1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 31

15 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 177,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc - hiểu: - Hiểu nội dung bài: Bài văn ca ngợi về vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ĂNG - CO VÁT

I Mục tiêu

1/ Đọc thành tiếng:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm

rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

2/ Đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm

-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- GDBVMT : khai thác trực tiếp qua nội dung bài

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát

- Bản đồ thế giới chỉ đất nước Cam - pu - chia

- Quả địa cầu

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh, HS trả lời, GV

nhận xét vào bài

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV viết lên bảng các tên riêng Ăng co

vát, Cam - pu - chia các chỉ số La Mã chỉ

thế kỉ

- Cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh

-HS lên bảng đọc và trả lời nội dung

+ Quan sát ảnh chụp khu đền Ăng - co

- vát đọc chú thích dưới bức ảnh

- HS đọc đồng thanh

TUẦN 31

Trang 2

đọc đúng không vấp váp các tên riêng, các

chữ số

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc 3 đoạn của bài

- Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho HS

- Lượt 2: Kết hợp giài nghĩa từ khó

- Lượt 3: Đọc lại cho tốt

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và từ

bao giờ ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- HS nhắc lại

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+Đoạn 2 cho em biết điều gì?

-HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

GDBVMT: Giúp HS nhận biết: công trình

kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam- pu-

chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII: Aêng- co

Vát; thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa

trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc

hoàng hôn.

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- 3 đoạn -3 HS đọc theo trình tự (3 lượt)

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu

- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát

- 2HS đọc nhắc lại, lớp đọc thầm

- HS đọc, lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và phát biểu

* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo

- Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền ăng - co -vát khi hoàng hôn

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

Trang 3

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc.

-Thi đọc diễn cảm cả

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau

- Lắng nghe -HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS trả lời

- HS cả lớp thực hiện

CHÍNH TA:Û

Ngày soạn:

Ngày dạy:

NGHE LỜI CHIM NÓI

I Mục tiêu:

-Nghe - viết đúng bài CT ; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ ;

không mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn

- GDVBMT khai thác trực tiếp qua nội dung bài

II Đồ dùng dạy học:

3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

-Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Nghe lời chim nói " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- HS thực hiện theo yêu cầu

của GV

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

- 2 HS lên bảng viết

- HS ở lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng

Trang 4

a Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn

văn:

- HS đọc đoạn thơ viết trong

bài

Đoạn thơ này nói lên điều

gì?

GDBVMT: Giáo dục ý thức

yêu quý bảo vệ môi trường

thiên nhiên và cuộc sống con

người

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

- HS gấp SGK lắng nghe GV

đọc để viết vào vở đoạn thơ

trong bài

* Soát lỗi chấm bài:

- Treo bảng phụ đoạn văn và

đọc lại để 2 HS soát lỗi

- GV chấm một số vở

c.Hướng dẫn làm BTchính tả:

* Bài tập 2 :

- Dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu

cầu BT lên bảng

- GV giải thích bài tập 2

- Lớp đọc thầm sau đó thực

hiện làm bài vào vở

-HS nào làm xong thì dán

phiếu của mình lên bảng

- HS nhận xét bổ sung bài bạn

- Lắng nghe GV hướng dẫn

-2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm

- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần trong

bài như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha, .

+ Nghe và viết bài vào vở

- Từng cặp soát lỗi cho nhau

-1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

- Phát phiếu cho 4 HS

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ a/ Các từ có âm đầu cần chọn để điền là :

Trường hợp chỉ viết với l không viết với n Trường hợp chỉ

Trang 5

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV tờ phiếu, mời 4 HS lên

bảng thi làm bài

- GV nhận xét

- HS đọc lại đoạn văn sau khi

hoàn chỉnh

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ

vừa tìm được và chuẩn bị bài

sau

viết với n không viết với l

- là , lạch , laĩ , làm , lãm , lảm , lảng , lãng, lãnh , lảnh , làu , lảu , lạu, lặm ,

lẳng , lặp , lắt , lặt , lâm , lẩm , lẫm , lẩn , lận , lất , lật , lầu , lầy , lẽ , lèm , lẻm , lẹm , lèn , lẻn , lẽn , liễn , liến , liéng , liệng , liếp , liều , liễu , lim , lìm , lịm , lỉnh , lĩnh , loà , loá , loác , loạc , lao , loài , loại , loan , loàn , loạn , loang , loàng , loãng , loãng , lói , lọi , lỏi , lõm , lọm , lõng , lồ , lộc , lổm , lổn , lốn , lộng , lốt , lột , lời , lởi , lợi , lờm , lợn , lơn , lờn , lớn , lởn , lù , lủ , lũ , lùa , lúa , lụa , , luân , luấn , luận lưng , lững , lười , lưỡi , lưới , lượm , lươn , lườn , lưỡng , lường , lượng , lướt , lựu , lưu

Nãy , này , nằm , nắn nậm, nẫng , nấng , nẫu , nấu , néo , nêm , nếm , nệm , nến , nện , nỉ , nĩa , niễng , niết , nín , nịt , nõ , noãn , nống , nơm , nuối , nuột , nước nượp

- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có

- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm

- 4 HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở

- Nhận xét bài bạn

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- HS cả lớp thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu:

-Giúp HS: Hiểu thế nào là trạng ngữ

- Biết nhận diện bộ phận trạng ngữ có trong câu văn

- Đặt câu văn có trạng ngữ

II Đồ dùng dạy học:

- Bút, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1 ( phần nhận xét )

III Hoạt động trên lớp:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nhận xét:

Bài 1, 2, 3:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- HS phát biểu

* GV lưu ý: - Trạng ngữ có thể đứng trước

C- V của câu, đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ

hoặc đứng sau nòng cốt câu c) Ghi nhớ:

- HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

- HS học thuộc lòng phần ghi nhớ

d Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- HS đọc đề bài, suy nghĩ và tự làm bài

vào vở

- GV dán 2 tờ phiếu lớn lên bảng

- Đại diện nhóm lên bảng làm vào 2 tờ

phiếu lớn

- GV nhắc HS chú ý: Bộ phận trạng ngữ

trả lời các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì

sao ? Để làm gì ?

- HS phát biểu ý kiến

- HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào yêu

cầu gợi ý của đề bài mà trong đó có ít

nhất 1 câu có trạng ngữ

- Nhận xét tuyên dương HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-3 HS lên bảng đặt câu cảm theo từng tình huống

-Lắng nghe

-3 HS đọc

-Hoạt động cá nhân

- Phát biểu trước lớp

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

- Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK

-1 HS đọc, hoạt động cá nhân

- 2 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ có rong mỗi câu

- Tiếp nối nhau phát biểu

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn

- Đọc đoạn văn trước lớp:

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất

Trang 7

-Về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn văn,

chuẩn bị bài sau

-HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

I.Mục tiêu:

Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư õ như:

lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông, lặng sóng, luỹ trexanh, tuyệt đẹp, thung thăng gặm cỏ,

- Đọc trôi chảy và lưu loát toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng

- Biết đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc phù hợp: thiết tha, dịu dàng thể hiện sự ngạc nhiên; đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn

Đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Bài văn ca ngợi về vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tácgiả với đất nước quê hương

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giấy bóng, phân vân, lộc vừng,

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Ảnh chụp con chuồn chuồn và cây lộc vừng

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- 2 HS đọc từng đoạn của bài

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát

-HS lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

Trang 8

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

HS

- GV treo tranh minh hoạ hướng dẫn

HS tìm hiểu các từ khó trong bài

-Lưu ý học sinh phát âm đúng ở các từ

và đúng ở các cụm từ

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả lời

-Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài

trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nội dung bài nói lên điều gì ?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc 2 đoạn của bài

- HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung

của bài ở lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc

Giới thiệu các câu luyện đọc diễn

cảm

- HS đọc từng khổ

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và

chuẩn bị tốt cho bài học sau

Đoạn1: Oâi chao! Chú … mặt sông

Đoạn 2: Rồi đột đến hết

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- Lắng nghe GV đọc

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Nói lên vẻ đẹp rực rỡ của chú chuồn chuồn nước

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Bài văn mt vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước Qua đó tác giả vẽ lên rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam tươi đẹp, thanh bình đồng thời qua đó bộc lộ tình yêu của mình với đất nước quê hương

-2 HS tiếp nối nhau đọc -Cả lớp theo dõi tìm cách đọc -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe

-Thi đọc từng khổ

-2 đến 3 HS thi đọc diễn cảm cả bài

+ HS cả lớp thực hiện

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU

I Mục tiêu:

Giúp HS: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu

- Biết nhận diện được bộ phận trạng ngữ chỉ nơi chốn có trong câu văn

- Thêm được trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

II.Đồ dùng dạy học:

+ Ba câu văn ở BT1 ( phần nhận xét )

+ Ba băng giấy - mỗi băng viết 1 câu chưa hoàn chỉnh ở BT2 ( phần luyện tập )

- Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn BT3

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nhận xét:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV treo phiếu viết sẵn BT lên bảng

- Trước hết cần xác định chủ ngữ và vị

ngữ sau đó tìm thành phần trạng ngữ

- HS tự làm bài vào vở

- HS lên bảng xác định thành phần trạng

ngữ và gạch chân các thành phần này

- Gọi HS phát biểu

Bài 2:

- HS đọc đề bài

- HS tự làm bài

- HS tiếp nối phát biểu

c) Ghi nhớ:

- HS đọc nội dung ghi nhớ

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Nhận xét bổ sung cho bạn

- Lắng nghe GT bài

-3 HS đọc yêu cầu

- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn

-Hoạt động cá nhân

- 1 HS lên bảng xác định bộ phận trạng ngữ và gạch chân các bộ phận đó

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi

Trang 10

- HS học thuộc lòng phần ghi nhớ.

c Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- HS đọc đề bài

- HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở

- HS lên bảng làm vào 2 tờ phiếu lớn

- Bộ phận trạng ngữ trong các câu này

đều trả lời các câu hỏi: Ở đâu ?

- HS phát biểu ý kiến

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- Gợi ý cần phải thêm đúng bộ phận trạng

ngữ nhưng phải là trạng ngữ chỉ nơi chốn

cho câu

- Nhận xét

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý HS

- HS làm việc cá nhân

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét tuyên dương HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà viết cho hoàn chỉnh 2 câu văn có

sử dụng bộ phận trạng ngữ chỉ nơi chốn,

chuẩn bị bài sau

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thi đua đọc thuộc lòng phần ghi nhớ

-1 HS đọc

-Hoạt động cá nhân

+ 2 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ có rong mỗi câu

+ Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau phát biểu

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe hướng dẫn

- Thảo luận, suy nghĩ để điền trạng ngữ chỉ nơi chốn

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe gợi ý

- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân

- 4 HS lên bảng làm trên phiếu

- Nhận xét bổ sung

-HS cả lớp thực hiện

TẬP LÀM VĂN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I Mục tiêu:

Trang 11

- HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của con vật ở một số đoạn văn mẫu

- Biết tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của con vật

- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộ phận của mỗi loài vật

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ một số loại con vật như: chó, mèo, lợn …

- Tranh ảnh vẽ một số con vật nuôi nhiều ở địa phương mình

- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc đề bài:

- HS đọc bài đọc " Con ngựa "

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và

trao đổi để nêu lên cách miêu tả của

tác giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng

chú ý

- HS phát biểu ý kiến

- GV dùng thước và phấn màu gạch

chân các từ ngữ miêu tả từng bộ

phận

- HS và GV nhận xét, sửa lỗi

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận của

một loài vật mà em yêu thích

- Treo tranh ảnh về một số loài vật

-2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe GT bài

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài

- HS bàn trao đổi và sửa cho nhau -Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét ý kiến bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w