II, Trong đoạn văn sau, cây bàng mỗi mùa đều đợc gợi tả bằng những hình ảnh tiêu biểu nào. Em thích nhất hình ảnh cây bàng vào mùa nào[r]
Trang 1BÀI KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đề bài
Câu 1: (1điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
"Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phơng nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vờn nhà tôi mà hót.
Hình nh suốt một ngày hôm đó, nó vui mừng vì đã đợc tha hồ rong ruổi bay chơi khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nớc suối mát trong khe núi, nếm bao nhiêu thứ quả ngon ngọt nhất ở rừng xanh Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi
êm đềm, có khi rộn rã, nh một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch, tởng nh làm rung động lớp sơng lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây." (Chim hoạ mi hót - Theo Ngọc Giao)
1.Đoạn văn trên có nội dung ca ngợi điều gì?
2 Đoạn văn trên có mấy từ láy?
Câu 2: Tìm và ghi lại các danh từ, động từ và tính từ trong các câu sau:
Đến bây giờ, Hoa vẫn không quên đợc khuôn mặt hiền từ, mái tóc bạc, đôi mắt đầy thơng yêu lo lắng của ông.
Câu 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a Ngoài vờn, tiếng ma rơi lộp độp
b Giữa hồ, nổi lên một hòn đảo nhỏ
c Vì chăm chỉ học tập, bạn Lan của lớp em đã đạt học sinh giỏi
Câu 4: Cho một số từ sau:
Thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, chăm chỉ, gắn bó, bạn đờng, ngoan ngoãn,giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn
Hãy sắp xếp các từ trên đây vào 3 nhóm:
Và tiếng nhạc ngựa rung Suốt triền rừng hoang dã"
(Phía trớc cổng trời- Nguyễn Đình Ảnh)
Câu 6:
Em hãy tả lại một kỷ vật yêu thích nhất mà em đã đợc tặng trong một dịp sinh nhật mình.
Trang 2ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5
NĂM HỌC 2008- 2009Môn: Tiếng Việt
Danh từ: Bây giờ, Hoa, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, ông (0,5đ)
Động từ: Quên, thơng yêu, lo lắng (0.25đ)
Tính từ: Hiền từ, bạc, đầy (0.25đ)
Câu 3(1,5điểm)
Làm đúng mỗi câu cho 0,5 điểm
a Ngoài v ờn,/ tiếng m a rơi/ lộp độp
a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: h hỏng, san sẻ, gắn bó, giúp đỡ(0,5đ)
b) Từ ghép có nghĩa phân loại: bạn đờng, bạn đọc(0,25đ)
c) Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn(0,25đ)
Câu 5:(1 điểm)
"Những vạt nơng màu mật Lúa chín ngập trong thung
Và tiếng nhạc ngựa rung Suốt triền rừng hoang dã"
(Phía trớc cổng trời- Nguyễn Đình Ảnh)
HS nêu đợc:
Chỉ bằng bốn câu thơ nhng tác giả đã miêu tả đợc một bức tranh tơng đốihoàn chỉnh về vẻ đẹp của phía trớc cổng trời với không gian trải rộng( của triềnrừng, của vạt nơng, của thung lúa), với màu sắc ấp ủ lên hơng( màu mật, màu lúachín) và vang vang trong đó là một không gian rất đặc trng và quen thuộc của vùng
Trang 3núi rừng( tiếng nhạc ngựa rung) Bức tranh tĩnh lặng nhng ẩn chứa một sức sốngnội lực, một vẻ đẹp lắng sâu, tinh tế…
- Tả theo thứ tự chặt chẽ, hợp lý( tả bao quát, tả chi tiết) 1điểm
- Biết chọn tả những nét cụ thể, nổi bật nhằm" Vẽ” lại đồ vật đó thật sinh động, hấpdẫn
* Khuyến khích những HS có mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
+ Điểm toàn bài tiếng việt chấm điểm 10 làm tròn đến 0.5
+ Điểm toàn bài tiếng việt bị trừ điểm về chữ xấu và lỗi chính tả nh sau:
- Chữ xấu, trình bày bẩn trừ 1 điểm (GV chấm linh động)
Trang 4( DT, ĐT, TT, Đại từ, QHT)
Thời gian trôi đi nhanh quỏ Tụi đó trưởng thành, đó là một thanh niờn, đó cú cụng ăn việc làm, đó cú xe mỏy, đó phúng vự vự qua khắp phố phường, thỡ tụi vẫn
cứ nhớ mói những kỉ niệm thời ấu thơ Tụi cứ nhớ mói về bà, về sự thương yêu của
bà, và lũng tụi cứ bựi ngựi thương nhớ…
b) Chia cỏc từ sau thành ba nhóm: DT; ĐT; TT
biết ơn, ý nghĩa, vật chất, giải lao, long biết ơn, hỏi, điều, trao tặng, câu hỏi, ngây ngô, sự trao tặng, nhỏ nhoi, chắc, sống động
Bài 3 (3,5 điểm):
a) Xác định chủ ngữ, vị ngữ , trạng ngữ trong câu sau:
Tối hôm ấy, vừa ăn cơm xong, một thanh niờn to, cao, khoỏc trờn mỡnh chiếc
ỏo choàng đen bước vội đến địa điểm đó hẹn
b) Mỗi dấu phẩy trong cõu sau cú tỏc dụng gỡ?
Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà
c) Chỉ ra quan hệ từ dung sai trong cỏc cõu sau và sửa lại cho đúng:
- Vùng đất này khó trồng trọt nên có nhiều sỏi đá
- Tuy khụng học bài thỡ em bị điểm kém
- Vỡ cụng việc khú nhọc nhưng bố vẫn kiên trỡ theo đuổi
Bài 4 ( 4,5 điểm )
Cho khổ thơ sau:
Ngày maiChiếc đập lớn nối liền hai khối núiBiển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyờnSông Đà chia ánh sang đi muôn ngả
Từ cụng trỡnh thuỷ điện lớn đầu tiên.
Ước mơ của nhà thơ Quang Huy có nhà máy thuỷ điện trên song Đà đó thành hiện thực Em cảm nhận được những hỡnh ảnh gỡ ở hai dũng thơ đầu của khổ thơ trên? Từ “ bỡ ngỡ “ cú gỡ hay?
Bài 5 ( 5 điểm):
Em đó từng chứng kiến cảnh thụn quờ ồn ào, nhụn nhịp, hối hả trong lỳc trờivần vũ chuỷen mưa, rồi cơn going ập đến Hỹa tả lại cảnh đó
(Điểm chữ viết và trỡnh bày 1 điểm)
Đáp án đề thi HS giỏi môn tiếng Việt Cõu 1: a) Đồng nghĩa: cố tỡnh, cố ý
Trỏi nghĩa: vụ ý, sơ ý,…
b) Nhúm1: chằm bặp, vỗ về, dỗ dành
Nhúm 2: ỉ eo, ca than, kờu ca
Nhóm 3: chứa chan, ngập tràn, đầy ắp
Nhúm 4: lấp lỏnh, lấp loỏ, long lỏnh
Nhúm 5: da diết, thiết tha, nồng nàn
Trang 5Cõu 2: a) DT: thời gian, thanh niên, xe máy, phố phường, bà, kỉ niệm, sự thương
yêu, long
Đt: trôi đi, trưởng thành, phóng, nhớ, ngậm ngùi, thương nhớ
TT: nhanh, vù vù, thơ ấu
Đại từ: tôi, tôi
QHT: qua, thỡ, về, và, của
b)DT: long biết ơn, ý nghĩa, vật chất, cõu hỏi, sự trao tặng, điều
Đt: biết ơn, hỏi, trao tặng, giải lao, xốn xang
TT: ngây ngô, nhỏ nhoi, chắc, sống động
Cõu 3:
a) Dấu phẩy thứ nhất: Tỏch hai trạng ngữ
Dấu phẩy thứ hai: Tỏch tr ạng ng ữ v ới v ế c õu
Dấu phẩy thứ ba: Tỏch hai vị ng ữ
b) Trạng ngữ: Tối hụm ấy
Ch ủ ng ữ: m ột thanh niờn cao, to, khoỏc trờn m ỡnh chiếc ỏo choàng đen
Vị ngữ: bước vội đến địa điểm đó hẹn
c) nờn thay bằng vỡ
- tuy thay bằng nếu
- vỡ thaybằng tuy
Cõu 4: - Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi: Câu thơ nói lên sự gắn bó của con
người với thiên nhiên- con người làm chủ thiên nhiên( chiếc đập lớn là thành quả lao động của con người, hai khối núi là thiên nhiên hung vĩ…)
- Hỡnh ảnh” Biển sẽ nằm…” núi lờn sức mạnh của con người đó làm chủ khoa học hiện đại , đó đắp đập ngăn sông xây dựng được nhà máy thuỷ điện trên cao nguyên
- Bằng cách sử dụng phép nhân hoá, tác giả đó gắn cho biển tõm trạng như người
- Ngạc nhiờn vỡ sự xuất hiện lạ lung của mỡnh giữa giữu vựng đất cao( “ bỡngỡ” nghĩa là lạ lung, ngơ ngác, chưa quen thuộc Giữa cao nguyên song Đà xuất hiện một bể nước mênh mông dâng cao, đầy ắp sao không bỡ ngỡ)
- Từ” bỡ ngỡ” trong bài thơ cũn biểu lộ niềm tự hào, ngạc nhiờn
ĐỀ THI KSHSG LỚP 5 - LẦN 4- NĂM HỌC 2010- 2011
MễN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 60 phỳt ( Không kể thời gian chép đề)
Bài 1: Chỉ ra quan hệ từ dùng sai trong các câu sau và chữa lại cho đúng.
a) Nếu Rựa biết mỡnh chậm chạp nờn nú cố gắng chạy thật nhanh
Trang 6b) Tuy Thỏ cắm cổ chạy miết nên nó vẫn không chạy đuổi kịp Rùa.
c) Cõu chuyện này khụng chỉ hấp dẫn, thỳ vị nờn nú cũn cú ý nghĩa giỏo dục rấtsõu sắc
Bài 2: Chia các từ sau thành 3 nhóm: Danh từ, động từ, tính từ.
Biết ơn, long biết ơn, ý nghĩa, vật chất, giải lao, hỏi, câu hỏi, điều, trao tặng, sựtrao tặng, ngây ngô, nhỏ nhoi
Bài 3: Tỡm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rừ từng đại từ thay thế cho từ ngữ
nào?
Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc:
- Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh?
- Tớ được mười, cũn cậu được mấy điểm? Bắc nói
- Tớ cũng thế
Bài 4: Tỡm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong cỏc cõu sau:
a) Tụi thật diễm phỳc vỡ được cuộc sống ban tặng một cơ thể lành lặn và khỏemạnh
b) Với đôi mắt trong sáng, tôi có thể ngắm nhỡn những người thân yêu và cuộcsống tươi đẹp xung quanh
Bài 5: Trong bài Hạt gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa cú viết:
“Mẹ dang đôi cánh Bây giờ thong thả
Con biến vào trong Mẹ đi lên đầu
Mẹ ngẩng đầu trông Đàn con bé tí
Bọn diều bọn quạ Líu ríu theo sau”
(Phạm Hổ)
Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy tả đàn gà con đang theo mẹ đi kiếm mồi
Trang 7ĐÁP ÁN:
Bài 1: (1đ)
Cõu a: Từ nếu thay từ vỡ
Câu b: Từ nên thay từ nhưng
Cõu c: Từ nờn thay từ mà
Bài 2: (1,5đ)
Danh từ: long biết ơn, ý nghĩa, vật chất, câu hỏi, điều, sự trao tặng
Động từ: Biết ơn, giải lao, hỏi, trao tặng
Tớnh từ: ngõy ngụ, nhỏ nhoi
Bài 3: (1đ)
- Câu “Bắc ơi…”: từ bạn (danh từ lâm thời làm đại từ) thay thế cho từ Bắc
- Câu “Tớ được mười…”: Tớ thay thế Bắc; cậu thay thế Nam
- Câu “Tớ cũng thế”: Tớ thay thế Nam; Thế thay thế cụm từ “được điểm 10”.Bài 4: (1,5)
c) Tụi thật diễm phỳc vỡ được cuộc sống ban tặng một cơ thể lành lặn và khỏe
CN VN TN
mạnh
d) Với đôi mắt trong sáng , tụi cú thể ngắm nhỡn những người thân yêu và cuộc
TN CN VN CNsống tươi đẹp xung quanh
VN
Bài5: (2đ)
Hạt gạo của làng quê ta đó từng phải trải qua biết bao khú khăn thử thách to lớncủa thiên nhiên: nào là bóo thàng bảy, nào là mưa tháng ba… Hạt gạo cũn đượclàm ra từ những giọt mồ hôi của người mẹ hiền trên cánh đồng nắng lửa: “Giọt
mồ hôi sa/ Có mưa tháng sáu/ Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoi lên bờ/
Mẹ em xuống cấy…” Hỡnh ảnh đối lập ở hai dũng thơ cuối (“Cua ngoi lên bờ/
Mẹ em xuống cấy” gợi cho ta nghĩ đến sự vất vả, gian truân của người mẹ khó
có gỡ so sỏnh nổi Qua đó chúng ta càng cảm nhận sâu sắc được nỗi vất vả của Bài 6: (3đ)
HS biết dựa vào ý thơ làm được một bài văn miêu tả có đủ 3 phần đảm bảo y/ ckhoảng 25 dũng)
( GV linh động cho điểm chú ý hành văn và cách dùng từ ngữ miêu tả của họcsinh…)
Trang 8ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - KHỐI 5
NĂM HỌC: 2005 – 2006 Môn: Tiếng Việt Thời gian: 90’ (không kể thời gian chép đề)
Câu1: (1 điểm)
Xác định từ loại của những từ đợc gạch chân:
a, Mấy hôm nay bạn ấy suy nghĩ dữ lắm
b, Tôi rất trân trọng những suy nghĩ của bạn.
c, Trong trận bóng đá chiều nay, đội lớp 5A đã chiến thắng giòn giã
d, Sự chiến thắng của đội lớp 5A, có công đóng góp của cả trờng.
a, Tra, nớc biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục
b, Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đờng bay của giặc,mọc lên những bông hoa tím
Câu4: (2 điểm)
“ Nòi tre đâu chịu mọc congTra nên đã nhọn nh trông lạ thờngLng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con ”
< Trích “ Tre Việt Nam ”– Nguyễn Duy >
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ
và sâu sắc của những hình ảnh đó?
Câu 5: (3 điểm)
Mùa xuân, quê hơng em có rất nhiều cảnh đẹp Hãy tả lại một cảnh đẹp mà
em yêu thích nhất ( bài viết khoảng 20 – 25 dòng )
Trang 9a, “ Một nắng hai sơng ”: Chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc của ngời nông dân.
b, “ Ở hiền gặp lành”: Ý nói: ăn ở hiền lành tốt bụng sẽ gặp đơc may mắn, đợc nhiều ngời giúp đỡ
Câu3:
a, Trạng ngữ : Tra, khi chiều tà
Chủ ngữ: Nớc biển, biển
Vị ngữ: Xanh lơ, đổi sang màu xanh lục
b, Trạng ngữ: Trên nền cát trắng tinh – nơi ngực cô Mai … giặc
- Lng trần phơi nắng phơi sơng
- Manh áo cộc, nhờng cho con
* Nêu bật đợc 2 ý:
- Tinh thần bất khuất, không chịu khuất phục trớc kẻ thù của dân tộc ta
- Lòng yêu thơng đùm bọc giống nòi của dân tộc ta
- Nêu đợc cảnh đẹp: Theo thứ tự thời gian hoặc theo thứ tự không gian
- Xem cảm xúc trong quá trình miêu tả.
c, Kết luận:
- Nêu đợc cảm nghĩ hoặc tình cảm của bản thân hoặc của mọi ngời đối với cảnh đẹp quê em
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 5
Môn thi: Tiếng việt Thời gian: "90' " không kể thời gian chép đề.
Bài 1: (1 điểm).
Trang 10Hãy tìm 4 từ ghép nói về phẩm chất của anh bộ đội Cụ Hồ?
Bài 2: (1 điểm).
Tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Mỗi lần Tết đến, đứng trớc những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các
lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những ngời nghệ sĩ tạohình của nhân dân
Bài 3: (2 điểm).
Trong các câu sau đây câu nào là câu ghép chính phụ, câu nào là câu ghépđẳng lập? Trong câu đó, câu nào có thể tách thành câu đơn đơc? Vì sao?
a/ Nếu em là diễn viên thì em sẽ đóng vai cô giáo
b/ Không những Lan học giỏi mà Lan còn hát rất hay
c/ Việt đọc báo, Nam xem ti vi
MễN: TIẾNG VIỆT (Thời gian 60 phỳt)
Cõu 1 Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của mỗi cõu sau:
Trang 11Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả gia đỡnh cựng ngồi nấu bỏnh chưng, trũ chuyện rụm
rả mói đến khuya
Cõu 2 Dựa vào thành phần cấu tạo để phân loại các câu dưới đây:
a Trên trời, mây trắng như bông
b Vỡ những điều mong ước của nó đó thực hiện được nên nó rất vui
c Vỡ những điều nó đó hứa với cụ giỏo, nú quyết tõm học giỏi
Cõu 3 Tỡm, và nờu rừ chức năng ngữ pháp của mỗi danh từ trong câu sau:
Đứng trên đó, Bé trông thấy con đũ, xúm chợ, rặng trõm bầu và cả những nơi ba
Em hiểu câu thơ trên nh thế nào?
Cõu 5 Mẹ là hỡnh ảnh đẹp nhất trên đời Bằng tỡnh yờu và lũng kớnh trọng của
mỡnh, em hóy viết một bài văn tả về mẹ của mỡnh cho cỏc bạn trong lớp cựng biết
a Trên trời, mây trắng như bông Câu đơn
b.Vỡ những điều mong ước của nó đó thực hiện được nên nó rất vui Cõu ghộp
a Vỡ những điều nó đó hứa với cụ giỏo, nú quyết tõm học giỏi Câu đơn
Câu 4 ( 2 điểm) Câu thơ diễn tả với tất cả niềm tự hào hạt gạo làng ta còn thấm
cả xơng máu của ngời nông dân vừa sản xuất vừa chiến đấu.Ngời nông dân Việt Nam không chỉ cần cù trong sản xuất mà còn anh hùng trong chiến đấu
Trang 12Cõu 5 4 điểm
Viết đúng thể loại văn tả người (tả mẹ)
Tả cho cỏc bạn trong lớp biết
BÀI THI TIẾNG VIỆT HỌC SINH GIỎICẤP TỈNH LỚP 5 cụm 1
nam 2011 (Thời gian 120’ )
Đề thi
1 – Từ “bàn tớnh” trong 2 cõu sau thuộc từ loại ?
a) Trước đây, người ta dùng bàn tớnh, để tính toán
b) Cần phải bàn tớnh cẩn thận trước khi lên đường
2 – Cho cõu , Tỡm chủ ngữ, vị ngữ
a) Nhờ chăm học, Hưởng đó trở thành học sinh giỏi
b) Lỳc ở nhà,mẹ cũng là cụ giỏo
c) Ngày mai, lớp em cú tiết chớnh tả
d) Với đầu óc quan sát tinh tế và bàn tay khéo léo, người họa sĩ đó vẽ lờn những bức tranh tuyệt đẹp
3 - Tỡm chủ ngữ, vị ngữ, núi rừ sự khỏc nhau về nghĩa của 2 cõu dưới
a) Chuột chào mẹ chạy ra khỏi hang
b) Chuột chào mẹ, chạy ra khỏi hang
4 - Xác định nghĩa của từ “chạy” trong câu sau
a) Bộ chạy lon ton
b) Tàu chạy băng băng trên đường ray
6 - Trong đoạn thơ sau:
Thân dừa bạc phếch tháng nămQuả dừa – đàn lợn con nằm trên caoĐêm hè hoa nở cùng sao
Trang 13Tàu dừa – Chiếc lược chải vào mây xanh.
Tác giả đó so sỏnh với sự vật nào với sự vật nào? Cỏch so sỏnh cảm nhận được điều gỡ từ sự vật, cú thể thay dấu (– ) bằng từ nào?
í nghĩa khỏc nhau của 2 cõu do cú dấu Phẩy ”,” ở cõu b/
a/ Chuột chào mẹ và mẹ sẽ “chạy ra khỏi hang”
b/ Chuột chào mẹ rồi chớnh chuột “chạy ra khỏi hang”
*Cõu 4:
Nghĩa của từ “chạy” trong cỏc cõu;
a/ Bé chạy lon ton Từ chạy với nghĩa đen, nghĩa cụ thể của động tác đinhanh băng chân
b/ Tàu chạy Từ chạy với nghĩa cụ thể nhưng nhân hoá coi con tàu nhưngười, mắc dù không có chân và đang trong trạng thái chuyển động, khácvơi dừng/đỗ
c/ Đồng hồ chạy Từ chạy cũng với nghĩa cụ thể chỉ trạng thái đồng hồđang hoạt động; khác với Đồng hồ chết
d/ Dân làng chạy lũ Từ chạy với nghĩa mở rộng hơn, không chỉ gồmriêng 1 động tác chạy mà là nhiều công việc vội vó, khẩn trương
Trang 14Quả dừa với đàn lợn con
Tàu dưà với chiếc lược
Cách so sánh trên giúp ta cảm nhận sự sống động của những quả dừa và sựgần gũi thân thiết với con người khi ngắm hỡnh ảnh tàu dừa soi lờn mõyxanh, đồng thời liên tưởng như bức tranh : Cô gái= đám mây xanh đangchải tóc với chiếc lược là tàu dừa Bản thân tàu dừa cũng giồng hỡnh chiếclược, do đó đây là sự so sánh rất sát, rất hay
(Một lóo huynh yờu trẻ)
Đề thi học sinh giỏi Mụn : Tiếng Việt
Cõu 1: (1đ )Hóy xếp cỏc từ dưới đây thành 3 nhóm từ đồng nghĩa và cho biết
nghĩa của mỗi nhóm: bao la, vắng vẻ, mờnh mụng, lạnh ngắt, hiu quạnh, bỏt ngỏt, vắng teo, lạnh lẽo, thờnh thang, cúng, vắng ngắt, lạnh buốt, thựng thỡnh
Cõu 2(2đ) Ghi 3 câu thành ngữ nói về vẻ đẹp của đất nước, đặt 2 câu ( mỗi câu có
sử dụng thành ngữ vừa tỡm được)
Cõu 3 : (3đ) Cho đoạn văn sau:
“Mưa mùa xuân xôn xao phới phới Những hạt mưa bé nhỏ mềm mại rơi mà như nhảy nhót
Hóy xỏc định những từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên
Cõu 4: (3đ) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ có trong các câu sau:
( Gạch chân : trạng ngữ ghi : TN ; chủ ngữ ghi : CN ; vị ngữ ghi : VN )
a Nhỡn từ xa, trắng trời, trắng đất cả một rừng ban
b Cỏi hỡnh ảnh trong tụi về cụ, đến bây giờ, vẫn cũn rừ nột
c Dưới ánh trăng dũng sụng sỏng rực lờn, những con súng vỗ nhẹ vào hai bờn bờ cỏt
Cõu 5: (3đ) Tỡm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau: (Gạch chân : danh
từ ghi :DT; động từ ghi : ĐT; tính từ ghi : TT)
Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trờn mặt hồ Mặt hồ trải rộng mờnh mụng và lặng súng
Cõu 6 : (3đ) Trong bài Con cũ, nhà thơ Chế Lan Viên có viết:
Con dự lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời, lũng mẹ vẫn theo con
Hai dũng thơ trên đó giỳp em cảm nhận được điều gỡ đẹp đẽ và sâu sắc?
Cõu 7 : (3đ) Tập làm văn :
Em hăy tả h́nh dáng và tính nết một người bạn mà em quư mến ( Khoảng 25ḍng )