Giúp HS : - Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.. - Bước đầu biết so sánh phân số với [r]
Trang 1TUẦN 19 - HỌC KÌ II
BÀI 91 – Ngày giảng 05/01/2009
KI-LÔ-MÉT VUÔNG A.
Giúp HS :
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
- Biết đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông ; biết 1km2 = 1000000m2 và ngược lại
- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích ; cm2 ;
dm2 ; m2 và km2
B Tranh vẽ cánh đồng.
C.
I.
- Tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ
trống sao cho :
a) 58 chia hết cho 3
b) 24 chia hết cho 3 và 5
c) 35chia hết cho 2 và 3
II.
1 Chúng ta đã học về các đơn vị đo diện
tích nào ?
- Trong thực tế, người ta phải đo diện tích
của quốc gia, của biển, của rừng, khi đó
nếu dùng các đơn vị đo diện tích chúng ta
đã học thì sẽ khó khăn vì các đơn vị này
còn nhỏ Chính vì thế , người ta dùng đơn
vị đo diện tích lớn hơn Bài học hôm nay
sẽ giúp các em tìm hiểu về đơn vị đo diện
tích này
2.1 Giới thiệu ki-lô-mét vuông
- Treo tranh vẽ cánh đồng và nêu vấn đề :
Cánh đồng này có hình vuông, mỗi cạnh
của nó dài 1km, các em hãy tính diện tích
của cánh đồng
- Giới thiệu : ki-lô-mét vuông là diện tích
hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét
vuông
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km 2, đọc là
ki-lô-mét vuông
- Giới thiệu : 1km 2 = 1 000 000m 2
2.2 Thực hành
Bài 1
- Tự làm vào vở
- Gọi hai em đứng tại chỗ đọc kết quả bài
làm của mình
- Bảng con
- Lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ và tính diện tích
cánh đồng : 1 km x 1 km = 1km 2
(HS có thể chưa ghi được đơn vị diện tích
là km2)
- Cá nhân đọc lại - đồng thanh 1 lần
- Cá nhân đọc lại - đồng thanh 1 lần
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp nhận xét đồng thanh, HS khác có thể tự kiểm tra và chấm bài mình
Trang 23 Về nhà xem lại bài ghi nhớ nội dung đã học, làm bài tập 1, 2, 3, 4VBT/9.
BÀI 92 – Ngày giảng 06/01/2009.
LUYỆN TẬP A.
Giúp HS rèn kĩ năng :
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
B.
C.
Bài 2
- Thực hiện bảng con
- Phát hiện
Bài 3
- Bút đàm
-Tổ chức
- Theo dõi HS, giúp đỡ để HS hoàn thiện
bài toán
- Chấm bài tại chỗ số em và HS làm trên
bảng
Bài 4
- Thảo luận nhóm hai ghi kết quả bảng
con
- Yêu cầu HS giải thích cho đáp án mình
đã chọn
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Thực hiện theo yêu cầu
- Sửa sai nếu có
- Đã có thói quen
- Thảo luận bạn bên cạnh, tóm tắt bài toán và nêu hướng giải bài toán
(thực hiện theo các bước đã có thói quen)
Cần tóm tắt được :
a = 3km
b = 2km
S = km2 ?
- Thực hiện theo yêu cầu
- 81cm2 < 1m2 Không được vì quá nhỏ
- 900dm2 = 9m2 Không được vì nhỏ
- Diện tích phòng học là 40m2
I.
7m2 = dm2 5m217dm2= dm2
5km2 = m2 8 000 000m2 = km2
II.
1 rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo
diện tích, làm các bài toán liên quan đến
diện tích theo đơn vị đo ki-lô- mét vuông
2.1 Hướng dẫn luyện tập
HSG: Bài 119, 120 (400 bài toán)
Bài 1
- HS tự làm
- Quan sát HS làm bài, có thể giúp đỡ vài
- Bảng con
- Lắng nghe
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
Trang 33 Về nhà làm bài 3a và bài 1, 2, 3, 4 VBT/10.
em có địa chỉ
- Chốt bài làm đúng
Bài 2
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
làm thế nào ?
- Chấm bài tại chỗ vài em đã hoàn thành
sớm
- Giúp HS sửa bài
- Nhấn mạnh bài làm đã đúng – ghi điểm
cho HS làm tốt
Bài 3b
- Yêu cầu HS đọc kĩ bài
- Tổ chức
- Kết luận
Bài 4
- Bút đàm
- Gợi ý : Chiều rộng bằng nghĩa là thế
3
1
nào ?
- Tổ chức
- Giúp HS sửa bài, chốt bài làm đúng
Bài 5
- Hướng dẫn HS quan sát biểu đồ
- Tổ chức
- Theo dõi HS thảo luận, có thể giúp đỡ
thêm
- Chốt bài làm đúng
cột, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm ở bảng
- Tự chấm bài mình bằng bút chì
- HS yếu (Phát, Huyền)
- 2 em làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài bạn
- Tự chỉnh sửa bài mình nếu có
- Một em đọc to sau đó cả lớp đọc thầm lại lần nữa
- Trình bày lời giải, HS khác nhận xét
- Tự chấm bài
- Đã có thói quen
- Chiều dài chia thành 3 phần bằng nhau thì chiều rộng bằng 1 phần như thế
- 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm giấy nháp
- Nhận xét bài bạn
- Tự đối chiếu chỉnh sửa bài mình nếu có
- Hội ý bạn bên cạnh, trả lời các câu hỏi phía dưới biểu đồ
- Trình bày nội dung các câu hỏi, HS khác bổ sung nếu có
- Vài em nhắc lại (HS có địa chỉ)
Trang 4BÀI 93 –Ngày giảng 07/01/2008.
HÌNH BÌNH HÀNH A.
Giúp HS :
- Hình thành biểu tượng về hình bình hành
- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học
B Hộp đồ dùng dạy toán.
C.
I.
- Thực hiện bài 4 VBT/10
II.
1 Quan sát hình bình hành bằng nhựa và
hình vẽ sẵn ở bảng hình bình hành
ABCD, mỗi lần cho HS xem lại giới
thiệu đây là hình bình hành
2.1 Hình thành biểu tượng về hình
bình hành
- Quan sát hình vẽ ở SGK
- Tìm các cạnh song song với nhau trong
hình bình hành ABCD
- Y/c HS dùng thước để đo độ dài của các
cạnh hình bình hành
- Giới thiệu : Trong hình bình hành
ABCD thì AB và DC được gọi là hai
cạnh đối diện, AD và BC cũng được gọi
là hai cạnh đối diện
- Vậy trong hình bình hành các cặp cạnh
đối diện như thế nào với nhau ?
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện song song và bằng nhau.
- Gọi HS nhắc lại
* Liên hệ :
Tìm các đồ vật có dạng hình bình hành
- Giải thích : cũng là hình bình hành vì
chúng có hai cặp cạnh song song và bằng
nhau
3 Thực hành
Bài 1
- Cũng cố biểu tượng về hình bình hành
- Quan sát các hình trong sgk/102, ghi
bảng con hình nào là hình bình hành ?
Bài 2
- Bảng con
- Lắng nghe
- Thực hiện theo y/c
- AB song song với DC, AD song song với BC
- Đo và rút ra nhận xét : Hình bình hành ABCD có hai cặp cạnh bằng nhau là AB
= DC, AD = BC
- Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau
- Vài em nhắc lại
- Nếu HS tìm đồ vật có dạng hình, vuông, hình chữ nhât thì cũng đúng
- Bảng con thực hiện theo y/c
Trang 5Viết các chữ “có” hoặc “không” vào các ô trống của bảng sau :
Hình Đặc điểm
Có 4 cạnh và 4 góc
Có hai cặp cạnh đối diện
song song
Có hai cặp cạnh đối diện
bằng nhau
Thực hiện bảng con
- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3/11, 12 VBT
BÀI 94 – Ngày giảng 08/01/2009.
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH A.
Giúp HS :
- Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành
- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài tập có liên quan
B Bộ dạy toán lớp 4.
C.
Tìm các cạnh đối diện trong hình tứ giác
ABCD
- Nhấn mạnh câu trả lời đúng
Bài 3
- Yêu câu HS đọc kĩ y/c rồi làm bài
- Giúp vài em có địa chỉ khi vẽ
- Chốt bài vẽ chính xác
- Quan sát kĩ hình và phát biểu, HS khác
bổ sung nếu có
- HS có địa chỉ nhắc lại
- Một em lên bảng vẽ, HS khác tưk làm vào vở
- Nhận xét bài làm ở bảng
- Tự chữa bài mình nếu có
(5) (2)
(1)
Trang 6- Nêu đặc điểm hình bình hành
- Thực hiện bài 1 VBT/11
II.
1 cùng nhau lập công thức tính diện
tích hình bình hành và sử dụng công thức
này để giải các bài toán có liên quan đến
diện tích hình bình hành
2.1 Hình thành công thức tính diện tích
hình bình hành
- Vẽ bảng hình bình hành ABCD ; vẽ AH
vuông góc với DC rồi giới thiệu DC là
đáy của hình bình hành ; độ dài AH là
chiều cao của hình bình hành
- Cắt ghép thành hình chữ nhật :
-
Diện tích hình chữ nhật ghép được như
thế nào so với diện tích hình bình hành
ban đầu ?
- Hãy tính diện tích hình chữ nhật
- Giúp HS thấy được :
- Theo em tính diện tích hình bình hành
bằng cách nào ?
Diện tích hình bình hành bằng độ dài
đáy nhân với chiều cao cùng một đơn vị
đo.
- Gọi S là diện tích của hình bình hành, h
là chiều cao và a là độ dài cạnh đáy yêu
cầu HS lập công thức
S = a x h
3 Thực hành
- Bảng con
- Lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
- HS cũng làm theo như hướng dẫn
- Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình bình hành
- Bảng con
- Chiều cao hình bình hành bằng chiều rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bình hành bằng chiều dài hình chữ nhật
- Lấy chiều cao nhân với đáy
- Vài em nhắc lại qui tắc
Ta có : S = a x h
C D
Trang 74 Về nhà làm bài tập 1, 2, 3/12,13VBT.
BÀI 95 – Ngày giảng 09/12/2008.
LUYỆN TẬP A.
Giúp HS :
- Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành
- Biết vận dụng công thức tính chu vi và tình diện tích hình bình hành để giải các bài tập có liên quan
B Kẻ sẵn bảng phụ bài tập 2.
C.
Bài 1
- Vận dụng công thức tính diện tích hình
bình hành
- Cho HS thực hiện ở bảng con, kiểm tra
được 100% HS
- Phát hiện
Bài 2
- HS tự làm và rút ra nhận xét
- Nhấn mạnh bài làm đúng
Bài 3
Tổ chức, theo dõi và giúp đỡ
- Nhấn mạnh bài làm đúng và ghi điểm
HS
- Thực hiện theo yêu cầu
- Sửa sai nếu có
- Cá nhân tự làm, đứng tại chỗ đọc kết quả
- Nhận xét, tự kiểm tra bài mình
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài bạn
- Tự chấm bài mình bằng bút chì
I.
- Tính diện tích hình bình hành có số đo
các cạnh như sau :
a) Độ dài đáy là 10 m, chiều cao là
200cm
b) Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm
II.
1 cùng lập công thức tính chu vi hình
bình hành, sử dụng công thức tính diện
tích, chu vi của hình bình hành để giải
các bài toán có liên quan
2.1 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
HSG : Bài 390, 391 (400 bài toán).
- Bảng con, lần lượt 2 em lên bảng
- Lắng nghe
Trang 8TUẦN 20
BÀI 96 – Ngày giảng 12/01/2009.
PHÂN SỐ A.
Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, biết viết phân số
B Bộ dạy toán 4.
C.
- Vẽ bảng 3 hình như bài 1 ở SGK
- Theo dõi HS làm bài
- Nhấn mạnh bài làm đúng
Bài 2
- Nêu cách tính hình bình hành
- Giúp đỡ HS làm
Bài 3
- Muốn tính chu vi hình bình hành ta làm
thế nào ?
- Quan sát hình vẽ lập công thức tính chu
vi hình bình hành
- Áp dụng công thức để tính chu vi hình
bình hành a, b
Bài 4
- Yêu cầu HS tự làm
- Chốt bài làm đúng GV chấm bài một số
em
3 Về nhà làm bài tập ở vở bài tập/13.
- 3 em yếu lên bảng thực hiện, HS còn lại làm vở
- Nhận xét bài bạn
- Tự chấm bài mình bằng bút chì
- Một em có địa chỉ
- 2 em lên bảng, mỗi em thực hiện một cột
- Nhận xét tự chấm bài mình
- Bảng con : P = (a + b) x 2.
- HSG tự rút ra qui tắc tính diện tích hình bình hành Một số em khác nhắc lại
- Thực hiện bảng con
- Một em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài bạn
- Đổi vở chấm bằng bút chì
Trang 9- Tính diện tích hình bình hành với số đo
như sau :
Độ dài đáy là 16 m, chiều cao là 2m
II.
1 đưa ra ví dụ trong cuộc sống rồi
dẫn dắt vào bài
2.1 Giới thiệu phân số
- Đính hình tròn được phân chia như
SGK Hỏi :
+ Hình tròn được phân chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Có mấy phần được tô màu ?
- Chia hình tròn 6 phần bằng nhau, tô
màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần
sáu hình tròn.
+ Năm phần sáu viết là : , đọc là năm
6
5
phần sáu
+ Ta gọi là phân số
6
5
+ Phân số có tử là 5, mẫu là 6
6
5
Mẫu số là số tự nhiên viết dưới gạch
ngang Mẫu số cho biết gì ?
+ Tử số là số tự nhiên viết trên gạch
ngang Tử số cho biết gì ?
- Làm tương tự với các phân số
7
4 , 4
3 , 2
1
rồi cho HS nêu nhận xét
Giúp HS rút ra được nhận xét
3 Thực hành
Bài 1
- Gọi HS giỏi làm mẫu 1 bài
- HS tự làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ vài
- Bảng con
- Lắng nghe
+ 6 phần bằng nhau
+ Có 5 phần được tô màu
- Cá nhân, đồng thanh
+ Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau
+ 5 phần bằng nhau đã được tô màu
Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là
số tự nhiên viết trên gạch ngang.
Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
- Hình 1 : Viết , đọc là “hai phần
5 2
năm”, mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật
đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử
là hai cho biết đã tô màu hai phần bằng nhau đó
Trang 10BÀI 97 – Ngày giảng 13/01/2009.
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN A.
Giúp HS nhận ra rằng :
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
B Bộ đồ dùng dạy toán 4.
C.
em có địa chỉ
- Gọi HS đọc kết quả
Bài 2
- Thực hiện cá nhân
Bài 3
Bảng con
Bài 4
Miệng
3 Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4/15 VBT
- Cả lớp nhận xét đồng thanh và dùng bút chì tự chấm bài của mình
- 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lần lượt 5 em đúng tại chỗ trả lời
I.
12
7
9 4
II.
1 Trong thực tế cũng như trong toán học
thương của các phép chia này được
viết như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2.1 Phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0
a) Trường hớp có thương là một số tự
nhiên
Nêu vấn đề : Có 8 quả cam, chia đều cho
4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam ?
* Không phải lúc nào ta cũng thực hiện
được như vậy
b) Trường hợp thương là phân số
- Bảng con
- Lắng nghe
- Bảng con : 8 : 4 = 2 (quả cam)
Trang 11BÀI 98 –Ngày giảng 14/01/2009.
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
A.
Giúp HS :
- Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số)
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
B Bộ đồ dùng dạy, học toán.
C.
Nêu vấn đề : Có 3 cái bánh, chia đều cho
4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
của cái bánh
- Hãy tìm cách chia thử
- Vậy : 3 : 4 = ?
3 : 4 =
4 3
8 : 4 = 2 3 : 4 = nhận xét
4
3
thương của hai phép chia
Kết luận : Thương của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết
thành một phân số, tử là số bị chia và
mẫu là số chia.
3 Thực hành
Bài 1
- Cho HS tự làm bài
Bài 2
Quan sát hình vẽ thực hiện trên bảng con
- Phát hiện
Bài 3
- Thực hiện tương tự như bài 1
4 Về nhà thực hiện bài 1, 2, 3, 4/16
VBT
- Thực hiện 3 : 4 =
- Thảo luận bạn bên cạnh, trả lời
HSG : Chia đều mỗi cái bánh thành 4
phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được cái
4
3
bánh
3 : 4 =
4 3
- Đọc : 3 chia 4 bằng (cá nhân, đt)
4
3
- Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là số
tự nhiên còn thương trong phép chia 3 : 4
= là một phân số
4 3
- 2 em lên bảng thực hiện
- Cả lớp nhận xét
- Thực hiện theo y/c
- Sửa sai nếu có
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học I.
Viết thương dưới dạng phân số :
4 : 7 = ; 3 : 8 = ; 1 : 15 = ;
7 : 10 =
Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân
số có mẫu số bằng 1
5 = ; 12 = ; 1
II.
1 các em tiếp tục tìm hiểu về phân số
và phép chia số tự nhiên
2.1.
a) Ví dụ 1
- Y/c HS đọc đề toán ở ví dụ 1
- Đính hình như SGK
- Ăn một quả cam nghĩa là ăn mấy phần
của quả cam ?
- Ăn thêm quả cam nữa nghĩa là ăn
4
1
thêm mấy phần của quả cam ?
- Vậy Vân ăn tất cả mấy phần ?
b) Ví dụ 2
- Y/c HS đọc nội dung VD2
- Sau khi chia phần chia của mỗi người là
bao nhiêu ?
Vậy 5 : 4 = ?
c) Nhận xét
- quả cam và một quả cam thì bên nào
4
5
nhiều cam hơn ? Vì sao ?
- Hãy so sánh và 1
4 5
- 1
4
4
- 1
4
1
Kết luận : Gọi HS giỏi đưa ra nhận xét.
- Bảng con
- Lắng nghe
- Đọc to, đọc thầm lại 1 lần
- Quan sát hình vẽ
- Ăn một quả cam nghĩa là ăn 4 phần hay quả cam
4 4
- nghĩa là ăn 1 phần như vậy
- Vân ăn tất cả 5 phần hay quả cam
4 5
- Đọc to, đọc thầm lại một lần
- Sau khi chia mỗi người được quả
4
5
cam
- 5 : 4 =
4 5
- quả cam nhiều hơn 1quả cam vì
4
5
4 5
quả cam là 1 quả cam thêm quả cam
4 1
- Bảng con (HS cần làm được : >1)
4 5
= 1
4 4
< 1
4
1
- Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
- Các phân số có tử số và mẫu số bằng