Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi theo nội dung đã học.. HSKG đọc diễn cảm toàn bài, đọc phân vai.[r]
Trang 1Sáng: Tuần 6
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.
Chào cờ Tập đọc Tiết 11: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.(SGK/tr55).
1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm với giọng trầm, buồn, xúc
động, thể hiện sự ân hận , dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời kể và lời của nhân vật
- Đọc hiểu: +Từ : dằn vặt
+ Nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương
và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của mình
- Giáo dục ý thức học tập, sống có ý thức trách nhiệm với mọi người
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn “Bước vào phòng ông nằm ra khỏi
nhà” (SGK/tr55)
3.Hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Kiểm tra:- Đọc thuộc bài Gà Trống và Cáo
HS TLCH, nhận xét bạn đọc- GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài :
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo đoạn, kết hợp luyện đọc câu khó, từ khó.( đọc 3 lần)
( GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm hiểu từ mới trong SGK)
GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Cho HS đọc bài- Trả lời câu hỏi SGK.( Giúp HS tìm ý của mỗi đoạn)
ý1: An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông.
ý2: Chuyện xảy ra khi An-đrây-ca về nhà.
ý 3 : An-đrây-ca tự dằn vặt mình.
- GV nêu câu hỏi gợi ý giúp HS tìm ý nghĩa của bài
- HS nhắc lại ý nghĩa
HĐ3: Luyện đọc lại.
Thi đọc cá nhân, nhóm: HSTB đọc đoạn, HSKG đọc cả bài
HS bình chọn giọng đọc hay
C Củng cố, dặn dò: - Em học tập được điều gì ở cậu béAn-đrây-ca?
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài :Chị em tôi
Trang 2Chiều: Tiếng việt ( ôn )
Luyện đọc diễn cảm bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
1 Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS , đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn
cảm với giọng trầm, buồn, xúc động, thể hiện sự ân hận , dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời kể và lời của nhân vật, đọc phân vai
- HS nhớ lại nội dung bài đọc
- Giáo dục ý thức luyện đọc, sống trung thực, biết yêu thương và quan tâm đến mọi người, nghiêm khắc với bản thân
2 Chuẩn bị: Phiếu bài đọc kèm theo câu hỏi nội dung.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học.
HĐ2 : Định hướng nội dung: Luyện đọc bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
HĐ3 :Tổ chức cho HS thực hành luyện đọc:
GV cho HS yếu đọc lại từ khó, câu khó, HSKG đọc lại toàn bài nâng cao yêu cầu
đọc diễn cảm
Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi theo nội dung đã học
HSKG đọc diễn cảm toàn bài, đọc phân vai
- Phân tích những diễn biến tâm trạng của nhân vật An-đrây-ca thể hiện qua lời nói cà hành động?
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS nêu lại tên bài , cách đọc (đã nêu ở tuần bài học ngày thứ hai)
HS thực hành luyện đọc theo yêu cầu của GV
VD :
Từ : An-đrây-ca, khóc nấc lên, hoảng hốt, cứu nổi Câu hội thoại : - Không,/ con không có lỗi.// Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu.// Ông đã mất/ từ lúc con vừa ra khỏi nhà.//
( Giọng người mẹ dịu dàng, an ủi)
HS thực hành bắt phiếu đọc bài, đoạn bài, TLCH
HS thực hành luyện đọc theo cặp, đọc phân vai: người dẫn truyện, người mẹ,
An-đrây-ca
VD : An-đrây-ca là một cậu bé ngây thơ: bạn rủ đá bóng, quên lời mẹ dặn
4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.
- Luyện đọc thêm ở
Luỵên từ và câu.
Tiết 11: Danh từ chung và danh từ riêng (SGK tr/57).
1.Mục tiêu: - HS nhận biết danh từ chung, danh từ riêng dựa theo dấu hiệu và ý
nghĩa của chúng
- Rèn kĩ năng xác định và viết đúng danh từ chung, danh từ riêng
Trang 3- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng mọi người qua cách viết tên riêng của người
2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 1 /tr 57.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Danh từ gì? choVD?
HS nhắc lại kiến thức đã học
VD : áo, mẹ, học sinh, Thuý
B.Nội dung chính:
a, Giới thiệu bài: (Từ phần KT)
b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS đọc, xác định và thực hành các yêu cầu trong phần nhận xét
I – Nhận xét :
GV cho HS đọc thông tin phần nhận xét , tìm các từ chỉ sự vật theo nghĩa, phân tích sự khác nhau về nghĩa của các cặp từ : sông/ Cửu Long; vua/ Lê Lợi
-Nhận xét cách viết: Cách viết các từ trên có gì khác nhau?
II – Ghi nhớ : SGK/tr 57.
III- Luyện tập :
Bài 1 : Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau:
GV cho HS ghi theo cột DTC, DTR
- Nhận xét cách viết các danh từ chung, danh từ riêng có trong bài?
Bài 2 : Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp Họ và tên các bạn là DTC hay DTR ? Vì sao?
HSKG có thể viết nhiều hơn trong cùng thời gian làm bài
HS đọc, xác định yêu cầu bài tập, thực hành
HS đọc các yêu cầu trong phần nhận xét, tìm các từ theo nghĩa :
a, sông; b, Cửu Long; c, vua; d, Lê Lợi
a, sông : tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn (viết thường)
Cửu Long : tên riêng của một dòng sông
(viết hoa) (tương tự)
HS đọc, nhắc lại, tìm ví dụ minh hoạ
HS đọc đoạn văn, ghi các DTC, DTR vào VBT, chữa bài trên bảng
VD : DTC : núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh , nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa
DTR : Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
HS viết và giới thiệu về tên bạn của mình
Họ và tên người là DTR của một người cụ thể, phải viết hoa họ, tên, tên đệm
VD : Phạm Văn Thạch, Đặng Phương Thảo
C Củng cố, dặn dò:
- Phân biệt danh từ chung, danh từ riêng? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học.- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực- Tự trọng
Trang 4Chính tả (Nghe -Viết)
Tiết 6: Người viết truyện thật thà.(SGK tr 56)
1-Mục tiêu: - HS nghe-viết đúng, trình bày đẹp bài Người viết truyện thật thà
- Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn s/x
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị: Sổ tay chính tả của HS.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết từ :
Lao xao leng keng, lời giải, tấm lòng
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nôi dung chính:
HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho HS đọc bài viết, tìm hiểu lại nội dung.
- Nêu nội dung mẩu truyện?
GV hướng dẫn HS viết từ khó( dựa vào nghĩa của từ hoặc dựa vào phương thức tạo từ)
GV hướng dẫn học sinh cách trình bày
GV đọc chính tả cho HS viết, mỗi bộ phận câu đọc hai lượt
GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 7- 8 bài
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài , viết lại những chữ sai trong bài, sửa lỗi trong sổ tay chính tả
Bài 3a: GV cho HS thi tìm từ theo nhóm
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào phương thức ghép
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả
- Ban – dắc là một nhà văn viết truyện nổi tiếng ông là người rất thật thà, không bao giờ biết nói dối
Từ : + Pháp , Ban-dắc : tên riêng nước ngoài
HS viết hoa mỗi chữ đầu câu, lùi vào đầu dòng một ô khi bắt đầu đoạn
HS viết bài
HS soát lỗi
HS đổi vở soát lỗi
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
VD : (viết) chuyện : Sửa lại là (viết) truyện
a, suôn sẻ, sỗ sàng, se sẽ
b, xôn xao, xì xào, xinh xắn
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài.
- Chuẩn bị bài : Gà Trống và Cáo
Trang 5Chiều: Tiếng việt ( ôn)
Luyện tập : Danh từ.
1 Mục tiêu : - Củng cố kiến thức về danh từ : Danh từ là những từ chỉ : người, vật,
hiện tượng, đơn vị hoặc khái niệm
ệưèn kĩ năng nhận biết được danh từ trong câu, đặt câu với danh từ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
2 Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn văn.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học.
HĐ2 : Định hướng nội dung:
- Danh từ là gì?
- Vận dụng các kiến thức đã học , xác định danh từ trong câu, đoạn, đặt câu, viết
đoạn với danh từ cho trước
HĐ3 :Tổ chức cho HS thực hành
Bài 1 : Tìm 5 danh từ cho mỗi nhóm :
+ Danh từ chỉ người
+ Danh từ chỉ vật
+ Danh từ chỉ hiện tượng
+ Danh từ chỉ khái niệm
+ Danh từ chỉ đơn vị
Bài 2 : Đặt câu với một danh từ thuộc mỗi nhóm trên
( GV cho HS nêu miệng, nhận xét câu về nghĩa và ngữ pháp)
Bài 3 : Xác định các danh từ có trong đoạn văn sau, phân loại danh từ theo nhóm
đối tượng ( bảng phụ)
Bài 4 : Viết một đoạn văn nói về mái trường thân yêu của em Chỉ rõ danh từ có trong đoạn văn em vừa viết
(HSTB - yếu có thể chỉ cần đặt câu, HSKG viết thành đoạn văn)
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- Danh từ là từ chỉ người, sự vật
VD : danh từ chỉ người : mẹ, thầy giáo
HS thực hành theo yêu cầu của GV, chữa bài
HS làm theo nhóm tiếp sức:
- cô giáo, bố, thầy thuốc
- cái quạt, đèn bin
- mưa , nắng, gió, bão, sấm
- đạo đức, nhân cách, lối sống
- con, cây, rặng, dãy
VD : Cô giáo em rất hiền
- Cơn mưa ùn ùn kéo đến làm bà con tất tả chạy mưa
VD : Mấy chú nhái bén nhảy loạn xạ trên khóm lá khoai Bác cua đồng giương
đôi mắt lồi, khua khua cái càng ra chiều thôi đừng nhảy nữa Chị châu chấu tò
mò dừng lại trên cọng cỏ, nhìn xem lớp học nhái đang làm gì? Cả một khoảng ao
Trang 6sôi động hẳn lên bởi vũ điệu giờ chơi của nhái bén.
HS viết đoạn, đọc bài
4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.
- Ôn bài – Chuẩn bị giờ học sau : Danh từ chung, danh từ riêng
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010.
Kể chuyện Tiết 6: Kể chuyện đã nghe, đã đọc (SGK tr.49)
1.Mục tiêu: - HS kể lại được câu chuyện,đoạn truyện đã nghe, đã đọc về lòng tự
trọng
- Rèn kĩ năng kể và đánh giá đúng lời kể của bạn, hiểu nội dung câu chuyện
- Giáo dục lối sống trung thực, thật thà, biết tôn trọng mình và tôn trọng mọi người
2.Chuẩn bị:- Sưu tầm truyện kể lòng tự trọng.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu chuyện giờ học trước
HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
GV cho HS đọc , phân tích yêu cầu của đề, gạch chân dưới từ ngữ quan trọng
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
GV cho HS đọc phần gợi ý, phân tích theo đề bài :
- Thế nào là tự trọng?
- Nêu tên một số câu chuyện về lòng tự trọng đã được nghe, được đọc?
GV hướng dẫn HS nói từng phần:
a, Giới thiệu câu chuyện:
b, Kể thành lời :
+ Mở đầu câu chuyện
+ Diễn biến của câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
GV cho HSKG kể mẫu 1-2 lần
GV tổ chức cho HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể theo cặp
+ Kể trớc lớp đoạn truyện, câu chuyện
GV cùng HS đánh giá, nhận xét truyện kể
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hướng nội dung chuyện kể
HS đọc lại đề bài : Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe,
được đọc
HS nghe hướng dẫn, TLCH, tập kể chuyện
HS yếu có thể ghi từng chi tiết , kể từng đoạn
Trang 7HS kể chuyện theo cặp.
HS kể chuyện trước lớp HS thảo luận về ý nghĩa mỗi câu chuyện, liên hệ giáo dục về lòng tự trọng, tôn trọng bản thân mình và tôn trọng mọi người
HS bình chọn giọng kể hay
C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học
- Kể chuyện cho cả nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau : Lời ước dưới trăng
Tập làm văn
Tiết 11: Viết thư. (Trả bài)
1 Mục tiêu: - HS nhận biết và đánh giá đúng kết quả bài viết của mình.
- Rèn kĩ năng thực hành phân tích kết quả bài làm, phát hiện và sửa lỗi về cấu trúc, nội dung, cách diễn đạt
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, tinh thần học hỏi cầu tiến
2 Chuẩn bị: GV hệ thống kết quả bài làm của HS.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài : - GV cho HS nhắc lại nội dung đề bài KT tiết trước
B Nội dung chính :
HS nhắc lại đề bài và yêu cầu khi làm bài
a, Giáo viên nêu yêu cầu giờ trả bài
b, GV trả bài cho HS, nhận xét chung kết quả bài làm :
c, GV tổ chức cho HS đọc bài, nêu lỗi viết trong bài, đề xuất cách sửa lỗi
GV cùng HS sửa lỗi :
- Bố cục bài văn viết thư gồm mấy phần?
- Nêu nội dung từng phần?
GV cho HS nói lại từng phần của bức thư sau khi đã sửa lỗi
* Lỗi dùng từ : Cô thân mến!
** Lỗi ngữ pháp : Cô có khoẻ không cháu vẫn khoẻ
***Lỗi trình bày : Các đoạn văn liền mạch, không tách đoạn theo nội dung
d, Giới thiệu bài văn tham khảo (Bài văn đạt điểm khá giỏi của lớp hoặc của HS tiết trước)
HS nghe, xác định yêu cầu của giờ học
* Kết quả : Giỏi : Trung bình:
Khá : Yếu:
HS đọc lại bài, thực hiện yêu cầu của GV, chữa bài trong VBT, nêu lỗi viết trong bài, cách sửa lỗi, giúp bạn cùng sửa lỗi
- ba phần : mở đầu, nội dung chính, kết thúc bức thư
- Mở đầu : Ghi thời gian, địa điểm, lòi chào đầu thư
Trang 8- Cô kính yêu ( yêu quý, xa nhớ !)
- Dạo này sức khoẻ của cô thế nào? Cháu và cả nhà vẫn khoẻ
- Mỗi đoạn văn nêu một nội dung : Đoạn văn nêu lí do, mục đích viết thư : Đoạn văn thăm hỏi, thông báo; Đoạn văn chúc mừng
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tinh thần học tập, thái độ trong giờ học
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
Luyện từ và câu
1.Mục tiêu: - Tiếp tục hệ thống, mở rộng vốn từ theo chủ điểm Măng mọc thẳng.
- Rèn kĩ năng tìm từ, hiểu nghĩa từ, sử dụng từ,điền từ, đặt câu
- Giáo dục lối sống trung thực, biết tôn trọng mình và mọi người
2.Chuẩn bị: Bảng nhóm ghi bài 3/tr 63.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Hệ thống lại một số từ đã học thuộc chủ đề Trung thực-Tự trọng Đặt câu với từ vừa nêu
HS nhắc lại kiến thức đã học
VD : thật thà, trung thực, tự trọng
Trung thực là đức tính quý của con người
B.Nội dung chính:
HĐ1 : Hướng dẫn thực hiện yêu cầu bài tập.
GV cho HS đọc, xác định nội dung , yêu cầu của bài tập, thực hành
HĐ2 : Tổ chức chữa bài tập.
Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào ô trống trong đoạn văn sau:
GV cho HS đọc bài đã điền, nêu nội dung bài?
- Em hiểu nghĩa của từ tự kiêu là gì?( HSKG).
Bài 2 : Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau:
HS kiểm tra bằng cách hỏi lại nghĩa của từ
Bài 3 + 4 : Xếp các từ trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng
trung ( Kết hợp đặt câu).
GV cho HS thi theo nhóm, xếp từ đúng, nhanh
HS đọc, xác định yêu cầu bài tập, thực hành
HS đọc lần 1 định hướng ; đọc lần 2 điền từ ; đọc lại lần 3 kiểm tra từ đã điền, tìm hiểu nội dung bài
Thứ tự từ cần điền : tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào
Tự kiêu : kiêu căng, tự đánh giá mình cao hơn người khác.
Nội dung bài : Cậu học trò ngoan
VD : Trung thành : một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người
Trang 9nào đó
a, Trung có nghĩa là “ ở giữa” : trung thu, trung bình, trung tâm.
b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ” : trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu, trung kiên
C Củng cố, dặn dò: - Ôn bài
- Chuẩn bị bài : Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
Chiều : TIếng việt( ÔN )
Luyện tập: Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng
1.Mục tiêu: - Tiếp tục hệ thống, mở rộng vốn từ theo chủ điểm Măng mọc thẳng.
- Rèn kĩ năng thực hành, hiểu nghĩa từ, sử dụng từ, đặt câu, viết đoạn văn theo chủ
đề
- Giáo dục lối sống trung thực, biết tôn trọng mình và mọi người
2.Chuẩn bị: Nội dung ôn luyện.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học
HĐ2 : GV nêu định hướng ôn tập.
Hệ thống hoá các từ thuộc chủ đề : Trung thực-Tự trọng
Thực hành làm các bài tập tìm từ, hiểu nghĩa từ, đặt câu, viết đoạn văn
HĐ3: GV tổ chức cho HS thực hành , chữa bài:
Bài1 : Nhớ và ghi lại các từ đã học thuộc chủ đề Trung thực-Tự trọng
Phân nhóm các từ theo yêu cầu sau:
+ Đồng nghĩa với trung thực, tự trọng: + Trái nghĩa với trung thực, tự trọng:
- Hiểu thế nào là tự trọng (HSKG).
Bài 2 : Đặt câu với ít nhất hai từ thuộc mỗi nhóm nêu trên
GV cho HS viết vào vở, 1 HS nêu từ – 1 HS đặt câu
Bài3 : Viết một đoạn văn theo chủ đề Măng mọc thẳng trong đó có sử dụng một
số từ ngữ ở bài tập 2
GV chấm, chữa một số bài, tuyên dương HS có bài viết tốt, đúng chủ đề
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS định hướng nội dung nhớ lại kiến thức đã học, vận dụng thực hành
VD : thẳng thắn ; chính trực
Tô Hiến Thành là một người chính trực
Từ đồng nghĩa với trung thực,
tự trọng.
Từ trái nghĩa với trung thực, tự trọng.
thật thà, thật tâm, trung thành,
thành thật, trung nghĩa dối trá, lừa đảo, bịp bợm, gian lận, gian ngoan, lừa bịp
VD : dối trá : Những lời nói dối trá của nó đã làm nố mất đi lòng tự trọng của
Trang 10HS viết bài, đọc bài, chữa bài
HSTB-yếu có thể chỉ viết theo từng câu
HSKG viết cả bài, đọc bài minh hoạ
4 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học.
Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2010
Tập làm văn Tiết 12: Luyyện tập xây dựng đoạn văn trong bài văn kể chuyện.
1 Mục tiêu:- HS kể được câu chuyện Ba lưỡi rìu, phát triển ý dưới mỗi tranh thành
một đoạn văn kể chuyện, hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện
- Rèn kĩ năng thực hành xây dựng đoạn văn kể chuyện, câu văn mạch lạc, ý văn rõ ràng, ngôn ngữ kể có hình ảnh, sinh động
- Giáo dục ý thức học tập, sống trung thực , không tham lam
2 Chuẩn bị : Tranh minh hoạ truyện kể.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra:- Đọc lại thư chúc mừng sinh nhật
B Bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
Bài 1 : Dựa vào tranh và lời kể dưới tranh , kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu.
GV cho HS ghi các ý truyện vào VBT, trao đổi theo cặp, trình bày trước lớp
- Hiểu thế nào là tiều phu?
GV đặt câu hỏi giúp đỡ HS yếu hoàn thành cốt truyện
- Khi rìu bị văng xuống sông, thái độ của chàng trai thế nào, chàng đã nói gì?
Bài 2 : Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện
GV cho HS đọc phần gợi ý
GV cho HS khá giỏi nói miệng một, hai đoạn- HS TB yếu học tập cách phát triển
đoạn văn
- Khi trình bày đoạn văn cần chú ý điều gì?
HS yếu có thể chỉ cần viết một đoạn truyện hoàn chỉnh HSKG có thể viết cả bài
GV cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo tranh- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
HS đọc bài, nhận xét cấu trúc bức thư, nội dung
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc, phân tích đề bài thực hiện yêu cầu của giờ học
HS kể từng sự việc làm nòng cốt cho diễn biến câu chuyện
HS thực hành tập kể chuyện theo từng đoạn, viết lại đoạn văn kể chuyện trong
vở, đổi vở giúp nhau chữa bài
- Mỗi đoạn văn trong bài kể một sự việc trong một chuỗi các sự việc làm nòng