Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?. - Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:?[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 14 tháng 09 năm 2009
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUÂN
- -
TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Cao
tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm
Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
2 Đọc - hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối
nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý đọc (như SGV)
* Tìm hiểu bài:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đ1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+ Đ2: Có chú bé … đến nảy mầm được + Đ3: Mọi người … đến của ta
+ Đ4: Rồi vua dõng dạc…đến hiền minh
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
TUẦN 5
Trang 2- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngôi?
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi:
? Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực
? Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy
mầm được không? Vì sao?
? Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm
được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không
vó thóc sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua
có mưu kế gì trong việc này?
- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
? Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã
xảy ra?
? Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
- Gọi HS đọc đoạn 3
? Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói
? Nhà vua đã nói như thế nào?
? Vua khen cậu bé Chôm những gì?
? Cậu bé Chôm được hưởng những gì do
tính thật thà, dũng cảm của mình?
? Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt + Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
Ý 1: Nhà vua chọn người trung thực để
nối ngôi.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con
không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ
bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì
có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
- Đọc thầm đọan cuối
+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũng
Trang 3- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
- GV Ghi ý chính đoạn 2-3-4
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế
nào?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra gịong đọc thích hợp
- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng
đoạn
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện
đọc
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3 Củng cố – dặn dò:
? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người
* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó
Ý 2: Cậu bé Chôm là người trung thực
dám nói lên sự thật.
- Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung
thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
- 4 HS đọc
- HS theo dõi
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật
- Luyện đọc theo vai
- 2 HS đọc
- 3 HS đọc
- -
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đợn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được 1 năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 20
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 43 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng
nào có 30 ngày ? Những tháng nào có 31
ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
- GV giới thiệu: (Như SGV)
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó
gọi một số HS giải thích cách đổi của
mình
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân
Thanh đến nay
- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau
đó chữa bài
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết b GV yêu cầu HS
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh
Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV
- HS đọc
- Đổi thời gian chạy của hai bạ
- HS cả lớp
- -
CHÍNH TẢ: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe, viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT(2) b
- Giáo dục HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC::
Trang 51 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
? Nhà vua chọn người như thế nào để
nối ngôi?
? Vì sao người trung thực là người
đáng quý?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết Nhắc HS viết lời
nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp
với dấu gạch đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
b/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm
nhanh, đọc đúng chính tả
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài 2b vào vở
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc,
truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải: chen chân - len qua - leng keng -
áo len - màu đen - khen em
- -
ĐẠO ĐỨC: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I MỤC TIÊU:
- Biết được: trẻ em phải cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em (HS giỏi Biết : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.)
Trang 6- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác ( HS giỏi mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Tiết: 1
1 Ổn định lớp:
2 KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó
trong học tập”
+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.
b Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6
nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1
bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn
và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm
đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận
xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
- GV kết luận:
Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác
nhau về cùng một sự vật
*Hoạt động1: Thảo luận nhóm
(Câu 1, 2- SGK/9)
- GV chia HS thành 4 nhóm
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được
phân công làm 1 việc không phù hợp với khả
năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo
hiểu lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ
nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được
tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp,
của trường?
- GV nêu yêu cầu câu 2:
? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- HS thảo luận : + Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp thảo luận
Trang 7tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em?
- GV kết luận: (Xem SGV)
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/9)
- GV nêu cầu bài tập 1
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của
bạn Hồng và Khánh là không đúng
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
(Bài tập 2 - SGK/10)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,
lưỡng lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận: (Xem SGV)
4 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4
- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
- Đại điện lớp trình bày ý kiến
- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn
ý đúng
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- Vài HS giải thích
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ ba, ngày 15 tháng 09 năm 2009
TOÁN: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Giáo dục HD tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2, 3 của tiết 21
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 83 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
? Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít
dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều
số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít
dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng
của hai số 4 và 6.
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình
mỗi can có mấy lít dầu ?
? Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung
bình cộng của 6 và 4 ?
- GV hướng dẫn các em nhận xét để rút
ra từng bước tìm:
? Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì ?
? Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,
chúng ta làm gì ?
- Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu
chia cho số can
? Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
? Để tìm số trung bình cộng của hai số 6
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy
tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng
của tổng 4 + 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
? Bài toán cho ta biết những gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
- HS nghe
- HS đọc
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
- HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
+ Có 2 số hạng
- 3 HS
- HS đọc
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học
Trang 9- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.
Biết thêm 1số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ, và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghia, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1, BT2); Nắm được nghĩa từ “Tự trọng” (BT3)
? Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba
số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao
nhiêu ?
? Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25,27, 32 ta làm thế nào ?
? Hãy tính trung bình cộng của các số
32, 48, 64, 72
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng
của một vài trường hợp khác
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
tự làm bài
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết
biểu thức tính số trung bình cộng là được,
không bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
sinh ?
- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- Là 28
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
- HS đọc
- Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh
- Số ki-lô-gam trung bình cân nặng của mỗi bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
- HS cả lớp
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47 b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45 c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
Trang 10 GD HS tính trung thực và tự trọng trong cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
Giấy khổ to và bút dạ
Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 tiết
trước Cả lớp làm vào vở nháp
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền
vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2
câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung
thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
Từ cùng nghĩa với trung thực
Từ trái nghĩa với trung thực Thẳng thắng,
thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…
Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp
ngoan,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Suy nghĩ và nói câu của mình
Bạn Minh rất thật thà
Chúng ta không nên gian dối
Ông Tô Hiến Thành là người chính trực
Gà không vội tin lời con cáo gian manh
Thẳng thắn là đức tính tốt
Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
Chúng ta nên sống thật lòng với nhau
- 1 HS đọc thành tiếng