Dành cho HS giỏi + Yêu cầu học sinh nêu đề bài - GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách giáo khoa - Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở.. + Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi.[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 18 tháng 01 năm 2010
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI (tt)
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương: vắng to, thò
đầu, lè lưỡi, tối sầm, be, bờ, khoét máng, quy hàng,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn
cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác, núng thế,…
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu
tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu của
bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh ?
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
(Xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu
Khây gặp ai va được giúp đỡ như
thế nào?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát
- Tranh vẽ miêu tả về cuộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
- 2 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Bốn anh em yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Cẩu Khây lại đông vui
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH:
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
TUẦN 20
Trang 2+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc
biệt?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi TLCH:
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu
giữa bốn anh em Cẩu Khây chống
yêu tinh?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng
được yêu tinh?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều
gì?
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều
gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc từng đoạn của bài, cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở đất trời tối sầm lại
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
? Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập
cả cánh đồng làng mạc
+ Đoạn 1 nói về anh em Cẩu Khây được bà
cụ giúp đỡ và phép thuật của yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm TLCH:
HS thuật lại: Yêu tinh trở về nhà, đập cửa
ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn Yêu tinh núng thế phải quy hàng
+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
- Một HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp thực hiện
- -
TOÁN : PHÂN SỐ
I Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
- GD HS tình cẩn thận trong học toán
II Đồ dùng dạy học :
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
- 1HS lên bảng chữa bài
Trang 3a) Giới thiệu phân số :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật và chia
ra các phần bằng nhau như hình vẽ trong
SGK
+ Nêu câu hỏi:
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy
phần bằng nhau?
+ Trong số các phần đó có mấy phần đã
được tô màu?
+ GV nêu: Chia hình chữ nhật thành 6
phần bằng nhau tô màu năm phần Ta nói
tô màu năm phần sáu hình chữ nhật
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về
điều này
+ Năm phần sáu viết thành
6
5 ( viết số
5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 5)
+ GV chỉ vào
6
5 yêu cầu HS đọc
+ Ta gọi
6
5 là phân số + Phân số
6
5 có tử số là 5, mẫu số là 6
+ GV nêu :
- Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu
số cho biết hình chữ nhật được chia thành
6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0 (
mẫu số phải là số tự nhiên khác 0 )
+ Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số
cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5
là số tự nhiên
+ HS vẽ các hình tương tự như SGK và
nêu tên các phân số
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở
mỗi phân số trên?
b/ Thực hành :
* Bài 1
- HS nêu đề bài xác định nội dung
- Lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 2 :
+ 2 HS nêu
- Vẽ hình chữ nhật vào vở như gợi ý
+ Thành 6 phần bằng nhau
+ Có 5 phần được tô màu
+ HS lắng nghe, quan sát
+ Tiếp nối nhau đọc: Năm phần sáu + 2 HS nhắc lại
+ 2 HS nhắc lại
- Viết các phân số tương ứng sau đó đọc phân số và nêu tử số và mẫu số
2
1 ;
4
3 ;
7
4 Cho HS nêu về tử số, mẫu số của các phân số
+ Các tử số và mẫu số ở mỗi phân số đều là những số tự nhiên khác 0
- HS đọc đề bai và xác định yêu cầu đề
- 2 HS lên bảng sửa bài:
Trang 4- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
* Bài 3 (Dành cho HS giỏi)
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như
sách giáo khoa
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa
viết
Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
+ Yeu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi
+ HS A đọc phân số thứ nhất
9
5 Nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp,
cứ như thế đọc cho hết các phân số
+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu cách đọc và cách viết các phân
số?
- Phân số có những phần nào? Cho ví dụ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học và làm bài
+ 1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số
- HS nêu lại cách đọc phân so và nêu cấu tạo phân số
- Học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên”
- -
CHÍNH TA CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc
quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b
- GD HS ngồi đúng tư thế khi viết
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2, BT 3
- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn 1 nói về nhà khoa học người
Trang 5* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
Anh tên là Đân-lớp, từ một lần đi xe đạp bằng bánh gỗ vấp phải ống cao su làm ông suýt ngã đã giúp ông nghĩ ra cách cuộn ống cao su cho vừa vành bánh xe và bơm hơi căng lên thay vì làm bằng gỗ và nẹp sắt
- Các từ : Đân - lớp, nước Anh, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- Các nhóm bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- 1 HS đọc
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình
b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài
- HS cả lớp thực hiện
- -
I Mục tiêu:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn
thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
II Đồ dùng dạy học:
Trang 6- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 4-
SGK/30)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1
tình huống
Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư
mang thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …
Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp
nhại tiếng của một người bán hàng rong,
Hân sẽ …
Nhóm 3: Các bạn của Lan đến chơi và
nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việc
ở góc phòng Lan sẽ …
- GV phỏng vấn các HS đóng vai
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
* Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (Bài
tập 5, 6- SGK/30)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6
Bài tập 5: Sưu tầm các câu ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện
… nói về người lao động
Bài tập 6: Hãy kể, viết hoặc vẽ về một
người lao động mà em kính phục, yêu
quý nhất
- GV nhận xét chung
Kết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to phần “Ghi
nhớ” trong SGK/28
4 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện kính trọng, biết ơn những
người lao động bằng những lời nói và
việc làm cụ thể
- Về nhà làm đúng như những gì đã
học Chuẩn bị bài tiết sau
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận:
+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét bổ sung
- HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cá nhân)
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
- -
Trang 7Thứ Ba ngày 19 tháng 01 năm 2010
TOÁN : PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện (khác 0) có
thể viết thành một phân số : tử số là số chia, mẫu số là số chia
- GD HS tính cẩn thận tự giác trong học toán
II Đồ dùng dạy học :
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu
b/ Nêu vấn đề và hướng dẫn HS giải
quyết vấn đề
+ GV nêu : Có 8 quả cam, chia đều cho
4 em Mỗi em được mấy quả?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ Phép tính trên có đặc điểm gì?
+ GV nêu : Có 3 cái bánh, chia đều cho
4 em Hỏi mỗi em được mấy phần cái
bánh?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia như
SGK
3 : 4 =
4
3 ( cái bánh )
+ GV giải thích: Ta chia đều 3 cái bánh
cho 4 bạn, thì mỗi bạn sẽ nhận được
4 3
cái bánh
+ Trường hợp này là phép chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0,
thương tìm được là một phân số
+ Ngoài phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0, thương tìm
được là một số tự nhiên thì còn có
trương hợp nào có thể xảy ra?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
ở thương so với số bị chia và số chia?
b/ Thực hành :
- 1HS lên bảng chữa bài
+ HS lắng nghe
+ Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 = 2 + Đây là phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một số tự nhiên
+ Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4 + Ta không thể thực hiện được phép chia 3 : 4
+ HS lắng nghe
- Là trường hợp phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một phân số
+ Tử số chính là số bị chia còn mẫu số
là số chia
+ 2 HS nhắc lại
Trang 8Bài 1
- Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội
dung
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
+ HS đọc đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như
SGK
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
- 2 HS đọc tên các phân số vừa viết
+ Vậy muốn viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số ta viết như thế nào ?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu cách viết thương hai số tư
nhiên dưới dạng phân số?
- Hãy nêu cách viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số? Cho ví dụ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học và làm bài
- Hai HS nêu, cả lớp theo dõi
- Hai em lên bảng sửa bài
- Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề
- 2 em lên bảng sửa bài:
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số
+ Đọc chữa bài
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó
và mẫu số bằng 1
- Hai em nhắc lại
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
và xem trước bài “ Phân số và phép chia
số tự nhiên tt”
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được
câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm
được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ để HS làm bài tập 3
- Một số tờ phiếu viết từng câu văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp ( gợi ý viết đoạn văn BT2)
III Hoạt động trên lớp:
Trang 91 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung SGK và TLCH:
- HS tự làm bài tìm các câu kiểu Ai làm
gì? có trong đoạn văn.
+ Gọi HS phát biểu
- HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu
câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm
hiểu
Bài 2 :
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ, vị
ngữ ở các câu vừa tìm được trong các tờ
phiếu
+ Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ HS đọc yêu cầu
+ Treo tranh minh hoạ cảnh học sinh
đang làm trực nhật lớp
+ Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực
nhật lớp của tổ em ( cả tổ không phải một
mình em ) cần viết ngay vào phần thân
bài, kể công việc cụ thể của từng người
không cần viết hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?
+ HS viết đoạn văn
+ Mời một số em làm trong phiếu mang
lên dán trên bảng
- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét đánh giá tiết học
- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ 2 HS đứng tại chỗ đọc
- HS lắng nghe
- Một HS đọc, lớp trao đổi, thảo luận
+ HS phát biểu, lớp đánh dấu vào các
câu kiểu Ai làm gì? trong đoạn văn.
- Nhận xét, bổ sung bài bạn
+ Đọc lại các câu kể:
+ Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa.
+ Một số chiến sĩ thả câu.
+ Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo
+ Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
- 1 HS làm bảng lớp, ca lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
- Một HS đọc
- Quan sát tranh
- Theo dõi
- Tiếp nối đọc đoạn văn mình viết
+ HS cả lớp thực hiện
Trang 10- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu)
- -
Kể Chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
+ Nội dung câu chuyện ( có hay, có mới không )
+ Cách kể ( giọng điệu, cử chỉ )
Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là một người có tài năng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, một
người có tài.
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
+ Em còn biết những câu chuyện nào
có nhân vật là người có tài năng ở các
lĩnh vực khác nhau ?
- Hãy kể cho bạn nghe.
+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
Gợi ý:
+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp có nhân vật Đân - lớp.
- Truyện Bốn anh tài có nhân vật Cẩu Khây, Nắm Tay Đong Cọc, Dùng Tai Tát Nước, Dùng Móng Tay Đục Máng.
+ Truyện nhà bác học Lương Định Của;
Ông Phùng Khắc Khoan và nắm hạt giống
- HS kể