới xuất hiện
Trang 4- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh
viết vào vở
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi
tự bắt lỗi
+ GV chấm một số vở
+ GV nhận xét, tổng hợp lỗi của lớp
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS
địa phương
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
-Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-Các từ : sáng, rõ, lời ru, rộng,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
-1 HS đọc
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ -3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
- HS cả lớp thực hiện
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU; CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
-Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III)
- Bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2.
II Đồ dùng dạy học:
Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng
Giấy khổ to và bút dạ
BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
Bút chì hai đầu xanh đỏ ( mỗi HS 1 bút )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
* Các câu 3, 5, 7 là dạng câu kể Ai
làm gì ?
+ Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai
thế nào ? thì GV sẽ giải thích cho
HS hiểu
Bài 3 :
-3 HS lên bảng đặt câu
-2 HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn -HS lắng nghe, ghi tựa bài
-1 HS đọc
- 1 HS đọc lại câu văn
-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
điểm tính chất
1/Bên đường cây cối
xanh um.
2/Nhà cửa thưa thớt dần 4/Chúng thật hiền lành
6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
xanh um
thưa thớt dần hiền lành trẻ và thật khoẻ mạnh
Trang 6-Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu
kể ( 1HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ
ngữ chỉ đặc điểm tính chất và 1 câu
hỏi cho từ ngữ chỉ trạng thái )
- Nhận xét kết luận những câu hỏi
đúng
Bài 4, 5 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu ( Mời HS nêu các từ ngữ chỉ
các sự vật được miêu tả trong mỗi
câu Sau đó, đặt câu hỏi cho các từ
ngữ vừa tìm được )
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai thế nào? thường có hai bộ
phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai
(như thế nào? ) Được gọi là chủ
ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế
nào? gọi là vị ngữ
+ Câu kể Ai thế nào ? thường có
những bộ phận nào ?
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đặt câu kể theo kiểu Ai thế nào
?
b Luyện tập :
Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung, tự
làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
-1 HS đọc
- Là như thế nào?
- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọc câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung bạn
-1 HS đọc
-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Bài 4 : Từ ngữ chỉ sự
vật được miêu tả Bài 5 : Đặt câu hỏi cho những từ ngữ đó
1/ Bên đường cây cối
xanh um
2 / Nhà cửa thưa thớt
dần
4/Chúng thật hiền
lành
6/ Anh trẻ và thật khoẻ
mạnh
Bên đường cái gì xanh
um ?
Cái gì thưa thớt dần?
Những con gì thật
hiền lành ?
Ai trẻ và thật khoẻ
mạnh ?
+ HS lắng nghe
- Trả lời theo suy nghĩ
- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu
-1 HS đọc thành tiếng
+1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
dưới những câu kể Ai thế nào? HS dưới lớp
gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
Trang 7+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
+ Nhắc HS câu Ai thế nào? trong
bài kể để nói đúng tính nết, đặc
điểm của mỗi bạn trong tổ
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng
từ, đặt câu, ghi điểm cho HS
3 Củng cố – dặn dò:
+ Câu kể Ai thế nào? có những bộ
phận nào ?
-Nhận xét tiết học
- HS về làm lại bài tập 3, chuẩn bị
bài sau
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
+ 1 HS đọc
+ HS tự làm bài vào vở, đổi vở cho nhau để chữa bài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- HS nêu
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
TẬP ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc đọc diễm cảm được một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài :
- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc đoạn thơ trong bài)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt,
- Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục HS BVMT trực tiếp qua nội dung bài học
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Trang 8 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: yêu cầu HS quan sát
tranh và nêu nội dung bức tranh
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* LUYỆN ĐỌC:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn mỗi đoạn là 1 khổ thơ
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài.(3 lượt)
- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách ngắt nhịp
thơ, phát âm chưa đúng
- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ
- Lượt 3: đọc lại cho tốt
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc
nhẹ nhàng nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
tả:
trong veo, mươn mướt, lượn đàn, thong
thả lim dim, êm ả, long lanh, ngây
ngất, bừng tươi
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+Sông La đẹp như thế nào?
* Các em có cảm nhận gì về vẻ đẹp
của thiên nhiên đất nước? (từ đó giúp
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát tranh
+ Vẽ về một con sông có những chiếc bè đang trôi xuôi dòng với một phong cảnh thanh bình và êm ả
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Khổ 1: Bè ta lát hoa
+Khổ 2 : Sông mướt đôi hàng mi
+Khổ 3 : Bè đi chiều bờ đê
+Khổ 4 : Ta nằm nghe như bông
- Từng nhĩm 4 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ HS trả lời, HS khác nhận xét + HS trả lời
Trang 9HS thêm yêu quý môi trường thiên
nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường
- GV nhận xét chốt lại
- HS đọc khổ thơ còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Chiếc bè gỗ được ví với cái gì?cách
nói ấy cĩ gì hay?
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và và những
mái ngói hồng?
+ Hình ảnh” trong đạn bom đổ nát,
bừng lên nụ ngói hồng” nói lên điều
gì?
-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều
gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
-GV treo bảng phụ HD HS đọc diễn
cảm đoạn 2
- GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả
bài thơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ 1 HS nhận xét và nhắc lại
+ 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước bất chấp bom đạn của kẻ thù
-2 HS nhắc lại
-HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
-HS lắng nghe
HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài
- HS nêu + HS cả lớp thực hiện
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
-Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữï trong câu kể Ai
thế nào ? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào ? theo yêu cầu cho trước, qua
thực hành, luyện tập (mục III)
*HS khá, giỏi đặt được ít nhất 3 câu kể Ai thế nào ? tả cây hoa yêu thích (BT2, mục
III)
II Đồ dùng dạy học:
Hai tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở phần nhận xét (
mỗi câu 1 dòng )
1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3
Một tờ phiếu to viết 5 câu kể Ai thế nào? ở bài 1 ( mỗi câu 1 dòng )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu
hỏi bài tập 1
- Câu 2: Tìm các câu kể Ai thế nào?
Trong đoạn văn
- Thảo luận, sau đó phát biểu trước lớp
+ Nhận xét
- Câu 3:
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
-3 HS thực hiện viết.- 3 HS đọc đoạn văn bạn đặt
- HS lắng nghe, ghi tựa bài
-Một HS đọc, trao đổi, thảo luận
+ Phát biểu, các câu 1, 2, 4, 6, 7 là
câu kể Ai thế nào?
+ Một HS đọc, lớp đọc thầm
+ Thực hiện làm vào vở
Trang 11+ 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN
và VN ở mỗi câu bằng hai màu phấn
khác nhau
-Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4 :
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì?
+ Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên
hoạt động của người, con vật ( đồ vật, cây
cối được nhân hoá )
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
+ Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? có thể
là động từ, hoặc động từ kèm theo một số
từ ngữ phụ thuộc gọi là cụm động từ
+ Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì?
c Ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì?
-Nhận xét câu HS đặt, khen những em
hiểu bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm hoạt động, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng
Bài 2: Dành cho HS khá giỏi
-HS đọc yêu cầu và nội dung, tự làm bài
- HS nhận xét, GV kết luận lời giải đúng
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
3 Củng cố – dặn dò:
-Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ
+ 2 HS lên bảng gạch chân các câu kể
Ai thế nào? bằng phấn màu, HS dưới
lớp gạch bằng chì vào SGK
-Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
- HS suy nghĩ trả lời
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động của người, của vật trong câu
- Một HS đọc
- Vị ngữ trong câu trên do động từ và các từ kèm theo nó ( cụm động từ ) tạo thành
- HS lắng nghe
+ Phát biểu theo ý hiểu
-2 HS đọc
-Tiếp nối đọc câu mình đặt