1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 22 - GV: Nguyễn Ngọc Dung

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 303,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu hoc Hải Vĩnh em quan sát một cái cây cụ thể không phải một loài cây - Các em có thể quan sát cây ăn quả quen thuộc em đã lập dàn ý trong tiết học trước, cũng có thể chọn một [r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2010

HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN

- -

TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: hao

hao, mật ong già hạn, đam mê, khẳng khi, thẳng đuột, chiều quằn, chiều lượn, ngào ngạt, tím ngắt, lủng lẳng, đam mê

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê,

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Vật thật cành, lá và quả sầu riêng (nếu có)

- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài "Bè xuôi Sông La" và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- Chú ý: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự + Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ

+ Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3: Đoạn còn lại

- 1 HS đọc thành tiếng

TUẦN 22

Trang 2

- Gọi HS đọc cả bài.

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi

thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả

những nét đặc sắc của hoa sầu riêng?

- Em hiểu “ hao hao giống" là gì ?

- Lác đác là như thế nào?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng?

- Em hiểu “mật ong già hạn “là loại mật

ong như thế nào?

+ " vị ngọt đam mê " là gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH

-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng

không đẹp của cây sầu riêng ù? Tác giả tả

như thế nhằm mục đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng ?

- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

+ Sầu riêng vị quyến rũ đến lạ kì

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Sầu riêng là loại Miền Nam nước ta

- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận và trả lời

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- "mật ong già hạn" có nghĩa là mật ong để lâu ngày nên có vị rất ngọt

- là ý nói ngọt làm mê lòng người + Miêu tả hương vị của quả sầu riêng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật

ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại

cây đặc sản của miền Nam nước ta.

- Lắng nghe và nhắc lại nội dung.

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc toàn bài

Trang 3

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- HS cả lớp

- -

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- HS lên bảng sửa bài

- HS khác nhận xét bài bạn

+ GV nhắc HS những HS không rút gọn

được một lần thì có thể rút gọn dần để được

phân số tối giản

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

+ HS đọc đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Những phân số nào bằng phân số

9

2 ?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- GV nhận ghi điểm từng học sinh

- Hai HS sửa bài trên bảng, HS khác nhận xét bài bạn

- Cả lớp lắng nghe

- HS nêu đề bài Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bản

5

2 6 : 30

6 : 12 30

12  

9

4 5 : 45

5 : 20 45

5

2 14 : 70

14 : 28 70

28

3

2 17 : 51

17 : 34 51

34

- HS khác nhận xét bài bạn

- HS đọc, tự làm vào vở

- Một HS lên bảng làm bài

- Phân số

18

5 không rút gọn được vì đây là phân số tối giản

- Những phân số rút gọn được là :

9

2 3 : 27

3 : 6 27

9

2 7 : 63

7 : 14 63

14  

18

5 2 : 36

2 : 10 36

10  

- Những phân số bằng phân số

9

2 là

27

6 và

63

14

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 4

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài.

+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta

làm như thế nào?

- Hướng dẫn HS ở hai phép tính c và d các

em có thể lấy MSC bé nhất

- Chẳng hạn ở câu c) MSC bé nhất là 36;

câu d) có MSC bé nhất là 6

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2HS lên bảng sửa bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 :

+ Gọi HS đọc đề bài.

- Quan sát tranh vẽ các ngôi sao để nhận biết

ở hình vẽ nào có

3

2 số ngôi sao được tô màu

+ HS tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

- Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta

làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

+ 1 HS đọc thành tiếng

+ Tiếp nối phát biểu

+ 2HS thực hiện trên bảng

b/

4

3 và

5

7 c/

2

1 ;

12

5 và

36 11

d/

3

2 ;

2

5 và

6 4

+ Nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng

+ Quan sát - Lắng nghe

+ HS thực hiện trả lời yêu cầu vào vở + Nhận xét bài bạn

- 2 HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

- -

CHÍNH TA: SẦU RIÊNG

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

- GD HS luôn rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

- 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 3

III Hoạt động trên lớp:

Trang 5

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* trao đổi về nội dung đoạn văn:

- HS đọc đoạn văn

- Đoạn văn này nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học

sinh viết vào vở

* Soát lỗi chấm bài:

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

+ Ở câu a ý nói gì ?

+ Ở câu b ý nói gì ?

Bài 3:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng

- Các từ: trổ vào cuối năm, toả khắp khu

vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung các từ vừa tìm được trên phiếu:

- Cậu bé bị ngã không thấy đau Tối mẹ về nhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oà khóc nưc nở vì đau

+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ

- 1 HS đọc

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- 3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

- HS cả lớp thực hiện

- -

Trang 6

Thứ Ba ngày 02 tháng 02 năm 2010

TOÁN : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

+ Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu ví dụ :

- HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn

thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy

phần bằng nhau ?

+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần

độ dài đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần

độ dài đoạn thẳng AB ?

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với

độ dài đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số

của hai phân số

5

2 và

5

3 ?

+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng

mẫu số ta làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng

c) Luyện tập :

Bài 1 :

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ HS nêu giải thích cách so sánh

+ 2HS thực hiện trên bảng

- Nhận xét bài bạn

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài

+ Quan sát nêu nhận xét

- Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau

+ Bằng

5

2 độ dài đoạn thẳng AB?

+ Bằng

5

3 độ dài đoạn thẳng AB?

+ Độ dài đoạn thẳng AD lơn hơn độ dài đoạn thẳng AC

5

2 <

5

3 hay

5

3 >

5 2

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau

và bằng 5 Tử số 2 của phân số

5

2 bé hơn tử số 3 của phân số

5

3 + HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở

- Hai HS làm bài trên bảng

Trang 7

- HS khác nhận xét bài bạn.

Bài 2 :

+ HS đọc đề bài.

a/ GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS

nhớ lại những phân số có giá trị bằng

1 - HS làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

+ GV ghi bảng nhận xét

+ HS nhắc lại

b/ - HS nêu yêu cầu đề bài, tư suy nghĩ

thực hiện vào vở

- HS đọc kết quả và giải thích cách so

sánh

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)

+ Gọi HS đọc đề bài.

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

- Lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng viết các phân số bé

hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta

làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS đọc

+ HS tự làm vào vở

- Một HS lên bảng làm bài

+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

+ 1 HS đọc, lớp tự làm vào vở

+ Tiếp nối phát biểu

- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm

+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

+ HS thực hiện vào vở

- Các phân số cần tìm là:

5

1 ;

5

2 ;

5

3 ;

5

4 + HS nhận xét bài bạn

- 2 HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

- -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? Trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2)

* HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2).

II Đồ dùng dạy học:

- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn phần nhận

xét (viết mỗi câu 1 dòng )

Trang 8

- 1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào ? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở bài

tập 1 (phần luyện tập, mỗi câu viết 1 dòng)

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- HS đọc nội dung và TLCH bài tập 1

- HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai

thế nào ? Các em sẽ cùng tìm hiểu.

Bài 2 :

- HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài

cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3 :

+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết

điều gì ?

+ Chủ ngữ nào là do 1 từ , chủ ngữ nào

là do 1 ngữ ?

- GV: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về

đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu )

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

Cũng có câu chủ ngữ lai do cụm danh từ

tạo thành

+ Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

- HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?

- Nhận xét câu HS đặt, khen những em

hiểu bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

- 3 HS thực hiện viết cac câu thành ngữ, tục ngữ

- 2 HS đứng tại chỗ đọc

- Cả lớp lắng nghe

- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu kể:

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, tên địa danh và tên của sự vật

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành

+ Cả lớp lắng nghe.

+ Phát biểu theo ý hiểu

- 2 HS đọc

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

Trang 9

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :

- Tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn

văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu

- Hoạt động nhóm 4 HS

- HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy

đã viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối

chiếu kết quả

+ GV nêu : Các câu 1 và 2 không phải là

câu kể mà chúng là câu cảm các em sẽ học

sau

- Câu 5 là câu kể Ai thế nào? Về cấu tạo

là câu ghép đẳng lập có 2 vế câu (2 cụm

chủ vị) đặt song song với nhau

- Câu 7 (Chú đậu trên một cành lộc vừng

ngả dài trên mặt hồ) là kiểu câu Ai làm gì?

Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ những loại cây trái gì?

- HS tự làm bài GV khuyến khích HS

viết thành đoạn văn vì trong tranh chỉ thể

hiện được một vài loại cây trái

- Gọi HS đọc bài làm

3 Củng cố – dặn dò:

- Trong câu kể Ai thế nào? Chủ ngư do từ

loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai thế nào? (3

đến 5 câu)

- 1 HS đọc

- Lắng nghe để nắm được cách thực hiện

- Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảo luận và thực hiện vào phiếu

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- 1 HS đọc

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng, trên cành cây có nhiều quả treo lủng lẳng như những tổ kiến còn có những chú chim đang chuyền cành hót líu lo

+ Trong tranh vẽ cây xoài, cành lá sum sê Cây xoài đang trong thời kì trổ hoa trắng Phía dưới có một bạn nhỏ đang tưới nước cho cây

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

- -

Trang 10

KỂ CHUYỆN : CON VỊT XẤU XÍ

I Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK);

bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không có phù hợp với đề bài không?)

+ Cách kể (có mạch lạc không, ro ràng không? giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

- 4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to

- Ảnh thiên nga (nếu có)

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh

hoạ câu chuyện theo trình tự đúng:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch yêu cầu đề

- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện

lên bảng không theo thứ tự câu chuyện

( như SGK)

- HS sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ

tự của câu chuyện

+ HS quan sát, suy nghĩ, nêu cách sắp

xếp của mình kết hợp trình bày nội

dung

+ Gọi HS tiếp nối phát biểu

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị về việc đọc trước câu chuyện của các tổ viên

- Cả lớp lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc

- Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp + Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi con lại nhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp

+ Tranh 2: Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiên nga con đi sau cùng, trông thật cô đơn và lẻ loi + Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con + Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w