1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 23

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 156,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: : Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò trả lời được các câu hỏi trong SGK - Hiểu nghĩa các từ ngữ: phượng, p[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC: HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng, chậm rãi, suy tư, phù hợp với nội

dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng,

sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thười gian

- Hiểu nội dung bài: : Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những

kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm,

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

-Vật thật cành, lá và hoa phượng ( nếu có )

-Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài.(3 lượt)

- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách ngắt câu, phát

âm chưa đúng

- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ

- Lượt 3: đọc lại cho tốt

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng tả

rõ ràng chậm rãi, suy tư nhấn giọng những

-HS lên bảng đọc và trả lời nội dung

-Lớp lắng nghe, ghi tựa bài

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu … đậu khít nhau

+ Đoạn 2: Nhưng hoa dữ vậy?

+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- HS lắng nghe

Trang 2

từ ngữ được dùng một cách ấn tượng để tả

vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thanh

đổi nhanh chóng và bất ngờ của màu hoa

theo thời gian

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa

học trò ?

-Em hiểu “ phân tử “là gì ?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1, 2

- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian ?

- Em hiểu vô tâm là gì ?

- Tin thắm là gì ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi

-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài

này ?

-GV tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ đẹp

đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó

với đời học trò )

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu:

-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế

+ Tiếp nối nhau phát biểu:

-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời

- HS trả lời câu hỏi -" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý

- " tin thắm " là ý nói tin vui (thắm: đỏ) + Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng

-2 HS đọc thành tiếng

- HS đọc, lớp đọc thầm bài

+ Tiếp nối phát biểu

- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu

- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh

- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng

-Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Lắng nghe

Trang 3

đọc, GV đọc mẫu

- HS luyện đọc

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp

theo

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS trả lời

- HS cả lớp

CHÍNH TẢ: Nhớ- viết: CHỢ TẾT

I Mục tiêu:

-Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn thơ trích ; không mắc quá năm lỗi

trong bài

-Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn s / x và các tiếng có vần viết

với ưc /ưt điền vào các chỗ trống (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần

vào chỗ trống

-Bảng phụ viết 11 dòng đầu thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :

-HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài

thơ

- Đoạn thơ này nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS lắng nghe, ghi tựa bài

- 1HS đọc Cả lớp đọc thầm

+Đoạn thơ miêu tảvẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du

-Các từ : ôm ấp, viền, mép, lon xon,

Trang 4

tả và luyện viết.

* Nghe viết chính tả:

+ HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để

viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

+ Gv chấm một số vở

+ GV nhận xét , tổng hợp lỗi của lớp

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện

vui " Một ngày và một năm "

- GV chỉ các ô trống giải thích BT 2

- Lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực

hiện làm bài vào vở

- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình

lên bảng

- HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung, đọc các từ vừa tìm được trên phiếu

- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men - xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh.

- HS cả lớp thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu:

-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)

Trang 5

-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục

III) ; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh

dấu phần chú thích (BT2)

*HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu câu của BT2 (mục

III).

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )

- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập 1

- HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

- Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả

lời nội dung yêu cầu:

- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng

để làm gì ?

- Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng

để làm gì ?

- Trong đoạn (c ) dấu gạch ngang dùng

- HS thực hiện theo yêu cầu của -Lớp lắng nghe, ghi tựa bài

- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+Gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang, HS dưới lớp gạch bằng chì

- Nhận xét, bổ sung

-HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì Nhận xét, chữa bài bạn

+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại

+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để

đánh dấu phần chú thích trong câu (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn

+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để

Trang 6

để làm gì ?

- HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho

bạn

c Ghi nhớ:

- HS đọc phần ghi nhớ

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc nội dung bài tập 1

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý

- HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang

ở mỗi câu văn

-Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng nhóm

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ

giấy đã viết lời giải HS đối chiếu kết

quả

Bài 2 :Dành cho HS khá giỏi

- HS đọc yêu cầu và nội dung

-GV lưu ý HS:

- Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu

gạch ngang với 2 tác dụng :

+ Đánh dấu các câu hội thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

+ Lớp lắng nghe.

-3- 4 HS đọc

- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhóm để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu

+ Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng

- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( bố Pa - xcan là một viên chức tài chính )

- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là ý nghĩ của Pa - x can )

- Dấu gạch ngang thứ nhất: Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan

- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là lời nói của Pa- xcan với người bố )

- Lớp lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài

- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài

- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn sau đó tự viết bài

+ Đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn:

* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu

Trang 7

- HS tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn

văn hội thoại giữa em và bố mẹ

- HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho

điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Dấu gạch ngang thường dùng trong loại

câu nào ?

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong

câu hội thoại ?

-Viết một đoạn văn hội thoại giữa em

với một người thân hay với một người

bạn có dùng dấu gạch ngang và nêu tác

dụng của dấu gạch ngang trong từng câu

đó (3 đến 5 câu)

chỗ bắt đầu lời hỏi của bố.

* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi

* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ.

- Nhận xét bổ sung bài bạn

- HS trả lời

- HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I.Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng

nhẹ nhàng, có cảm xúc

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ

Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi, thuộc một

khổ thơ trong bài)

-Hiểu nghĩa các từ ngữ: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, A kay, cu Tai,

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Trang 8

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội

dung tranh

- GV liên hệ giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn (3 đoạn)

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài.(3 lượt)

- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách ngắt câu, phát

âm chưa đúng

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm

từ ở một số câu thơ:

Mẹ giã gạo / mẹ nuôi bộ đội

Nhịp chày nghiêng / giấc ngủ con nghiêng

Mồ hôi mẹ rơi / má em nóng hổi

Vai mẹ gầy / nhấp nhô làm gối

Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời

- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ

- Lượt 3: đọc lại cho tốt

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc

nhẹ nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình

thương nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm: đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp

nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời ,

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc khổ 1 trao đổi và trả lời câu hỏi

+Khổ thơ 1 cho em biết điều gì?

-Quan sát, trả lời

+ Tranh vẽ một bà mẹ người dân tộc đầu chít khăn đang giã gạo trên lưng địu một em bé trai đang ngủ rất ngon

+ HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự (3 lượt)

+ Đoạn 1: Em cu Tai hát thành lời

+ Đoạn 2 : Ngủ ngoan a- kay … lún sân + Đoạn 3 : Em cu Tai a- kay hỡi

+ Nghe hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- HS lắng nghe

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuôi con khôn lớn vừa tham gia làm các công việc sản xuất để góp phần cùng

Trang 9

-Ghi ý chính khổ thơ.

- HS đọc khổ thơ 2, và 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu

thương và niềm hi vọng của người mẹ đối

với con ?

+2 Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

-Ghi ý chính của khổ thơ 2, 3

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và

trả lời câu hỏi

- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?

-Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- GV đính đoạn cần luyện đọc và đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhĩm

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Cho HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ mà em

thích

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp

cả nước chống đế quốc Mĩ xâm lược

-2 HS nhắc lại

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Tình yêu của người mẹ đối với con:

Lưng đưa nôi và tim hát thành lời - Mẹ thương a- kay - Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

- Hi vọng của người mẹ đối với con sau này:

Mai sau con lớn vung chày lún sân

+ Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình

+ HS đọc cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- Ca ngợi về tình yêu thương của người mẹ dân tộc Tà - ôi đối với người con hoà chung với lòng yêu cách mạng, yêu quê hương đất nước

-2 HS nhắc lại

-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- HS lắng nghe -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

+ Tiếp nối thi đọc diễn cảm từng khổ thơ

-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích

+ HS cả lớp trả lời và thực hiện theo lời dặn của GV

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP

I Mục tiêu:

- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1)

- Nêu được một trường hợp có sử dụng một câu tục ngữ đã biết (BT2) ; dựa theo

mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3) ; đặt câu được với

một từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4)

* HS khá, giỏi nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ.

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1 ( theo mẫu )

Tục ngữ Nghĩa Phẩm chất quý hơn đẹp bên

ngoài

Hình thức thường thống nhất với nội dung

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Người thanh tiếng nói cũng thanh.

Chuông kêu cũng kêu

Cái nết đánh chết cái đẹp

Trông mặt mà bắt thành danh

Con lợn có béo bộ lòng mới ngon

Bút dạ, 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT3 và 4

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi

thảo luận

-3 HS lên bảng đọc, HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét câu trả lời và bài

-Lớp lắng nghe, ghi tựa bài

-1 HS đọc

-Đọc các câu tục ngữ và xác định

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w