HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hướng nội dung chuyện kể HS đọc lại đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010.
Sáng: Chào cờ
Tập đọc
Tiết 15: Nếu chúng mình có phép lạ (SGK/tr76)
1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên,
vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi mơ ước về một tương lai tốt đẹp
- Đọc hiểu: + Nội dung: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn
- Giáo dục ý thức học tập, biết hướng tới những ước mơ cao đẹp
2.Chuẩn bị: Bảng phụ h
ướng dẫn đọc khổ thơ 1, khổ thơ 4 (SGK/tr 76)
3.Hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Kiểm tra:- Đọc bài ở vương quốc Tương lai.
- GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài :
b, Nội dung chính: (qua tranh)
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ, kết hợp luyện đọc câu khó, từ khó
( GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm hiểu từ mới trong SGK)
GV đọc toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi SGK
- Cho HS nêu ý chính của mỗi khổ thơ
*Khổ thơ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt
*Khổ thơ 2:Ước trở thành người lớn để làm việc
*Khổ thơ 3: Ước không còn mùa đông giá rét
* Khổ thơ 4: Ước không còn chiến tranh
- Nêu ý nghĩa của bài học?
HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng
HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo khổ thơ lần1
HS đọc theo cặp lần 2
1-2 HS đọc cả bài
HS nghe, học tập, phát hiện cách đọc
HS luyện đọc lại theo từng khổ thơ, phát hiện cách đọc, thi đọc thuộc HSTB đọc một hai khổ thơ, HSKG đọc cả bài
HS bình chọn giọng đọc hay
C Củng cố, dặn dò: - Liên hệ giáo dục : Biết ước mơ cao đẹp
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài : Đôi giầy ba ta màu xanh
Trang 2Chiều: Tiếng việt( ôn
Luyện viết thanh đậm hai khổ thơ trong bài : “Nếu chúng mình có phép lạ”.
1.Mục tiêu: - HS nắm được quy tắc kĩ thuật cơ bản khi viết chữ theo kiểu thanh đậm.
- Rèn kĩ năng nghe, viết đúng đoạn bài, trình bày đúng theo thể thơ, kĩ năng đưa bút, nhấn bút để tạo nên nét thanh, nét đậm
- Giáo dục ý thức học tập, có ý thức luyện viết chữ đẹp
2.Chuẩn bị: Bài mẫu, mẫu chữ viết thanh đậm
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc thuộc bài thơ :Nếu chúng mình có phép lạ.
HS đọc bài
B.Nội dung chính:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2 : Định hướng nội dung luyện : Luyện viết chữ nét thanh , nét đậm hai khổ thơ
trong bài Nếu chúng mình có phép lạ.
HĐ3 : Tổ chức thực hiện các yêu cầu, trưng bày bài viết.
GV cho HS chọn và đọc thuộc hai khổ thơ trong bài
Hướng dẫn HS luyện viết một số chữ dời và khó viết (viết trên bảng con, bảng lớp, viết trên giấy)
GV sửa lỗi cho HS, hướng dẫn cách đưa bút : nét đi xuống ấn bút, nét đưa lên nhẹ bút
GV giới thiệu chữ viết, bài viết mẫu để định hướng, khuyến khích HS luyện viết
GV tổ chức cho HS viết bài
GV cho HS trưng bày bài viết
HS luyện viết trên bảng con, bảng lớp, viết trên giấy
HS quan sát, nhận xét
HS luyện viết
HS trưng bày bài viết, tự nhận xét,đánh giá bài viết của mình và của bạn
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học
Sáng: Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010.
Luỵên từ và câu.
Tiết 15: Cách viết tên người , tên địa lí nước ngoài (SGK tr/78)
1.Mục tiêu: - HS nắm được cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Rèn kĩ năng xác định và viết đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài
- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng khách nước ngoài
2.Chuẩn bị: Bảng phụ để HS ghép đúng tên nước với tên thủ đô các nước, quả cầu
địa lí
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cho VD?
HS nhắc lại kiến thức đã học
Trang 3VD : Lê Thị Ngọc Quý ( tên riêng của người) Hải Dương ( tên địa lí)
B.Nội dung chính:
a, Giới thiệu bài: (từ nội dung kiểm tra, bằng cách đặt câu hỏi đặt vấn đề)
b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS đọc, xác định và thực hành các yêu cầu trong phần nhận xét ( SGK/tr 78)
I- Nhận xét :
1.- Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài
2.- Nhận xét về cấu tạo, cách viết các tên riêng trong bài?
3 – Nhận xét cách viết các tên riêng trong bài: Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử /tr 79
II- Ghi nhớ : SGK/tr 79.
III- Luyện tập :
Bài 1 : Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn
Bài 2 : Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc:
GV ghi lại từ viết sai lên bảng, cho HS chữa bài, nêu cơ sở đúng của việc chữa lỗi chính tả
Bài 3 : Trò chơi du lịch : Thi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy
GV cho HS thi TL nhanh, kết hợp ghi trên bảng
HS nghe, xá định yêu cầu giờ học
HS đọc, thảo luận, thực hiện các yêu cầu trong phần nhận xét
HS đọc nhiều lần các tên riêng nước ngoài (SGK/tr 79), đọc thầm, phân tích cách viết
VD : Lép Tôn-xtôi ; Hi-ma-lay-a /tr78
- Mỗi tên riêng nước ngoài gồm hai bộ phận : Tên - Họ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận
được viết hoa Giữa các tiếng trong từng bộ phận có gạch nối
- viết giống như tên riêng Việt Nam vì các tên riêng này đã được phiên âm theo âm Hán Việt
HS đọc lại nội dung ghi nhớ, nêu VD và viết lại trên bảng lớp
HS đọc trước lớp, đọc thầm, ghi lại từ viết sai, sửa lại : HS chữa bài trên bảng
VD : ac-boa : ác - boa
HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
HS ghi lần lượt từ viết đúng, đối chiếu với viết sai, chỉ ra lỗi sai ở đâu
HS ghép tên thủ đô với tên các nước
HS tìm thêm một số nước và thủ đô của nước ấy trên quả Cầu
1 HS nêu tên nước -1 HS nêu tên thủ đô - 1 HS viết VD : nước Nga- thủ đô Mát-xcơ-va
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài : Dấu ngoặc kép
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 8: Trung thu độc lập (SGK tr 77)
1-Mục tiêu: - HS nghe - viết đúng, trình bày đẹp đoạn trích trong bài Trung thu độc lập.
Trang 4- Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi.
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 2a/tr 77.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ láy,từ ghép có tiếng có âm đầu ch/tr
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho HS đọc đoạn bài viết : “Ngày mai to lớn, vui
tươi”
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai ra sao?
GV hướng dẫn HS viết từ khó( dựa vào nghĩa của từ)
- Nêu cách trình bày đoạn văn?
GV đọc cho HS viết bài : mỗi cụm từ ngữ, hoặc bộ phận câu đọc hai lần
- GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 7- 8 bài
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a: GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài , tìm và điền những chữ còn bỏ trống
để hoàn chỉnh đoạn văn.( một HS làm trên bảng phụ)
*Đáp án : giắt rơi dấu rơi gì dấu rơi dấu
-Nêu nội dung đoạn truyện ?
Bài 3a: GV cho HS tìm từ theo cách hỏi đáp thi
VD : Có giá thấp hơn bình thường ?
GV cho HS tìm từ trái nghĩa với từ vừa tìm (HSKG)
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc đoạn bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả
- dưới ánh trăng , dòng thác nước đổ làm chạy máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn
HS luyện viết từ dễ sai vào bảng con VD : Cụm từ : mươi mười lăm năm, nông trường
- bắt đầu đoạn lui vào đầu dòng một ô
HS đổi vở, soát lỗi
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
HS đọc thầm lần 1, định hướng nội dung khái quát của đoạn Đọc lần hai
đọc từng câu, chọn chữ điền vào chỗ trống, đọc lại toàn bài lần ba, nêu nội dung đoạn sau khi đã điền hoàn chỉnh
- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dưới sông, đánh dấu chẳng có ý nghĩa gì vì thuyền rời chố, dấu chỉ là trên thuyền ,
- rẻ
HSKG thực hiện thêm yêu cầu đặt câu
- VD : Trái nghĩa với rẻ là đắt
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài
- Chuẩn bị bài : Thợ rèn
Trang 5Chiều: TIếng việt( ôn)
Luyện tập viết tên người , tên địa lí Việt Nam
1.Mục tiêu: - HS ôn tập, củng cố, nắm chắc quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt
Nam
- Rèn kĩ năng xác định và viết đúng các tên người, tên địa lí Việt Nam
- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng mọi người qua cách viết tên riêng của người
2.Chuẩn bị: Bản đồ Việt Nam.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Nêu quy tắc chính tả viết tên người, tên địa lí Việt Nam?
Cho VD minh hoạ?
HS nhắc lại kiến thức đã học
VD : Hoàng Thị Lan ; Lê Thanh Thuý
VD : đảo Cò, đình Đông
B.Nội dung chính:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2 : Định hướng nội dung ôn tập:
- Ôn cách viết danh từ chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam
- Vận dụng các bài tập : xác định và viết đúng danh từ chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam
HĐ3 : Tổ chức thực hiện các yêu cầu, chữa bài :
Bài 1 : Đọc lại bài ca dao SGK /tr 74, ghi lại các danh từ riêng có trong bài
B.Nội dung chính:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2 : Định hướng nội dung ôn tập:
- Ôn cách viết danh từ chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam
- Vận dụng các bài tập : xác định và viết đúng danh từ chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam
HĐ3 : Tổ chức thực hiện các yêu cầu, chữa bài :
Bài 1 : Đọc lại bài ca dao SGK /tr 74, ghi lại các danh từ riêng có trong bài
- Nhận xét cách viết các danh từ trên?
Bi 2 : Viết lại những tên riêng sau cho đúng:( Bài tập trắc nghiệm TV /tr 41)
Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên, ghi lại danh từ chung, danh từ riêng có trong đoạn văn em vừa viết.( HSKG có thể viết cả bài văn, HS yếu có thể viết theo từng câu)
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, thực hành
viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ ghi tiếng
VD : tỉnh Hải Dương, tỉnh Hưng Yên
HS đọc, xác định yêu cầu, thực hành, chữa bài
HS đọc bài, ghi lại các danh từ riêng có trong bài VD : Hàng Buồm, Hàng Bạc
- viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ ghi tiếng
HS làm theo cặp : 1 HS phát hiện chữ viết sai, 1 HS viết lại cho đúng
VD :
Huyện chợ Mới huyện chợ Mới
đảo cồn Cỏ đảo Cồn Cỏ
HS thực hành viết đoạn, đọc trước lớp HS phát hiện các tên riêng có trong bài
Trang 6VD : Hoàng Liên Sơn có đất đỏ ba dan phì nhiêu màu mỡ, thích hợp với việc
trồng cây cao su, chè, hồ tiêu
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài : Cách viết tên người , tên địa lí nước ngoài
Thứ tư ngày13 tháng 10 năm 2010
Kể chuyện
Tiết 8: Kể chuyện đã nghe, đã đọc (SGK/ tr 80)
1.Mục tiêu: - HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp
hoặc ước mơ viển vông, phi lí
- Rèn kĩ năng kể và đánh giá đúng lời kể của bạn, hiểu nội dung câu chuyện
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, biết sống có ước mơ, ước mơ đẹp
2.Chuẩn bị:- Sưu tầm truyện kể theo chủ đề
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu chuyện giờ học trước
HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
GV cho HS đọc , phân tích yêu cầu của đề, gạch chân dưới từ ngữ quan trọng
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
GV cho HS đọc phần gợi ý, phân tích theo đề bài :
- Nêu tên một số câu chuyện về ước mơ đẹp, hoặc viển vông phi lí đã
được nghe, được đọc?
GV hướng dẫn HS nói từng phần:
a, Giới thiệu câu chuyện:
b, Kể thành lời :
+ Mở đầu câu chuyện
+ Diễn biến của câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
GV cho HSKG kể mẫu 1-2 lần
GV tổ chức cho HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể theo cặp
+ Kể trước lớp đoạn truyện, câu chuyện
GV cùng HS đánh giá, nhận xét truyện kể
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hướng nội dung chuyện kể
HS đọc lại đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
Trang 7HS nghe hướng dẫn, TLCH, tập kể chuyện.
HS yếu có thể ghi từng chi tiết , kể từng đoạn
VD : + ước mơ chinh phục thiên nhiên ở vương quốc Tương lai.
+ ước mơ viển vông phi lí : Ba điều ước
VD : Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về một ước mơ đẹp – ước mơ chinh phục thiên nhiên, mang lại những điều tốt đẹp nhất cho cuộc sống, truyện ở vương quốc Tương lai
HS kể chuyện theo cặp
HS kể chuyện trước lớp HS thảo luận về ý nghĩa mỗi câu chuyện, liên hệ giáo dục về
ước mơ cao đẹp, biết quan tâm đến mọi người
HS bình chọn giọng kể hay
C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học
- Kể chuyện cho cả nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau :
Sáng: Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2010
Tập làm văn
Tiết 15: Luyện tập phát triển câu chuyện ( SGK /tr 82)
1 Mục tiêu: – Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện.
- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian, viết câu mở đoạn để liên
kết các đoạn văn
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực.
2 Chuẩn bị: Phân nhóm nội dung học tập theo từng đoạn truyện.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài : Đọc lại đoạn trích trong bài Vào nghề, kể lại đoạn truyện theo
nội dung giờ học trước
B Nội dung chính :
HS đọc bài
HS kể lại đoạn truyện
a, Giáo viên nêu yêu cầu giờ học, tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu của tiết học
b, Nội dung chính:
Bài 1 : Dựa theo cốt truyện Vào nghề, viết câu mở đầu cho từng đoạnvăn
GV cho HS đọc lại từng đoạn văn đã học, tập kể thêm câu mở đầu mỗi đoạn
GV cho HS kể đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 2 : Đọc lại các đoạn văn trong bài vừa hoàn chỉnh, cho biết :
- Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào?
- Các câu mở đoạn đóng vai trò như thế nào trong việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3 : Kể lại một câu chuyện đã học theo trình tự thời gian
GV cho HS chọn truyện kể, kể trong nhóm, kể trước lớp
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, thực hiện yêu cầu
1 HS đọc cốt truyện Vào nghề.
Trang 8HS lần lượt đọc lại từng đoạn văn đã học (mỗi nhóm đọc một đoạn theo nội dung đã chuẩn bị)
HS tập viết câu mở đầu mỗi đoạn trong VBT, nêu câu mở đầu , kể lại cùng đoạn truyện
VD : Đoạn mở đầu : Tết Nô-en năm ấy, Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ cho đi xem
xiếc Chương tình xiếc
HS đọc thầm lại các đoạn văn trong bài, thảo luận về trình tự diễn biến của các sự việc trong truyện
- theo trình tự thời gian
- Thể hiện sự nối tiếp về thời gian, để nối đoạn văn ấy với đoạn văn trước đó
HS kể chuyện : VD : Những hạt thóc giống, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca ; Lời ước dưới trăng.
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tinh thần học tập, thái độ trong giờ học
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập phát triển câu chuyện (tiếp)
Luyện từ và câu
Tiết 16: Dấu ngoặc kép (SGK tr/82)
1.Mục tiêu: - HS nhận biết được tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Vận dụng sử dụng dấu ngoặc kép khi viết đoạn văn, bài văn
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2.Chuẩn bị: Ghi sẵn nội dung phần I SGK/ tr 82
3.Hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra: Chấm, chữa bài tiết trước
HS đổi vở kiểm tra, báo cáo
HS nhắc lại kiến thức đã học
B.Nội dung chính:
I - Nhận xét:
GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu phần nhận xét SGK/tr 82, 83
GV cùng HS xây dựng nội dung bài học
- Những từ ngữ lời của ai?
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? (GV cho HS thảo luận câu hỏi này)
- Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập, khi nào dùng phối hợp với dấu hai chấm?
- Giải nghĩa từ lầu?
GV chốt ý, nêu nội dung cần ghi nhớ SGK/tr 83
II- Ghi nhớ : SGK /tr 83.
III - Thực hành :
Bài 1 : Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau:
GV cho HS đọc đoạn, đọc thầm , thực hiện yêu cầu của bài
Bài 2 : (Kết hợp với bài tập 1)
- Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong đoạn văn ở bài tập 1 xuống dòng, sau dấu gạch ngang được không?
- Vì sao? (HS KG)
Trang 9Bài 3 : GV cho HS làm bài trong VBT, cho HS viết lại những từ được đặt trong ngoặc kép
HSKG giải thích vì sao
HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hiện lần lượt từng yêu cầu
- lời của Bác Hồ
- dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ ; Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn
- lầu : tổ của tắc kè ( trong văn cảnh)
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, thực hành
HS đọc trước lớp, đọc thầm, làm bài, báo cáo:
- “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”
- “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ Mùi soa”
HS thảo luận, nêu ý kiến :
- không thể vì đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn học sinh không phải là dạng
đối thoại trực tiếp
* Đáp án : “vôi vữa” ; “ trường thọ” , :đoản thọ” Vì những từ này được dùng với nghĩa đặc biệt
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : ước mơ
TIếng việt( ôn)
Luyện tập viết tên người , tên địa lí nước ngoài
1.Mục tiêu: - HS ôn tập, củng cố, nắm chắc quy tắc viết tên người, tên địa lí nước
ngoài
- Rèn kĩ năng xác định và viết đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài
- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng khách nước ngoài qua cách viết tên riêng người, tên địa lí nước ngoài
2.Chuẩn bị: Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4.
Bảng phụ ghi một số trường hợp viết tên riêng nước ngoài sai
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Nêu quy tắc chính tả viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Cho VD minh hoạ?
HS nhắc lại kiến thức đã học
VD : Crít–xti-an An-đéc-xen
VD : Xanh Pê-téc-bua
B.Nội dung chính:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2 : Định hướng nội dung ôn tập:
- Ôn cách viết danh từ chỉ tên người, tên địa lí nước ngoài
Trang 10- Vận dụng các bài tập : xác định và viết đúng danh từ chỉ tên người, tên địa lí nước ngoài
HĐ3 : Tổ chức thực hiện các yêu cầu, chữa bài :
Bài 1 : Đọc và ghi lại các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí nước ngoài trong các bài tập đọc , kể chuyện đã học
- Nhận xét cách viết các danh từ trên?
HS KG có thể ghi lại tất cả các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí nước ngoài trong các bài đã học, HS TB – yếu có thể chỉ cần ghi lại trong 1, 2
B.Nội dung chính:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2 : Định hướng nội dung ôn tập:
- Ôn cách viết danh từ chỉ tên người, tên địa lí nước ngoài
- Vận dụng các bài tập : xác định và viết đúng danh từ chỉ tên người, tên địa
lí nước ngoài
HĐ3 : Tổ chức thực hiện các yêu cầu, chữa bài :
Bài 1 : Đọc và ghi lại các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí nước ngoài
trong các bài tập đọc , kể chuyện đã học
- Nhận xét cách viết các danh từ trên?
HS KG có thể ghi lại tất cả các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí nước
ngoài trong các bài đã học, HS TB – yếu có thể chỉ cần ghi lại trong 1, 2
bài
Bài 2 : Viết lại những tên riêng sau cho đúng:( Bài 4, bài tập trắc nghiệm
TV /tr 44)
VD : lêôlácđô đa vin xi
crít xtốp côlông
Bài 3 : Những tên riêng nào viết đúng?( bài 1,2, 3, Bài tập trắc nghiệm Tiếng
Việt 4/tr 44)
GV ghi lại các từ trên bảng phụ, cho HS lựa chọn, đọc , viết lại đúng những
trường hợp viết sai
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, thực hành
viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên riêng, giữa các tiếng trong cùng
một bộ phận nối với nhau bằng dấu gạch ngang và viết thường
VD : Tô-mát Ê-đi-xơn ; Lép Tôn-xtôi
HS đọc, xác định yêu cầu, thực hành, chữa bài
HS đọc thầm, làm việc cá nhân, ghi lại các danh từ riêng có trong bài
VD : Bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca :
Tên riêng : An-đrây-ca
* Nhận xét : Viết hoa chữ cái đầu bộ phận tên, giữa các tiếng trong cùng bộ
phận nối với nhau bằng dấu gạch ngang
VD : Bạch Cư Dị, Khổng Tử Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng, giống
như cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam, vì các tên riêng nước ngoài trên
đã được phiên âm Hán Việt
HS thực hành trong vở, chữa bài trên bảng phụ
Viết đúng : Lê-ô-lác-đô đa Vin-xi
Crít-xtốp Cô-lông
HS thực hành như bài thi trắc nghiệm